Bài toán về sự thay đổi tức thời của một đại lượng (10 bài – Mức độ vận dụng)

ToánLớp 12LChia sẻ bởi Long Đặng 0 lượt sử dụng đề

BÀI TOÁN VỀ SỰ THAY ĐỔI TỨC THỜI CỦA MỘT ĐẠI LƯỢNG (10 bài – Mức độ vận dụng)

PHẦN A. ĐỀ BÀI

Câu 1. Trong một lần chạy thử trên đường thẳng, quãng đường ss (mét) mà một ô tô đi được sau tt giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức s(t)=−12t3+3t2s(t) = -\dfrac{1}{2}t^{3} + 3t^{2}, với 0≤t≤120 \le t \le 12.

a) Tính vận tốc của ô tô tại thời điểm t=4t=4 giây.

b) Trong 12 giây đầu, vận tốc lớn nhất của ô tô bằng bao nhiêu và đạt được tại thời điểm nào?

c) Tính quãng đường ô tô đi được từ giây thứ 3 đến giây thứ 9.

Câu 2. Một chất điểm chuyển động thẳng có phương trình s(t)=t3−6t2+9ts(t)=t^{3}-6t^{2}+9t, trong đó ss tính bằng mét và tt tính bằng giây (0≤t≤50 \le t \le 5).

a) Tính vận tốc của chất điểm tại thời điểm t=2t=2 giây và cho biết khi đó chất điểm chuyển động theo chiều dương hay chiều âm của trục.

b) Tìm vận tốc lớn nhất của chất điểm trong khoảng thời gian 5 giây đầu tiên.

c) Tính quãng đường chất điểm đi được trong 4 giây đầu tiên.

Câu 3. Dân số của một thị trấn sau tt năm kể từ đầu năm 2020 được ước tính bởi công thức N(t)=30t+20t+4N(t) = \dfrac{30t + 20}{t + 4} (nghìn người), t≥0t \ge 0. Đạo hàm N′(t)N'(t) biểu thị tốc độ tăng dân số của thị trấn (nghìn người/năm).

a) Tính tốc độ tăng dân số của thị trấn vào đầu năm 2026.

b) Chứng tỏ dân số thị trấn luôn tăng nhưng không vượt quá 30 nghìn người.

c) Kể từ thời điểm nào thì tốc độ tăng dân số của thị trấn nhỏ hơn 250 người/năm?

Câu 4. Chiều cao (tính bằng cm) của một cây non sau tt tuần kể từ khi trồng được mô hình hóa bởi hàm số h(t)=−112t3+2t2+5h(t) = -\dfrac{1}{12}t^{3} + 2t^{2} + 5, với 0≤t≤160 \le t \le 16.

a) Tính tốc độ tăng chiều cao của cây sau 4 tuần.

b) Vào tuần thứ mấy cây tăng chiều cao nhanh nhất? Tính chiều cao của cây khi đó (làm tròn đến hàng phần trăm).

c) Trong khoảng thời gian nào, tốc độ tăng chiều cao của cây không nhỏ hơn 12 cm/tuần?

Câu 5. Trong một thí nghiệm, số lượng vi khuẩn trong một môi trường nuôi cấy sau tt giờ được mô hình hóa bởi N(t)=1000+30t2−t3N(t)=1000+30t^{2}-t^{3} (con), với 0≤t≤300 \le t \le 30.

a) Tính tốc độ tăng số lượng vi khuẩn tại thời điểm t=5t=5 giờ.

b) Tại thời điểm nào số lượng vi khuẩn tăng nhanh nhất? Tính tốc độ tăng khi đó.

c) Tại thời điểm nào số lượng vi khuẩn đạt lớn nhất? Tìm số lượng vi khuẩn lớn nhất đó.

Câu 6. Một cửa hàng nhập một loại áo với giá 120 nghìn đồng/chiếc. Nếu bán với giá 200 nghìn đồng/chiếc thì mỗi tháng cửa hàng bán được 60 chiếc. Khảo sát cho thấy cứ giảm giá bán 10 nghìn đồng thì mỗi tháng bán được thêm 10 chiếc. Gọi xx (nghìn đồng) là giá bán mỗi chiếc áo (120≤x≤200120 \le x \le 200).

a) Viết hàm số P(x)P(x) biểu thị lợi nhuận mỗi tháng của cửa hàng.

b) Cửa hàng nên bán với giá bao nhiêu để lợi nhuận mỗi tháng lớn nhất? Tính lợi nhuận lớn nhất đó.

Câu 7. Một xưởng sản xuất mỗi ngày xx sản phẩm (1≤x≤601 \le x \le 60) với tổng chi phí là C(x)=x3−75x2+2000x+3000C(x) = x^{3} - 75x^{2} + 2000x + 3000 (nghìn đồng). Giá bán mỗi sản phẩm là 800 nghìn đồng và xưởng bán hết số sản phẩm làm ra.

a) Viết hàm số P(x)P(x) biểu thị lợi nhuận mỗi ngày của xưởng.

b) Mỗi ngày xưởng nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận lớn nhất? Tính lợi nhuận lớn nhất đó.

Câu 8. Từ một tấm tôn hình chữ nhật kích thước 80 cm × 50 cm, người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau cạnh xx (cm), rồi gập lại thành một cái hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật (như hình vẽ).

Hình chữ nhật 80 cm × 50 cm với bốn hình vuông cạnh x ở bốn góc bị cắt bỏ; phần nét đứt thể hiện phần còn lại sau khi gập.Hình hộp chữ nhật không nắp với chiều cao x, chiều dài 80-2x và chiều rộng 50-2x.

a) Viết công thức tính thể tích V(x)V(x) của cái hộp và tìm điều kiện của xx.

b) Tìm xx để cái hộp có thể tích lớn nhất. Tính thể tích lớn nhất đó.

Câu 9. Một cửa sổ có dạng gồm một hình chữ nhật ở phía dưới và một nửa hình tròn ở phía trên, đường kính của nửa hình tròn bằng chiều rộng của hình chữ nhật (như hình vẽ). Chu vi của cửa sổ (gồm ba cạnh của hình chữ nhật và nửa đường tròn) là 4 m.

Cửa sổ gồm hình chữ nhật rộng 2r, cao h ở dưới và nửa đường tròn bán kính r ở trên; có đoạn bán kính r màu đỏ.

a) Gọi rr (m) là bán kính nửa hình tròn. Biểu diễn diện tích SS của cửa sổ theo rr.

b) Tìm kích thước của cửa sổ để diện tích cửa sổ lớn nhất (để cửa sổ nhận được nhiều ánh sáng nhất). Tính diện tích lớn nhất đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 10. Một hòn đảo nhỏ ở vị trí BB cách bờ biển 3 km, CC là điểm trên bờ biển gần BB nhất (BCBC vuông góc với bờ). Một người đang ở vị trí AA trên bờ biển, cách CC 8 km. Người đó đi bộ dọc bờ biển từ AA đến một điểm MM nằm giữa AA và CC với vận tốc 5 km/h, rồi chèo thuyền thẳng từ MM đến đảo BB với vận tốc 4 km/h (như hình vẽ).

Sơ đồ bờ biển với A, M, C trên bờ, đảo B cách bờ 3 km, AC = 8 km; AM đi bộ, MB chèo thuyền.

a) Đặt CM=xCM = x (km). Viết hàm số T(x)T(x) biểu thị tổng thời gian người đó đi từ AA đến BB.

b) Người đó phải đi bộ quãng đường bao nhiêu ki-lô-mét rồi mới chèo thuyền để đến đảo nhanh nhất? Tính thời gian ngắn nhất đó.

PHẦN B. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bảng đáp số

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

1

16 m/s

18 m/s tại t=6t=6 s

99 m

2

−3-3 m/s (chiều âm)

24 m/s tại t=5t=5 s

12 m

3

1 nghìn người/năm

Tăng, N(t)<30N(t)<30

Sau đầu năm 2036

4

12 cm/tuần

Tuần 8; ≈90,33\approx 90,33 cm

4≤t≤124 \le t \le 12

5

225 con/giờ

t=10t=10 giờ; 300 con/giờ

t=20t=20 giờ; 5000 con

6

P=(x−120)(260−x)P=(x-120)(260-x)

190 nghìn đồng; 4,9 triệu đồng

7

P=−x3+75x2−1200x−3000P=-x^{3}+75x^{2}-1200x-3000

40 sản phẩm; 5 triệu đồng

8

V=x(80−2x)(50−2x)V=x(80-2x)(50-2x), 0<x<250<x<25

x=10x=10 cm; 18000 cm³

9

S=4r−(2+π2)r2S=4r-\left(2+\dfrac{\pi}{2}\right)r^{2}

r=44+π≈0,56r=\dfrac{4}{4+\pi}\approx 0,56 m; Smax≈1,12S_{max}\approx 1,12 m²

10

T=8−x5+x2+94T=\dfrac{8-x}{5}+\dfrac{\sqrt{x^{2}+9}}{4}

Đi bộ 4 km; 2,05 giờ

Câu 1

Vận tốc của ô tô tại thời điểm tt là v(t)=s′(t)=−12t2+6tv(t) = s'(t) = -\dfrac{1}{2}t^{2} + 6t, 0≤t≤120 \le t \le 12.

a) v(4)=−12⋅16+6⋅4=−8+24=16v(4) = -\dfrac{1}{2}\cdot 16 + 6\cdot 4 = -8 + 24 = 16 (m/s).

b) v′(t)=−t+6v'(t) = -t + 6; v′(t)=0⇔t=6v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 6. Ta có v(0)=0v(0)=0, v(6)=−18+36=18v(6) = -18 + 36 = 18, v(12)=−72+72=0v(12) = -72 + 72 = 0.

Vậy vận tốc lớn nhất của ô tô là 18 m/s, đạt được tại thời điểm t=6t=6 giây.

c) Vì v(t)=12t(12−t)≥0v(t) = \dfrac{1}{2}t(12-t) \ge 0 với mọi t∈[0;12]t \in [0;12] nên ô tô không đổi chiều chuyển động. Quãng đường đi được từ giây thứ 3 đến giây thứ 9 là

s(9)−s(3)=(−7296+243)−(−276+27)=121,5−22,5=99 (m).s(9) - s(3) = \left(-\dfrac{729}{6} + 243\right) - \left(-\dfrac{27}{6} + 27\right) = 121,5 - 22,5 = 99 \text{ (m)}.

Đồ thị vận tốc v (m/s) theo thời gian t (giây), là đường cong parabol hướng xuống, có đỉnh tại t = 6 và vùng tô quãng đường 99 m từ t = 3 đến t = 9.

tt (giây)

vv (m/s)

0

0

1

5,0

2

9,0

3

12,0

4

14,5

5

16,5

6

18,0

7

17,5

8

16,0

9

14,0

10

10,5

11

5,5

12

0

Đồ thị vận tốc v(t)=−12t2+6tv(t) = -\dfrac{1}{2}t^{2} + 6t của ô tô (Câu 1).

Câu 2

Vận tốc của chất điểm: v(t)=s′(t)=3t2−12t+9=3(t−1)(t−3)v(t) = s'(t) = 3t^{2} - 12t + 9 = 3(t-1)(t-3), 0≤t≤50 \le t \le 5.

a) v(2)=3⋅4−12⋅2+9=−3v(2) = 3\cdot 4 - 12\cdot 2 + 9 = -3 (m/s). Vì v(2)<0v(2) < 0 nên tại thời điểm t=2t=2 giây chất điểm đang chuyển động theo chiều âm của trục (tốc độ 3 m/s).

b) v′(t)=6t−12v'(t) = 6t - 12; v′(t)=0⇔t=2v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2. Ta có v(0)=9v(0) = 9, v(2)=−3v(2) = -3, v(5)=75−60+9=24v(5) = 75 - 60 + 9 = 24.

Vậy vận tốc lớn nhất của chất điểm trong 5 giây đầu là 24 m/s, đạt tại t=5t=5 giây.

c) v(t)=0⇔t=1v(t) = 0 \Leftrightarrow t = 1 hoặc t=3t = 3: chất điểm đổi chiều chuyển động tại t=1t=1 và t=3t=3. Ta có s(0)=0s(0)=0, s(1)=4s(1)=4, s(3)=0s(3)=0, s(4)=4s(4)=4.

Từ t=0t=0 đến t=1t=1: chất điểm đi được ∣s(1)−s(0)∣=4|s(1)-s(0)| = 4 m.

Từ t=1t=1 đến t=3t=3: chất điểm đi được ∣s(3)−s(1)∣=4|s(3)-s(1)| = 4 m (chuyển động ngược lại).

Từ t=3t=3 đến t=4t=4: chất điểm đi được ∣s(4)−s(3)∣=4|s(4)-s(3)| = 4 m.

Vậy quãng đường chất điểm đi được trong 4 giây đầu là 4+4+4=124+4+4 = 12 (m).

Lưu ý: Nếu chỉ tính s(4)−s(0)=4s(4)-s(0) = 4 m là sai, vì đó là độ dời chứ không phải quãng đường (chất điểm đã đổi chiều chuyển động).

Đồ thị vận tốc v theo thời gian t, có các điểm đánh dấu tại t=1, t=2, t=3, t=5 và vùng tô màu từ t=1 đến t=3.

tt (giây)

vv (m/s)

0

9

1

0

2

−3-3

3

0

5

24

Sơ đồ vị trí chất điểm trên trục, với các mũi tên biểu diễn chuyển động đi/lùi theo thời gian từ s=0 đến s=4.

ss

Điểm trên trục

0

1

3

4

0

4

4

4

Đồ thị vận tốc và sơ đồ chuyển động của chất điểm (Câu 2).

Câu 3

N′(t)=30(t+4)−(30t+20)(t+4)2=100(t+4)2 (nghıˋn người/na˘m).N'(t) = \dfrac{30(t+4) - (30t+20)}{(t+4)^{2}} = \dfrac{100}{(t+4)^{2}} \text{ (nghìn người/năm)}.

a) Đầu năm 2026 ứng với t=6t=6: N′(6)=100102=1N'(6) = \dfrac{100}{10^{2}} = 1 (nghìn người/năm). Vậy vào đầu năm 2026 dân số thị trấn tăng với tốc độ 1000 người/năm.

b) Vì N′(t)=100(t+4)2>0N'(t) = \dfrac{100}{(t+4)^{2}} > 0 với mọi t≥0t \ge 0 nên N(t)N(t) đồng biến trên [0;+∞)[0;+\infty), tức là dân số luôn tăng.

Mặt khác N(t)=30t+20t+4=30−100t+4<30N(t) = \dfrac{30t+20}{t+4} = 30 - \dfrac{100}{t+4} < 30 với mọi t≥0t \ge 0. Vậy dân số không vượt quá 30 nghìn người.

c) 250 người/năm = 0,25 nghìn người/năm.

N′(t)<0,25⇔100(t+4)2<14⇔(t+4)2>400⇔t+4>20⇔t>16.N'(t) < 0,25 \Leftrightarrow \dfrac{100}{(t+4)^{2}} < \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow (t+4)^{2} > 400 \Leftrightarrow t+4 > 20 \Leftrightarrow t > 16.

Vậy kể từ sau đầu năm 2020+16=20362020+16 = 2036, tốc độ tăng dân số của thị trấn nhỏ hơn 250 người/năm.

Câu 4

Tốc độ tăng chiều cao của cây: h′(t)=−14t2+4th'(t) = -\dfrac{1}{4}t^{2} + 4t (cm/tuần), 0≤t≤160 \le t \le 16.

a) h′(4)=−14⋅16+4⋅4=−4+16=12h'(4) = -\dfrac{1}{4}\cdot 16 + 4\cdot 4 = -4 + 16 = 12 (cm/tuần).

b) Xét g(t)=h′(t)=−14t2+4tg(t) = h'(t) = -\dfrac{1}{4}t^{2} + 4t trên [0;16][0;16]; g′(t)=−12t+4g'(t) = -\dfrac{1}{2}t + 4; g′(t)=0⇔t=8g'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 8.

g(0)=0g(0) = 0, g(8)=−16+32=16g(8) = -16 + 32 = 16, g(16)=−64+64=0g(16) = -64 + 64 = 0. Do đó tốc độ tăng chiều cao lớn nhất là 16 cm/tuần, đạt tại t=8t=8.

Vậy vào tuần thứ 8 cây tăng chiều cao nhanh nhất. Khi đó chiều cao của cây là

h(8)=−51212+128+5=2713≈90,33 (cm).h(8) = -\dfrac{512}{12} + 128 + 5 = \dfrac{271}{3} \approx 90,33 \text{ (cm)}.

c) h′(t)≥12⇔−14t2+4t≥12⇔t2−16t+48≤0⇔(t−4)(t−12)≤0⇔4≤t≤12h'(t) \ge 12 \Leftrightarrow -\dfrac{1}{4}t^{2} + 4t \ge 12 \Leftrightarrow t^{2} - 16t + 48 \le 0 \Leftrightarrow (t-4)(t-12) \le 0 \Leftrightarrow 4 \le t \le 12.

Vậy trong khoảng thời gian từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 12, tốc độ tăng chiều cao của cây không nhỏ hơn 12 cm/tuần.

Câu 5

Tốc độ tăng số lượng vi khuẩn: N′(t)=60t−3t2N'(t) = 60t - 3t^{2} (con/giờ), 0≤t≤300 \le t \le 30.

a) N′(5)=60⋅5−3⋅25=300−75=225N'(5) = 60\cdot 5 - 3\cdot 25 = 300 - 75 = 225 (con/giờ).

b) Xét f(t)=N′(t)=60t−3t2f(t) = N'(t) = 60t - 3t^{2} trên [0;30][0;30]; f′(t)=60−6tf'(t) = 60 - 6t; f′(t)=0⇔t=10f'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 10.

f(0)=0f(0) = 0, f(10)=600−300=300f(10) = 600 - 300 = 300, f(30)=1800−2700=−900f(30) = 1800 - 2700 = -900.

Vậy số lượng vi khuẩn tăng nhanh nhất tại thời điểm t=10t=10 giờ, với tốc độ 300 con/giờ.

c) N′(t)=0⇔3t(20−t)=0⇔t=0N'(t) = 0 \Leftrightarrow 3t(20-t) = 0 \Leftrightarrow t = 0 hoặc t=20t = 20.

N(0)=1000N(0) = 1000, N(20)=1000+12000−8000=5000N(20) = 1000 + 12000 - 8000 = 5000, N(30)=1000+27000−27000=1000N(30) = 1000 + 27000 - 27000 = 1000.

Vậy số lượng vi khuẩn đạt lớn nhất là 5000 con, tại thời điểm t=20t=20 giờ.

Câu 6

a) Giá bán giảm 200−x200-x (nghìn đồng) so với 200 nghìn đồng, nên số áo bán thêm là 200−x10⋅10=200−x\dfrac{200-x}{10}\cdot 10 = 200-x (chiếc). Số áo bán được mỗi tháng là 60+(200−x)=260−x60 + (200-x) = 260-x (chiếc).

Lợi nhuận trên mỗi chiếc áo là x−120x - 120 (nghìn đồng). Do đó lợi nhuận mỗi tháng là

P(x)=(x−120)(260−x)=−x2+380x−31200 (nghıˋn đoˆˋng),120≤x≤200.P(x) = (x-120)(260-x) = -x^{2} + 380x - 31200 \text{ (nghìn đồng)}, \quad 120 \le x \le 200.

b) P′(x)=−2x+380P'(x) = -2x + 380; P′(x)=0⇔x=190∈[120;200]P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 190 \in [120;200].

P(120)=0P(120) = 0, P(190)=70⋅70=4900P(190) = 70\cdot 70 = 4900, P(200)=80⋅60=4800P(200) = 80\cdot 60 = 4800.

Vậy cửa hàng nên bán với giá 190 nghìn đồng/chiếc, khi đó lợi nhuận mỗi tháng lớn nhất là 4900 nghìn đồng, tức là 4,9 triệu đồng (bán được 70 chiếc).

Câu 7

a) Doanh thu mỗi ngày là 800x800x (nghìn đồng). Lợi nhuận mỗi ngày là

P(x)=800x−C(x)=−x3+75x2−1200x−3000 (nghıˋn đoˆˋng),1≤x≤60.P(x) = 800x - C(x) = -x^{3} + 75x^{2} - 1200x - 3000 \text{ (nghìn đồng)}, \quad 1 \le x \le 60.

b) P′(x)=−3x2+150x−1200=−3(x2−50x+400)=−3(x−10)(x−40)P'(x) = -3x^{2} + 150x - 1200 = -3\left(x^{2} - 50x + 400\right) = -3(x-10)(x-40).

P′(x)=0⇔x=10P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 10 hoặc x=40x = 40 (đều thuộc [1;60][1;60]).

xx

1

10

40

60

P(x)P(x)

−4126-4126

−8500-8500

5000

−21000-21000

Vậy mỗi ngày xưởng nên sản xuất 40 sản phẩm, khi đó lợi nhuận lớn nhất là 5000 nghìn đồng, tức là 5 triệu đồng.

Câu 8

Hình chữ nhật 80 cm × 50 cm có bốn hình vuông cạnh x ở bốn góc (tô gạch) và nét đứt tạo hình chữ nhật bên trong.

80 cm

Hình hộp chữ nhật trong phối cảnh với chiều cao x, chiều dài 80 - 2x và chiều rộng 50 - 2x.

a) Sau khi cắt và gập, cái hộp có đáy là hình chữ nhật kích thước (80−2x)(80-2x) cm và (50−2x)(50-2x) cm, chiều cao xx cm. Điều kiện: x>0x > 0 và 50−2x>050 - 2x > 0, tức là 0<x<250 < x < 25.

V(x)=x(80−2x)(50−2x)=4x3−260x2+4000x (cm3),0<x<25.V(x) = x(80-2x)(50-2x) = 4x^{3} - 260x^{2} + 4000x \text{ (cm}^{3}\text{)}, \quad 0 < x < 25.

V′(x)=12x2−520x+4000=4(3x2−130x+1000)V'(x) = 12x^{2} - 520x + 4000 = 4\left(3x^{2} - 130x + 1000\right).

V′(x)=0⇔3x2−130x+1000=0⇔x=10V'(x) = 0 \Leftrightarrow 3x^{2} - 130x + 1000 = 0 \Leftrightarrow x = 10 hoặc x=1003x = \dfrac{100}{3}. Vì 0<x<250 < x < 25 nên chỉ nhận x=10x = 10.

Trên (0;10)(0;10) thì V′(x)>0V'(x) > 0, trên (10;25)(10;25) thì V′(x)<0V'(x) < 0, nên V(x)V(x) đạt giá trị lớn nhất tại x=10x = 10:

Vmax=V(10)=10⋅60⋅30=18000 (cm3)=18 lıˊt.V_{max} = V(10) = 10\cdot 60\cdot 30 = 18000 \text{ (cm}^{3}\text{)} = 18 \text{ lít}.

Vậy cần cắt ở mỗi góc hình vuông cạnh 10 cm, khi đó hộp có thể tích lớn nhất là 18000 cm³.

Câu 9

Hình cửa sổ gồm nửa đường tròn bán kính r đặt trên hình chữ nhật rộng 2r, cao h.

a) Gọi hh (m) là chiều cao của phần hình chữ nhật; chiều rộng của cửa sổ là 2r2r. Chu vi của cửa sổ:

2r+2h+πr=4⇒h=4−(2+π)r2.2r + 2h + \pi r = 4 \Rightarrow h = \dfrac{4 - (2+\pi)r}{2}.

Điều kiện h>0⇔0<r<42+πh > 0 \Leftrightarrow 0 < r < \dfrac{4}{2+\pi}.

Diện tích của cửa sổ:

S=2rh+πr22=r(4−(2+π)r)+πr22=4r−(2+π2)r2.S = 2rh + \dfrac{\pi r^{2}}{2} = r\left(4 - (2+\pi)r\right) + \dfrac{\pi r^{2}}{2} = 4r - \left(2 + \dfrac{\pi}{2}\right)r^{2}.

b) S′(r)=4−(4+π)rS'(r) = 4 - (4+\pi)r; S′(r)=0⇔r=44+π∈(0;42+π)S'(r) = 0 \Leftrightarrow r = \dfrac{4}{4+\pi} \in \left(0;\dfrac{4}{2+\pi}\right).

S′(r)>0S'(r) > 0 khi r<44+πr < \dfrac{4}{4+\pi} và S′(r)<0S'(r) < 0 khi r>44+πr > \dfrac{4}{4+\pi}, nên SS đạt giá trị lớn nhất tại r=44+π≈0,56r = \dfrac{4}{4+\pi} \approx 0,56 m.

Khi đó h=4−(2+π)⋅44+π2=44+π=r≈0,56h = \dfrac{4 - (2+\pi)\cdot\dfrac{4}{4+\pi}}{2} = \dfrac{4}{4+\pi} = r \approx 0,56 m, chiều rộng cửa sổ 2r=84+π≈1,122r = \dfrac{8}{4+\pi} \approx 1,12 m, và

Smax=4r−(2+π2)r2=84+π≈1,12 (m2).S_{max} = 4r - \left(2 + \dfrac{\pi}{2}\right)r^{2} = \dfrac{8}{4+\pi} \approx 1,12 \text{ (m}^{2}\text{)}.

Vậy cửa sổ có diện tích lớn nhất khi chiều rộng khoảng 1,12 m và chiều cao phần hình chữ nhật bằng bán kính, khoảng 0,56 m; diện tích lớn nhất khoảng 1,12 m².

Câu 10

Sơ đồ đường đi từ A qua M đến đảo B: đoạn AM đi bộ ven bờ, đoạn MB chèo thuyền, với AC = 8 km và BC = 3 km.

a) Với CM=xCM = x (0≤x≤80 \le x \le 8): AM=8−xAM = 8 - x (km) và MB=x2+9MB = \sqrt{x^{2}+9} (km) (định lí Pythagore trong tam giác MCBMCB vuông tại CC).

Tổng thời gian đi từ AA đến BB:

T(x)=8−x5+x2+94.T(x) = \dfrac{8-x}{5} + \dfrac{\sqrt{x^{2}+9}}{4}.

b) T′(x)=−15+x4x2+9T'(x) = -\dfrac{1}{5} + \dfrac{x}{4\sqrt{x^{2}+9}}.

T′(x)=0⇔5x=4x2+9⇔25x2=16(x2+9)⇔9x2=144⇔x=4.T'(x) = 0 \Leftrightarrow 5x = 4\sqrt{x^{2}+9} \Leftrightarrow 25x^{2} = 16\left(x^{2}+9\right) \Leftrightarrow 9x^{2} = 144 \Leftrightarrow x = 4.

T(0)=85+34=2,35T(0) = \dfrac{8}{5} + \dfrac{3}{4} = 2,35; T(4)=45+54=2,05T(4) = \dfrac{4}{5} + \dfrac{5}{4} = 2,05; T(8)=734≈2,14T(8) = \dfrac{\sqrt{73}}{4} \approx 2,14.

Vậy TT nhỏ nhất bằng 2,05 giờ (tức 2 giờ 3 phút) khi x=4x = 4, khi đó AM=8−4=4AM = 8 - 4 = 4 km.

Người đó phải đi bộ 4 km dọc bờ biển rồi chèo thuyền ra đảo thì đến đảo nhanh nhất, với thời gian 2 giờ 3 phút.

Xem tất cả