5 CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN HSG TOÁN 12 - HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Trịnh Quốc Phượng 1 lượt sử dụng đề

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT

BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC

Đề chính thức

CHUYÊN ĐỀ: HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5.

Câu 1. Trong không gian, cho ba tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz thoả mãn xOy^=60∘\widehat{xOy} = 60^\circ, yOz^=90∘\widehat{yOz} = 90^\circ, zOx^=60∘\widehat{zOx} = 60^\circ. Trên các tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz lần lượt lấy các điểm A,B,CA, B, C phân biệt khác OO sao cho 1OA+3OB+3OC=2\dfrac{1}{OA} + \dfrac{3}{OB} + \dfrac{3}{OC} = 2. Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến mặt phẳng (ABC)(ABC) đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?

Câu 2. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2=9(S): x^2 + y^2 + z^2 = 9 và hai điểm A(1;−1;1)A(1; -1; 1), C(−3;3;−4)C(-3; 3; -4). Điểm M(x;y;z)M(x; y; z) thay đổi trên mặt cầu (S)(S). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=3MA+MCP = \sqrt{3} MA + MC bằng bao nhiêu?

Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(3;7;3),B(3;−1;−3)A(3; 7; 3), B(3; -1; -3) và mặt phẳng (P):x+2y−2z=0(P): x + 2y - 2z = 0. Điểm MM thay đổi trên mặt phẳng (P)(P) sao cho AMB^=90∘\widehat{AMB} = 90^\circ. Độ dài đoạn thẳng OMOM đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?

Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;0;0),B(0;6;0),C(0;0;6)A(3; 0; 0), B(0; 6; 0), C(0; 0; 6) và mặt cầu (S):x2+y2+z2=4(S): x^2 + y^2 + z^2 = 4. Điểm MM thay đổi trên mặt cầu (S)(S). Giá trị lớn nhất của biểu thức T=MA2+MB2+MC2T = MA^2 + MB^2 + MC^2 bằng bao nhiêu?

Câu 5. Trong một dự án xây dựng tòa nhà trung tâm triển lãm, một góc của tòa nhà được mô phỏng trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét). Người ta thiết kế một giàn không gian chịu lực có dạng khối tứ diện OMNPOMNP sao cho ba cạnh OM,ON,OPOM, ON, OP lần lượt nằm trên ba tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz. Giàn không gian này bao trùm một phòng kỹ thuật có dạng hình hộp chữ nhật với một đỉnh đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0) và đỉnh đối diện là điểm K(4;6;4)K(4; 6; 4), đồng thời mặt phẳng (MNP)(MNP) đi qua KK. Thể tích nhỏ nhất của khối giàn không gian tứ diện OMNPOMNP bằng bao nhiêu mét khối?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

BẢNG ĐÁP ÁN NHANH

Câu

Đáp án

1

2,52,5

2

1111

3

77

4

129129

5

432432

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.
Gọi e⃗1,e⃗2,e⃗3\vec{e}_1, \vec{e}_2, \vec{e}_3 lần lượt là các vectơ đơn vị trên các tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz.
Theo giả thiết ta có:
∣e⃗1∣=∣e⃗2∣=∣e⃗3∣=1|\vec{e}_1| = |\vec{e}_2| = |\vec{e}_3| = 1.
e⃗1⋅e⃗2=cos⁡60∘=12\vec{e}_1 \cdot \vec{e}_2 = \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}.
e⃗2⋅e⃗3=cos⁡90∘=0\vec{e}_2 \cdot \vec{e}_3 = \cos 90^\circ = 0.
e⃗3⋅e⃗1=cos⁡60∘=12\vec{e}_3 \cdot \vec{e}_1 = \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}.

Đặt OA=a,OB=b,OC=cOA = a, OB = b, OC = c với a,b,c>0a, b, c > 0. Ta có OA⃗=ae⃗1,OB⃗=be⃗2,OC⃗=ce⃗3\vec{OA} = a\vec{e}_1, \vec{OB} = b\vec{e}_2, \vec{OC} = c\vec{e}_3.
Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình dạng n⃗⋅r⃗=1\vec{n} \cdot \vec{r} = 1, trong đó n⃗\vec{n} là vectơ pháp tuyến của (ABC)(ABC) và r⃗\vec{r} là bán kính vectơ của điểm bất kỳ trên mặt phẳng.
Vì A,B,C∈(ABC)A, B, C \in (ABC) nên:
n⃗⋅OA⃗=1⇒n⃗⋅e⃗1=1a\vec{n} \cdot \vec{OA} = 1 \Rightarrow \vec{n} \cdot \vec{e}_1 = \dfrac{1}{a}.
n⃗⋅OB⃗=1⇒n⃗⋅e⃗2=1b\vec{n} \cdot \vec{OB} = 1 \Rightarrow \vec{n} \cdot \vec{e}_2 = \dfrac{1}{b}.
n⃗⋅OC⃗=1⇒n⃗⋅e⃗3=1c\vec{n} \cdot \vec{OC} = 1 \Rightarrow \vec{n} \cdot \vec{e}_3 = \dfrac{1}{c}.

Xét vectơ u⃗0=e⃗1+3e⃗2+3e⃗3\vec{u}_0 = \vec{e}_1 + 3\vec{e}_2 + 3\vec{e}_3. Ta có:
n⃗⋅u⃗0=n⃗⋅e⃗1+3(n⃗⋅e⃗2)+3(n⃗⋅e⃗3)=1a+3b+3c=2\vec{n} \cdot \vec{u}_0 = \vec{n} \cdot \vec{e}_1 + 3(\vec{n} \cdot \vec{e}_2) + 3(\vec{n} \cdot \vec{e}_3) = \dfrac{1}{a} + \dfrac{3}{b} + \dfrac{3}{c} = 2.

Độ dài của vectơ u⃗0\vec{u}_0 được tính bởi:
∣u⃗0∣2=(e⃗1+3e⃗2+3e⃗3)2|\vec{u}_0|^2 = (\vec{e}_1 + 3\vec{e}_2 + 3\vec{e}_3)^2
=∣e⃗1∣2+9∣e⃗2∣2+9∣e⃗3∣2+6(e⃗1⋅e⃗2)+18(e⃗2⋅e⃗3)+6(e⃗3⋅e⃗1)= |\vec{e}_1|^2 + 9|\vec{e}_2|^2 + 9|\vec{e}_3|^2 + 6(\vec{e}_1 \cdot \vec{e}_2) + 18(\vec{e}_2 \cdot \vec{e}_3) + 6(\vec{e}_3 \cdot \vec{e}_1)
=1+9+9+6⋅12+18⋅0+6⋅12=19+3+3=25= 1 + 9 + 9 + 6 \cdot \dfrac{1}{2} + 18 \cdot 0 + 6 \cdot \dfrac{1}{2} = 19 + 3 + 3 = 25.
Suy ra ∣u⃗0∣=5|\vec{u}_0| = 5.

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho tích vô hướng:
2=n⃗⋅u⃗0≤∣n⃗∣⋅∣u⃗0∣=5∣n⃗∣⇒∣n⃗∣≥252 = \vec{n} \cdot \vec{u}_0 \le |\vec{n}| \cdot |\vec{u}_0| = 5|\vec{n}| \Rightarrow |\vec{n}| \ge \dfrac{2}{5}.

Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến mặt phẳng (ABC)(ABC) là:
d(O,(ABC))=1∣n⃗∣≤52=2,5d(O, (ABC)) = \dfrac{1}{|\vec{n}|} \le \dfrac{5}{2} = 2,5.

Đẳng thức xảy ra khi n⃗=225u⃗0\vec{n} = \dfrac{2}{25} \vec{u}_0. Khi đó:
1a=n⃗⋅e⃗1=225(1+1,5+1,5)=825>0\dfrac{1}{a} = \vec{n} \cdot \vec{e}_1 = \dfrac{2}{25} (1 + 1,5 + 1,5) = \dfrac{8}{25} > 0.
1b=n⃗⋅e⃗2=225(0,5+3+0)=725>0\dfrac{1}{b} = \vec{n} \cdot \vec{e}_2 = \dfrac{2}{25} (0,5 + 3 + 0) = \dfrac{7}{25} > 0.
1c=n⃗⋅e⃗3=225(0,5+0+3)=725>0\dfrac{1}{c} = \vec{n} \cdot \vec{e}_3 = \dfrac{2}{25} (0,5 + 0 + 3) = \dfrac{7}{25} > 0.
Các điểm A,B,CA, B, C hoàn toàn xác định trên các tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz.

Vậy khoảng cách lớn nhất cần tìm bằng 2,52,5.

Câu 2.
Mặt cầu (S)(S) có tâm là gốc tọa độ O(0;0;0)O(0; 0; 0) và bán kính R=3R = 3.
Khoảng cách từ OO đến AA là OA=12+(−1)2+12=3<ROA = \sqrt{1^2 + (-1)^2 + 1^2} = \sqrt{3} < R, do đó điểm AA nằm trong mặt cầu (S)(S).

Xét điểm BB nằm trên tia đối hoặc cùng tia OAOA sao cho OA⋅OB=R2=9OA \cdot OB = R^2 = 9.
Vì A,BA, B cùng phía so với OO nên:
OB=R2OA=93=33=3OA⇒OB⃗=3OA⃗OB = \dfrac{R^2}{OA} = \dfrac{9}{\sqrt{3}} = 3\sqrt{3} = 3 OA \Rightarrow \vec{OB} = 3\vec{OA}.
Suy ra tọa độ điểm BB là B(3;−3;3)B(3; -3; 3).

Với mọi điểm M∈(S)M \in (S), ta có OM=R=3OM = R = 3.
Xét hai tam giác △OMA\triangle OMA và △OBM\triangle OBM, chúng có:
Góc MOB^\widehat{MOB} chung.
Tỉ số hai cạnh kề: OMOB=333=13\dfrac{OM}{OB} = \dfrac{3}{3\sqrt{3}} = \dfrac{1}{\sqrt{3}}, đồng thời OAOM=33=13\dfrac{OA}{OM} = \dfrac{\sqrt{3}}{3} = \dfrac{1}{\sqrt{3}}.
Do đó △OMA∽△OBM\triangle OMA \backsim \triangle OBM (c-g-c).
Suy ra tỉ số đồng dạng:
MAMB=OMOB=13⇒MB=3MA\dfrac{MA}{MB} = \dfrac{OM}{OB} = \dfrac{1}{\sqrt{3}} \Rightarrow MB = \sqrt{3} MA.

Thay vào biểu thức PP, ta được:
P=3MA+MC=MB+MC≥BCP = \sqrt{3} MA + MC = MB + MC \ge BC.

Ta tính khoảng cách BCBC:
BC⃗=(−3−3;3−(−3);−4−3)=(−6;6;−7)\vec{BC} = (-3 - 3; 3 - (-3); -4 - 3) = (-6; 6; -7).
BC=(−6)2+62+(−7)2=36+36+49=121=11BC = \sqrt{(-6)^2 + 6^2 + (-7)^2} = \sqrt{36 + 36 + 49} = \sqrt{121} = 11.

Kiểm tra vị trí của đoạn thẳng BCBC đối với mặt cầu (S)(S):
Phương trình tham số của đoạn thẳng BCBC với t∈[0;1]t \in [0; 1] là:
X(t)=(3−6t;−3+6t;3−7t)X(t) = (3 - 6t; -3 + 6t; 3 - 7t).
Khoảng cách bình phương từ OO đến một điểm X(t)X(t) trên đoạn thẳng BCBC là:
f(t)=(3−6t)2+(−3+6t)2+(3−7t)2=121t2−114t+27f(t) = (3 - 6t)^2 + (-3 + 6t)^2 + (3 - 7t)^2 = 121t^2 - 114t + 27.
Hàm số f(t)f(t) đạt giá trị nhỏ nhất tại t0=114242=57121∈(0;1)t_0 = \dfrac{114}{242} = \dfrac{57}{121} \in (0; 1) với:
f(t0)=27−11424×121=27−3249121=18121<9=R2f(t_0) = 27 - \dfrac{114^2}{4 \times 121} = 27 - \dfrac{3249}{121} = \dfrac{18}{121} < 9 = R^2.
Vì OB=33>3OB = 3\sqrt{3} > 3, OC=9+9+16=34>3OC = \sqrt{9 + 9 + 16} = \sqrt{34} > 3 và khoảng cách ngắn nhất từ OO đến đoạn BCBC nhỏ hơn bán kính RR, nên đoạn thẳng BCBC cắt mặt cầu (S)(S) tại hai điểm phân biệt.
Gọi M0M_0 là giao điểm của đoạn thẳng BCBC với mặt cầu (S)(S), khi đó ba điểm B,M0,CB, M_0, C thẳng hàng theo thứ tự đó, suy ra:
Pmin⁡=M0B+M0C=BC=11P_{\min} = M_0 B + M_0 C = BC = 11.

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức PP bằng 1111.

Câu 3.
Vì AMB^=90∘\widehat{AMB} = 90^\circ nên điểm MM luôn thuộc mặt cầu (S1)(S_1) có đường kính là đoạn thẳng ABAB.
Gọi II là trung điểm của ABAB, ta có tọa độ II là:
xI=3+32=3,yI=7−12=3,zI=3−32=0⇒I(3;3;0)x_I = \dfrac{3 + 3}{2} = 3, \quad y_I = \dfrac{7 - 1}{2} = 3, \quad z_I = \dfrac{3 - 3}{2} = 0 \Rightarrow I(3; 3; 0).
Độ dài đoạn thẳng ABAB:
AB=(3−3)2+(−1−7)2+(−3−3)2=0+64+36=10AB = \sqrt{(3 - 3)^2 + (-1 - 7)^2 + (-3 - 3)^2} = \sqrt{0 + 64 + 36} = 10.
Bán kính mặt cầu (S1)(S_1) là:
R=AB2=5R = \dfrac{AB}{2} = 5.

Khoảng cách từ tâm II đến mặt phẳng (P):x+2y−2z=0(P): x + 2y - 2z = 0 là:
d=d(I,(P))=∣3+2⋅3−2⋅0∣12+22+(−2)2=93=3d = d(I, (P)) = \dfrac{|3 + 2 \cdot 3 - 2 \cdot 0|}{\sqrt{1^2 + 2^2 + (-2)^2}} = \dfrac{9}{3} = 3.

Vì d=3<R=5d = 3 < R = 5 nên mặt phẳng (P)(P) cắt mặt cầu (S1)(S_1) theo giao tuyến là một đường tròn (C)(C).
Bán kính của đường tròn (C)(C) là:
r=R2−d2=52−32=4r = \sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4.

Tâm JJ của đường tròn (C)(C) là hình chiếu vuông góc của II lên (P)(P):
Đường thẳng qua II vuông góc với (P)(P) có vectơ chỉ phương n⃗=(1;2;−2)\vec{n} = (1; 2; -2).
Tọa độ điểm JJ thỏa mãn:
J(3+t;3+2t;−2t)∈(P)⇒(3+t)+2(3+2t)−2(−2t)=0⇔9t+9=0⇔t=−1J(3 + t; 3 + 2t; -2t) \in (P) \Rightarrow (3 + t) + 2(3 + 2t) - 2(-2t) = 0 \Leftrightarrow 9t + 9 = 0 \Leftrightarrow t = -1.
Suy ra J(2;1;2)J(2; 1; 2).

Mặt khác, thay tọa độ gốc O(0;0;0)O(0; 0; 0) vào phương trình mặt phẳng (P)(P):
0+2⋅0−2⋅0=00 + 2 \cdot 0 - 2 \cdot 0 = 0 (thỏa mãn), suy ra gốc tọa độ OO thuộc mặt phẳng (P)(P).
Do đó, cả điểm OO và đường tròn (C)(C) đều cùng nằm trong mặt phẳng (P)(P).

Khoảng cách từ OO đến tâm JJ của đường tròn (C)(C) là:
OJ=22+12+22=9=3OJ = \sqrt{2^2 + 1^2 + 2^2} = \sqrt{9} = 3.

Với mọi điểm MM thuộc đường tròn (C)(C), áp dụng bất đẳng thức tam giác trong mặt phẳng (P)(P):
OM≤OJ+r=3+4=7OM \le OJ + r = 3 + 4 = 7.

Đẳng thức xảy ra khi MM là giao điểm của tia đối của tia JOJO với đường tròn (C)(C).
Vậy giá trị lớn nhất của OMOM bằng 77.

Câu 4.
Mặt cầu (S)(S) có tâm O(0;0;0)O(0; 0; 0) và bán kính R=2R = 2.
Gọi II là trọng tâm của tam giác ABCABC. Tọa độ điểm II là:
xI=3+0+03=1,yI=0+6+03=2,zI=0+0+63=2⇒I(1;2;2)x_I = \dfrac{3 + 0 + 0}{3} = 1, \quad y_I = \dfrac{0 + 6 + 0}{3} = 2, \quad z_I = \dfrac{0 + 0 + 6}{3} = 2 \Rightarrow I(1; 2; 2).

Vì II là trọng tâm của △ABC\triangle ABC nên IA⃗+IB⃗+IC⃗=0⃗\vec{IA} + \vec{IB} + \vec{IC} = \vec{0}.
Ta biến đổi biểu thức TT:
T=MA2+MB2+MC2=MA⃗2+MB⃗2+MC⃗2T = MA^2 + MB^2 + MC^2 = \vec{MA}^2 + \vec{MB}^2 + \vec{MC}^2
=(MI⃗+IA⃗)2+(MI⃗+IB⃗)2+(MI⃗+IC⃗)2= (\vec{MI} + \vec{IA})^2 + (\vec{MI} + \vec{IB})^2 + (\vec{MI} + \vec{IC})^2
=3MI2+IA2+IB2+IC2+2MI⃗⋅(IA⃗+IB⃗+IC⃗)= 3 MI^2 + IA^2 + IB^2 + IC^2 + 2\vec{MI} \cdot (\vec{IA} + \vec{IB} + \vec{IC})
=3MI2+IA2+IB2+IC2= 3 MI^2 + IA^2 + IB^2 + IC^2.

Tính các khoảng cách từ I(1;2;2)I(1; 2; 2) đến các đỉnh:
IA2=(3−1)2+(0−2)2+(0−2)2=4+4+4=12IA^2 = (3 - 1)^2 + (0 - 2)^2 + (0 - 2)^2 = 4 + 4 + 4 = 12.
IB2=(0−1)2+(6−2)2+(0−2)2=1+16+4=21IB^2 = (0 - 1)^2 + (6 - 2)^2 + (0 - 2)^2 = 1 + 16 + 4 = 21.
IC2=(0−1)2+(0−2)2+(6−2)2=1+4+16=21IC^2 = (0 - 1)^2 + (0 - 2)^2 + (6 - 2)^2 = 1 + 4 + 16 = 21.
Suy ra:
IA2+IB2+IC2=12+21+21=54IA^2 + IB^2 + IC^2 = 12 + 21 + 21 = 54.
Do đó:
T=3MI2+54T = 3 MI^2 + 54.

Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến điểm II là:
OI=12+22+22=3>R=2OI = \sqrt{1^2 + 2^2 + 2^2} = 3 > R = 2.
Do đó điểm II nằm ngoài mặt cầu (S)(S).

Đoạn thẳng MIMI lớn nhất khi MM là giao điểm của tia đối của tia OIOI với mặt cầu (S)(S):
MImax⁡=OI+R=3+2=5MI_{\max} = OI + R = 3 + 2 = 5.

Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức TT là:
Tmax⁡=3⋅(MImax⁡)2+54=3⋅52+54=3⋅25+54=75+54=129T_{\max} = 3 \cdot (MI_{\max})^2 + 54 = 3 \cdot 5^2 + 54 = 3 \cdot 25 + 54 = 75 + 54 = 129.

Vậy giá trị lớn nhất của TT bằng 129129.

Câu 5.
Gọi tọa độ các giao điểm của mặt phẳng (MNP)(MNP) với ba tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz lần lượt là:
M(m;0;0),N(0;n;0),P(0;0;p)(m>0,n>0,p>0)M(m; 0; 0), \quad N(0; n; 0), \quad P(0; 0; p) \quad (m > 0, n > 0, p > 0).

Phương trình mặt phẳng (MNP)(MNP) theo đoạn chắn là:
xm+yn+zp=1\dfrac{x}{m} + \dfrac{y}{n} + \dfrac{z}{p} = 1.

Vì mặt phẳng (MNP)(MNP) đi qua điểm K(4;6;4)K(4; 6; 4) nên:
4m+6n+4p=1\dfrac{4}{m} + \dfrac{6}{n} + \dfrac{4}{p} = 1.

Tứ diện OMNPOMNP có ba cạnh OM,ON,OPOM, ON, OP đôi một vuông góc nên thể tích khối tứ diện là:
V=16OM⋅ON⋅OP=16mnpV = \dfrac{1}{6} OM \cdot ON \cdot OP = \dfrac{1}{6} mnp.

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương 4m,6n,4p\dfrac{4}{m}, \dfrac{6}{n}, \dfrac{4}{p}:
1=4m+6n+4p≥34m⋅6n⋅4p3=396mnp31 = \dfrac{4}{m} + \dfrac{6}{n} + \dfrac{4}{p} \ge 3 \sqrt[3]{\dfrac{4}{m} \cdot \dfrac{6}{n} \cdot \dfrac{4}{p}} = 3 \sqrt[3]{\dfrac{96}{mnp}}.

Lập phương hai vế:
1≥27⋅96mnp=2592mnp⇒mnp≥25921 \ge 27 \cdot \dfrac{96}{mnp} = \dfrac{2592}{mnp} \Rightarrow mnp \ge 2592.

Suy ra thể tích của khối giàn không gian tứ diện thỏa mãn:
V=16mnp≥25926=432V = \dfrac{1}{6} mnp \ge \dfrac{2592}{6} = 432.

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ba số hạng bằng nhau:
4m=6n=4p=13⇔{m=12n=18p=12\dfrac{4}{m} = \dfrac{6}{n} = \dfrac{4}{p} = \dfrac{1}{3} \Leftrightarrow \begin{cases} m = 12 \\ n = 18 \\ p = 12 \end{cases} (thỏa mãn m>4,n>6,p>4m > 4, n > 6, p > 4, tức là bao trọn khối hộp phòng kỹ thuật).

Vậy thể tích nhỏ nhất của khối tứ diện OMNPOMNP bằng 432 m3432\text{ m}^3.

Xem tất cả