PHẦN TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5.
Câu 1. Trong không gian, cho ba tia thoả mãn , , . Trên các tia lần lượt lấy các điểm phân biệt khác sao cho . Khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt phẳng đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Câu 2. Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt cầu và hai điểm , . Điểm thay đổi trên mặt cầu . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng bao nhiêu?
Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm và mặt phẳng . Điểm thay đổi trên mặt phẳng sao cho . Độ dài đoạn thẳng đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ , cho ba điểm và mặt cầu . Điểm thay đổi trên mặt cầu . Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng bao nhiêu?
Câu 5. Trong một dự án xây dựng tòa nhà trung tâm triển lãm, một góc của tòa nhà được mô phỏng trong không gian với hệ tọa độ (đơn vị trên mỗi trục là mét). Người ta thiết kế một giàn không gian chịu lực có dạng khối tứ diện sao cho ba cạnh lần lượt nằm trên ba tia . Giàn không gian này bao trùm một phòng kỹ thuật có dạng hình hộp chữ nhật với một đỉnh đặt tại gốc tọa độ và đỉnh đối diện là điểm , đồng thời mặt phẳng đi qua . Thể tích nhỏ nhất của khối giàn không gian tứ diện bằng bao nhiêu mét khối?
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
BẢNG ĐÁP ÁN NHANH
Câu | Đáp án |
|---|
1 |
|
2 |
|
3 |
|
4 |
|
5 |
|
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Gọi lần lượt là các vectơ đơn vị trên các tia .
Theo giả thiết ta có:
.
.
.
.
Đặt với . Ta có .
Mặt phẳng có phương trình dạng , trong đó là vectơ pháp tuyến của và là bán kính vectơ của điểm bất kỳ trên mặt phẳng.
Vì nên:
.
.
.
Xét vectơ . Ta có:
.
Độ dài của vectơ được tính bởi:
.
Suy ra .
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho tích vô hướng:
.
Khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt phẳng là:
.
Đẳng thức xảy ra khi . Khi đó:
.
.
.
Các điểm hoàn toàn xác định trên các tia .
Vậy khoảng cách lớn nhất cần tìm bằng .
Câu 2.
Mặt cầu có tâm là gốc tọa độ và bán kính .
Khoảng cách từ đến là , do đó điểm nằm trong mặt cầu .
Xét điểm nằm trên tia đối hoặc cùng tia sao cho .
Vì cùng phía so với nên:
.
Suy ra tọa độ điểm là .
Với mọi điểm , ta có .
Xét hai tam giác và , chúng có:
Góc chung.
Tỉ số hai cạnh kề: , đồng thời .
Do đó (c-g-c).
Suy ra tỉ số đồng dạng:
.
Thay vào biểu thức , ta được:
.
Ta tính khoảng cách :
.
.
Kiểm tra vị trí của đoạn thẳng đối với mặt cầu :
Phương trình tham số của đoạn thẳng với là:
.
Khoảng cách bình phương từ đến một điểm trên đoạn thẳng là:
.
Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại với:
.
Vì , và khoảng cách ngắn nhất từ đến đoạn nhỏ hơn bán kính , nên đoạn thẳng cắt mặt cầu tại hai điểm phân biệt.
Gọi là giao điểm của đoạn thẳng với mặt cầu , khi đó ba điểm thẳng hàng theo thứ tự đó, suy ra:
.
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng .
Câu 3.
Vì nên điểm luôn thuộc mặt cầu có đường kính là đoạn thẳng .
Gọi là trung điểm của , ta có tọa độ là:
.
Độ dài đoạn thẳng :
.
Bán kính mặt cầu là:
.
Khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng là:
.
Vì nên mặt phẳng cắt mặt cầu theo giao tuyến là một đường tròn .
Bán kính của đường tròn là:
.
Tâm của đường tròn là hình chiếu vuông góc của lên :
Đường thẳng qua vuông góc với có vectơ chỉ phương .
Tọa độ điểm thỏa mãn:
.
Suy ra .
Mặt khác, thay tọa độ gốc vào phương trình mặt phẳng :
(thỏa mãn), suy ra gốc tọa độ thuộc mặt phẳng .
Do đó, cả điểm và đường tròn đều cùng nằm trong mặt phẳng .
Khoảng cách từ đến tâm của đường tròn là:
.
Với mọi điểm thuộc đường tròn , áp dụng bất đẳng thức tam giác trong mặt phẳng :
.
Đẳng thức xảy ra khi là giao điểm của tia đối của tia với đường tròn .
Vậy giá trị lớn nhất của bằng .
Câu 4.
Mặt cầu có tâm và bán kính .
Gọi là trọng tâm của tam giác . Tọa độ điểm là:
.
Vì là trọng tâm của nên .
Ta biến đổi biểu thức :
.
Tính các khoảng cách từ đến các đỉnh:
.
.
.
Suy ra:
.
Do đó:
.
Khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm là:
.
Do đó điểm nằm ngoài mặt cầu .
Đoạn thẳng lớn nhất khi là giao điểm của tia đối của tia với mặt cầu :
.
Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức là:
.
Vậy giá trị lớn nhất của bằng .
Câu 5.
Gọi tọa độ các giao điểm của mặt phẳng với ba tia lần lượt là:
.
Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn là:
.
Vì mặt phẳng đi qua điểm nên:
.
Tứ diện có ba cạnh đôi một vuông góc nên thể tích khối tứ diện là:
.
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho ba số dương :
.
Lập phương hai vế:
.
Suy ra thể tích của khối giàn không gian tứ diện thỏa mãn:
.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ba số hạng bằng nhau:
(thỏa mãn , tức là bao trọn khối hộp phòng kỹ thuật).
Vậy thể tích nhỏ nhất của khối tứ diện bằng .