Hệ thống câu hỏi khảo sát chọn học sinh giỏi quốc gia – Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

Lịch sửLớp 12VChia sẻ bởi Văn Hiếu Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề khảo sát

HỆ THỐNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

Năm học 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 11

CHUYÊN ĐỀ: CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Hệ thống gồm 20 câu tự luận, mỗi câu 1,0 điểm. Thí sinh vận dụng kiến thức lịch sử để phân tích, so sánh, đánh giá và liên hệ thực tiễn.

Câu 1 (1,0 điểm). Phân tích những tiền đề kinh tế và xã hội dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại. Vì sao sự phát triển của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa có thể làm sâu sắc mâu thuẫn với trật tự cũ?

Câu 2 (1,0 điểm). Làm rõ vai trò của tư tưởng tiến bộ đối với sự bùng nổ và phát triển của cách mạng tư sản. Vì sao không thể coi tư tưởng là nguyên nhân duy nhất dẫn đến cách mạng?

Câu 3 (1,0 điểm). Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tư sản. Giải thích mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ trong cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích vai trò của giai cấp tư sản, tầng lớp quý tộc mới và quần chúng nhân dân trong Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII. Từ đó nhận xét về lực lượng lãnh đạo và động lực của cuộc cách mạng.

Câu 5 (1,0 điểm). Vì sao cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ vừa là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, vừa mang tính chất cách mạng tư sản? Nêu một hạn chế của cuộc cách mạng này.

Câu 6 (1,0 điểm). Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân đối với sự phát triển của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. Vì sao đây là một trong những cuộc cách mạng tư sản điển hình?

Câu 7 (1,0 điểm). So sánh hình thức, kết quả chính trị và mức độ giải quyết vấn đề ruộng đất của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII và Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

Câu 8 (1,0 điểm). Bằng việc đối chiếu Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII với công cuộc thống nhất nước Đức thế kỉ XIX, hãy làm rõ sự đa dạng về hình thức và lực lượng lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản.

Câu 9 (1,0 điểm). Phân tích ý nghĩa và hạn chế của Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ đối với vấn đề quyền con người trong bối cảnh lịch sử đương thời.

Câu 10 (1,0 điểm). Vì sao khi đánh giá kết quả và tính chất của một cuộc cách mạng tư sản cần xem xét đồng thời những biến đổi về chính trị, kinh tế và xã hội? Minh họa bằng một cuộc cách mạng đã học.

Câu 11 (1,0 điểm). Phân tích vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản. Nêu một hệ quả xã hội của quá trình này.

Câu 12 (1,0 điểm). Trình bày những biểu hiện chủ yếu của sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Giải thích mối liên hệ giữa sự chuyển biến đó với quá trình xâm chiếm thuộc địa.

Câu 13 (1,0 điểm). Phân tích tác động hai mặt của sự mở rộng chủ nghĩa tư bản đối với các nước thuộc địa và phụ thuộc trong thời cận đại. Vì sao không thể đồng nhất tác động khách quan của quá trình này với mục đích của chủ nghĩa thực dân?

Câu 14 (1,0 điểm). Nêu những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Phân tích một nguyên nhân giúp chủ nghĩa tư bản hiện đại tiếp tục phát triển.

Câu 15 (1,0 điểm). Phân tích vai trò của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hiện đại. Vì sao sự điều tiết đó không đồng nghĩa với việc xóa bỏ mọi mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản?

Câu 16 (1,0 điểm). Phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hóa và sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia đối với nền kinh tế thế giới. Nêu một thách thức đối với các nước đang phát triển.

Câu 17 (1,0 điểm). Từ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại, hãy phân tích mối quan hệ giữa đổi mới khoa học – công nghệ và năng lực cạnh tranh kinh tế. Liên hệ một yêu cầu đặt ra đối với Việt Nam trong bối cảnh phát triển trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số.

Câu 18 (1,0 điểm). Phân tích hai thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại trong việc kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Vì sao các thách thức này cần được giải quyết ở cả cấp quốc gia và quốc tế?

Câu 19 (1,0 điểm). Có ý kiến cho rằng: “Mọi cuộc cách mạng tư sản đều đem lại quyền bình đẳng thực chất cho toàn bộ dân cư ngay sau khi thắng lợi.” Hãy nhận xét ý kiến trên và sử dụng kiến thức lịch sử để chứng minh.

Câu 20 (1,0 điểm). Từ việc học tập về cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, hãy rút ra hai bài học có thể tham khảo cho công cuộc phát triển đất nước hiện nay. Giải thích vì sao việc vận dụng các bài học lịch sử phải phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Hướng dẫn chấm

KHẢO SÁT CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

Năm học 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 11

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm nêu những nội dung cơ bản; học sinh có thể trình bày theo cách khác nếu chính xác, hợp lí và đáp ứng yêu cầu câu hỏi.
- Với câu hỏi liên hệ, chấp nhận ý kiến khác đáp án nếu có lập luận thuyết phục, phù hợp kiến thức lịch sử và thực tiễn.
- Mỗi câu 1,0 điểm; tổng điểm toàn hệ thống là 20,0 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

- Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển trong lòng xã hội cũ, thể hiện ở sản xuất hàng hóa, công thương nghiệp và quan hệ thuê mướn lao động.

0,25

- Trật tự phong kiến hoặc chính sách của chính quốc đặt ra những ràng buộc đối với sản xuất, thương mại và thị trường.

0,25

- Giai cấp tư sản và các lực lượng có lợi ích gắn với kinh tế tư bản chủ nghĩa lớn mạnh nhưng bị hạn chế về quyền lực, quyền lợi.

0,25

- Sự đối lập giữa yêu cầu phát triển của lực lượng kinh tế mới với thiết chế cũ làm mâu thuẫn xã hội, chính trị ngày càng gay gắt.

0,25

Câu 2

- Tư tưởng tiến bộ phê phán trật tự cũ, đề cao quyền con người, tự do hoặc những nguyên tắc tổ chức quyền lực mới.

0,25

- Tư tưởng góp phần thức tỉnh, tập hợp lực lượng và cung cấp cơ sở cho việc xác định mục tiêu, thiết lập trật tự mới.

0,25

- Cách mạng còn bắt nguồn từ các mâu thuẫn kinh tế, xã hội, chính trị; tư tưởng không tự nó tạo ra đầy đủ những điều kiện ấy.

0,25

- Vai trò của tư tưởng chỉ phát huy thông qua hoạt động của các lực lượng xã hội trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

0,25

Câu 3

- Mục tiêu cơ bản: lật đổ hoặc gạt bỏ trở ngại của chế độ cũ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

0,25

- Nhiệm vụ dân tộc hướng tới thống nhất thị trường hoặc giành độc lập; nhiệm vụ dân chủ hướng tới xóa bỏ đặc quyền, xác lập quyền tự do và thiết chế chính trị mới.

0,25

- Ở Bắc Mỹ, giành độc lập khỏi Anh tạo điều kiện tiên quyết để các thuộc địa tự tổ chức nhà nước và phát triển kinh tế.

0,25

- Quá trình lập nhà nước cộng hòa và xác lập một số quyền dân chủ gắn với nhiệm vụ dân tộc, nhưng quyền lợi không được bảo đảm bình đẳng cho mọi nhóm dân cư.

0,25

Câu 4

- Giai cấp tư sản có lợi ích gắn với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa và tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh chống chế độ quân chủ chuyên chế.

0,25

- Quý tộc mới có hoạt động kinh tế theo hướng tư bản chủ nghĩa, cùng tư sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

0,25

- Quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh, cung cấp lực lượng quan trọng cho quân đội và góp phần tạo nên thắng lợi trước nhà vua.

0,25

- Lãnh đạo chủ yếu là liên minh tư sản và quý tộc mới; quần chúng là động lực quan trọng nhưng không nắm vai trò lãnh đạo.

0,25

Câu 5

- Chiến tranh chống lại sự thống trị của Anh, giành độc lập cho 13 thuộc địa và thành lập một quốc gia mới.

0,25

- Cuộc đấu tranh xóa bỏ sự ràng buộc của chính quốc, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

0,25

- Giai cấp tư sản và tầng lớp chủ nô có vai trò lãnh đạo; chế độ cộng hòa được xác lập sau thắng lợi.

0,25

- Hạn chế: chế độ nô lệ vẫn tồn tại; quyền của phụ nữ, người bản địa và nhiều nhóm dân cư chưa được bảo đảm bình đẳng. Nêu đúng một hạn chế.

0,25

Câu 6

- Quần chúng, tiêu biểu là nhân dân Paris và nông dân, trực tiếp tham gia các cuộc đấu tranh chống trật tự phong kiến.

0,25

- Sức đấu tranh của quần chúng góp phần thúc đẩy cách mạng phát triển qua các giai đoạn, bảo vệ thành quả cách mạng trước các lực lượng chống đối.

0,25

- Cách mạng lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, xóa bỏ nhiều tàn dư phong kiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

0,25

- Tính điển hình thể hiện ở sự tham gia rộng rãi của quần chúng và mức độ giải quyết tương đối triệt để nhiệm vụ chống phong kiến; cách mạng vẫn có những hạn chế.

0,25

Câu 7

- Giống nhau: đều là cách mạng tư sản chống những trở ngại của chế độ cũ, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

0,25

- Hình thức: ở Anh nổi bật là nội chiến; ở Pháp diễn ra cách mạng với các cuộc nổi dậy của quần chúng và chiến tranh bảo vệ cách mạng.

0,25

- Kết quả chính trị: Anh xác lập chế độ quân chủ lập hiến; Pháp lật đổ quân chủ, xác lập nền cộng hòa trong tiến trình cách mạng.

0,25

- Vấn đề ruộng đất: ở Pháp, quyền lợi ruộng đất của nông dân được giải quyết tương đối rộng hơn; ở Anh, cách mạng không giải quyết căn bản yêu cầu ruộng đất của nông dân.

0,25

Câu 8

- Ở Pháp, cách mạng bùng nổ bằng đấu tranh của quần chúng, từng bước lật đổ trật tự phong kiến.

0,25

- Giai cấp tư sản giữ vai trò lãnh đạo; quần chúng là động lực quan trọng thúc đẩy cách mạng Pháp phát triển.

0,25

- Ở Đức, quá trình thống nhất chủ yếu được thực hiện từ trên xuống, thông qua các cuộc chiến tranh do Phổ tiến hành.

0,25

- Tầng lớp quý tộc quân phiệt Phổ giữ vai trò nổi bật trong lãnh đạo thống nhất; hai trường hợp cho thấy cách mạng tư sản có thể diễn ra bằng những hình thức và dưới sự lãnh đạo khác nhau.

0,25

Câu 9

- Tuyên ngôn Độc lập khẳng định quyền tự nhiên của con người, trong đó có quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.

0,25

- Văn kiện khẳng định quyền của nhân dân thay đổi hoặc xóa bỏ chính quyền không bảo đảm các quyền ấy; góp phần tuyên bố sự ra đời của quốc gia độc lập.

0,25

- Những tư tưởng về quyền con người có ý nghĩa tiến bộ và ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi nước Mỹ.

0,25

- Trong thực tế đương thời, các quyền được tuyên bố không áp dụng bình đẳng cho mọi người: chế độ nô lệ tiếp tục tồn tại, phụ nữ và người bản địa bị hạn chế hoặc tước đoạt nhiều quyền.

0,25

Câu 10

- Biến đổi chính trị cho thấy trật tự cũ bị thay thế hoặc điều chỉnh và lực lượng nào nắm quyền lực.

0,25

- Biến đổi kinh tế cho thấy mức độ xóa bỏ trở ngại và mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.

0,25

- Biến đổi xã hội cho thấy sự tham gia, quyền lợi của các tầng lớp và giới hạn của thành quả cách mạng.

0,25

- Minh họa phù hợp bằng một cuộc cách mạng đã học, chỉ ra được ít nhất hai phương diện biến đổi và liên hệ với tính chất hoặc giới hạn của cuộc cách mạng đó.

0,25

Câu 11

- Cách mạng công nghiệp đưa máy móc vào sản xuất, làm tăng năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển của đại công nghiệp.

0,25

- Sự phát triển của giao thông, thông tin và thị trường thúc đẩy giao lưu kinh tế, tích lũy tư bản và mở rộng sản xuất.

0,25

- Quá trình công nghiệp hóa củng cố cơ sở vật chất của chủ nghĩa tư bản, góp phần xác lập và phát triển hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa.

0,25

- Hệ quả xã hội: hình thành và phát triển giai cấp công nhân công nghiệp; mâu thuẫn giữa tư sản và công nhân trở nên sâu sắc. Chấp nhận hệ quả phù hợp khác.

0,25

Câu 12

- Sản xuất và tư bản tập trung cao, hình thành các tổ chức độc quyền có ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế.

0,25

- Tư bản ngân hàng kết hợp với tư bản công nghiệp; xuất khẩu tư bản và sự phân chia thị trường thế giới trở nên quan trọng.

0,25

- Các nước đế quốc đẩy mạnh xâm chiếm, phân chia và tranh giành thuộc địa, phạm vi ảnh hưởng.

0,25

- Nhu cầu thị trường, nguyên liệu, nơi đầu tư và lợi ích chiến lược thúc đẩy mở rộng thuộc địa, làm gay gắt thêm cạnh tranh giữa các nước đế quốc.

0,25

Câu 13

- Chủ nghĩa thực dân gây mất độc lập, áp bức chính trị và bóc lột kinh tế; nhiều nguồn lực bị chiếm đoạt hoặc phục vụ chính quốc.

0,25

- Quá trình thống trị để lại những hậu quả xã hội, văn hóa và kinh tế nặng nề, làm nảy sinh hoặc gia tăng sự phụ thuộc.

0,25

- Về mặt khách quan, một số yếu tố sản xuất, hạ tầng và quan hệ kinh tế mới được du nhập hoặc phát triển, dù không đồng đều.

0,25

- Không đồng nhất tác động khách quan với mục đích: việc xây dựng hạ tầng hay phát triển một số ngành chủ yếu phục vụ khai thác và củng cố quyền thống trị của thực dân.

0,25

Câu 14

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước tư bản phục hồi và có những giai đoạn tăng trưởng kinh tế nhanh.

0,25

- Chủ nghĩa tư bản hiện đại phát triển gắn với tiến bộ khoa học – công nghệ, điều chỉnh quản lí và sự mở rộng liên kết kinh tế quốc tế.

0,25

- Quá trình phát triển không liên tục: các nước tư bản vẫn đối mặt với khủng hoảng, suy thoái và những mâu thuẫn kinh tế – xã hội.

0,25

- Phân tích một nguyên nhân phù hợp, chẳng hạn ứng dụng khoa học – công nghệ làm tăng năng suất, tạo ngành nghề mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

0,25

Câu 15

- Nhà nước sử dụng pháp luật, chính sách tài khóa, tiền tệ và các công cụ khác để điều tiết nền kinh tế.

0,25

- Sự điều tiết có thể hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô, khắc phục một phần thất bại thị trường và thực hiện chính sách xã hội.

0,25

- Tuy nhiên, điều tiết không xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch lợi ích, bất bình đẳng hay nguy cơ khủng hoảng.

0,25

- Hiệu quả điều tiết phụ thuộc vào thể chế, nguồn lực, chính sách và bối cảnh; mâu thuẫn có thể được giảm nhẹ hoặc biến đổi chứ không tự động mất đi.

0,25

Câu 16

- Toàn cầu hóa thúc đẩy sự liên kết giữa các nền kinh tế, mở rộng thương mại, đầu tư và trao đổi công nghệ.

0,25

- Các công ty xuyên quốc gia góp phần tổ chức sản xuất, phân phối qua nhiều nước và tác động mạnh đến chuỗi giá trị toàn cầu.

0,25

- Quá trình này cũng có thể làm gia tăng sự phụ thuộc, cạnh tranh không cân sức và truyền dẫn rủi ro giữa các nền kinh tế.

0,25

- Nêu và phân tích một thách thức đối với nước đang phát triển, chẳng hạn nguy cơ mắc kẹt ở công đoạn giá trị gia tăng thấp do hạn chế về công nghệ và năng lực doanh nghiệp.

0,25

Câu 17

- Đổi mới khoa học – công nghệ có thể nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

0,25

- Công nghệ tạo ra sản phẩm, ngành nghề và phương thức kinh doanh mới, từ đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh; hiệu quả còn phụ thuộc vào nhân lực và thể chế.

0,25

- Liên hệ Việt Nam: cần phát triển nhân lực có năng lực số, đồng thời nâng cao khả năng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phù hợp.

0,25

- Giải thích được một yêu cầu bổ sung, chẳng hạn hoàn thiện quản trị dữ liệu, bảo vệ thông tin hoặc hỗ trợ người lao động thích ứng với thay đổi việc làm do trí tuệ nhân tạo.

0,25

Câu 18

- Thách thức về công bằng xã hội: tăng trưởng có thể đi kèm phân hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận giáo dục, việc làm và dịch vụ không đồng đều.

0,25

- Thách thức môi trường: sản xuất và tiêu dùng có thể làm gia tăng phát thải, ô nhiễm và khai thác quá mức tài nguyên.

0,25

- Cấp quốc gia cần chính sách phân phối, an sinh, điều tiết và bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện trong nước.

0,25

- Cấp quốc tế cần hợp tác vì chuỗi cung ứng, dòng vốn, ô nhiễm và biến đổi khí hậu vượt qua biên giới, không nước nào giải quyết hiệu quả nếu chỉ hành động đơn lẻ.

0,25

Câu 19

- Nhận xét: ý kiến không chính xác; không phải mọi cuộc cách mạng tư sản đều đem lại bình đẳng thực chất ngay cho toàn bộ dân cư.

0,25

- Các cuộc cách mạng tư sản có thể xác lập những nguyên tắc tiến bộ về quyền, xóa bỏ một số đặc quyền của trật tự cũ.

0,25

- Dẫn chứng phù hợp: sau chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ, chế độ nô lệ vẫn tồn tại; nhiều nhóm dân cư chưa được hưởng quyền bình đẳng.

0,25

- Lí giải: kết quả phụ thuộc tương quan lực lượng, lợi ích của lực lượng lãnh đạo và điều kiện lịch sử; bình đẳng được tuyên bố không đồng nhất với bình đẳng trong thực tế.

0,25

Câu 20

- Gợi ý bài học thứ nhất: coi trọng đổi mới khoa học – công nghệ, giáo dục và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng suất.

0,25

- Gợi ý bài học thứ hai: kết hợp phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường hoặc chủ động hội nhập quốc tế.

0,25

- Giải thích: mỗi bài học lịch sử hình thành trong hoàn cảnh cụ thể; điều kiện kinh tế, xã hội và thể chế của Việt Nam không hoàn toàn giống các nước tư bản.

0,25

- Cần tiếp thu có chọn lọc, dựa trên thực tiễn và mục tiêu phát triển của Việt Nam, tránh sao chép máy móc mô hình hay kinh nghiệm bên ngoài.

0,25

TỔNG ĐIỂM

20,0

Học sinh có cách lập luận và liên hệ khác đáp án, nếu chính xác, hợp lí và thuyết phục vẫn được cho điểm tương ứng.

Xem tất cả