MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Lịch sử – Lớp 12 | Năm học: 2026 – 2027
TT | Chủ đề | Biết | Hiểu | Vận dụng | Tổng điểm quy ước |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Bài 1. Liên hợp quốc | 3 TN | 1 TN, 2 ý Đ/S | 2 ý Đ/S | 2,0 |
2 | Bài 2. Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh | 3 TN | 1 TN, 1 ý Đ/S | 1 ý Đ/S | 1,5 |
3 | Bài 3. Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh | 3 TN | 1 TN, 1 ý Đ/S | 1 ý Đ/S | 1,5 |
4 | Bài 4. Sự ra đời và phát triển của ASEAN | 3 TN | 1 TN, 1 ý Đ/S | 1 ý Đ/S | 1,5 |
5 | Bài 5. Cộng đồng ASEAN: Từ ý tưởng đến hiện thực | 2 TN | 2 TN, 1 ý Đ/S | 1 ý Đ/S | 1,5 |
6 | Bài 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945 | 2 TN | 2 TN, 2 ý Đ/S | 2 ý Đ/S | 2,0 |
Tổng | 16 TN | 8 TN, 8 ý Đ/S | 8 ý Đ/S | 10,0 | |
Điểm quy ước | 4,0 | 4,0 | 2,0 | 10,0 | |
Tỉ lệ quy ước | 40% | 40% | 20% | 100% | |
TN: câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Đ/S: ý trong câu trắc nghiệm đúng/sai. Mỗi câu TN được 0,25 điểm. Để lập ma trận, mỗi ý Đ/S được quy ước 0,25 điểm; khi chấm thực tế áp dụng thang điểm bậc thang ở hướng dẫn chấm. Vì vậy, tỉ lệ 40% – 40% – 20% là tỉ lệ thiết kế, không phải tỉ lệ điểm thực nhận trong mọi bài làm.
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT | Chủ đề | Yêu cầu cần đạt của câu hỏi | Mức độ | Câu, ý |
|---|---|---|---|---|
1 | Liên hợp quốc | Nhận biết được bối cảnh, mục đích và cơ quan của Liên hợp quốc. | Biết | Phần I: 1, 2, 3 |
2 | Liên hợp quốc | Giải thích được ý nghĩa của nguyên tắc hoạt động; xác định được vai trò của Liên hợp quốc qua thông tin cho trước. | Hiểu | Phần I: 4; Phần II: 1a, 1b |
3 | Liên hợp quốc | Vận dụng nguyên tắc của Liên hợp quốc để đánh giá cách ứng xử trong tình huống quốc tế. | Vận dụng | Phần II: 1c, 1d |
4 | Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh | Nhận biết được sự kiện, đặc điểm và hai cực của trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. | Biết | Phần I: 5, 6, 7 |
5 | Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh | Giải thích được tác động của sự đối đầu giữa hai cực. | Hiểu | Phần I: 8; Phần II: 2a |
6 | Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh | Đánh giá được một nhận định về quan hệ quốc tế trong Chiến tranh lạnh. | Vận dụng | Phần II: 2c |
7 | Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh | Nhận biết được sự kiện đánh dấu sự kết thúc trật tự hai cực, xu thế và trung tâm kinh tế sau Chiến tranh lạnh. | Biết | Phần I: 9, 10, 11 |
8 | Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh | Giải thích được tác động của xu thế phát triển kinh tế đối với quan hệ giữa các quốc gia. | Hiểu | Phần I: 12; Phần II: 2b |
9 | Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh | Vận dụng kiến thức về xu thế phát triển thế giới để đánh giá lựa chọn của quốc gia. | Vận dụng | Phần II: 2d |
10 | Sự ra đời và phát triển của ASEAN | Nhận biết được thời gian, văn kiện thành lập và thành viên sáng lập ASEAN. | Biết | Phần I: 13, 14, 15 |
11 | Sự ra đời và phát triển của ASEAN | Giải thích được ý nghĩa của việc mở rộng thành viên ASEAN. | Hiểu | Phần I: 16; Phần II: 3a |
12 | Sự ra đời và phát triển của ASEAN | Đánh giá được cách ứng xử phù hợp với nguyên tắc hợp tác của ASEAN. | Vận dụng | Phần II: 3c |
13 | Cộng đồng ASEAN | Nhận biết được thời điểm hình thành và các trụ cột của Cộng đồng ASEAN. | Biết | Phần I: 17, 18 |
14 | Cộng đồng ASEAN | Phân biệt được mục tiêu của các trụ cột và giải thích được ý nghĩa của xây dựng cộng đồng. | Hiểu | Phần I: 19, 20; Phần II: 3b |
15 | Cộng đồng ASEAN | Vận dụng kiến thức về Cộng đồng ASEAN để đánh giá một hoạt động hợp tác. | Vận dụng | Phần II: 3d |
16 | Cách mạng tháng Tám năm 1945 | Nhận biết được thời cơ và sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám. | Biết | Phần I: 21, 22 |
17 | Cách mạng tháng Tám năm 1945 | Giải thích được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và đặc điểm của Cách mạng tháng Tám. | Hiểu | Phần I: 23, 24; Phần II: 4a, 4b |
18 | Cách mạng tháng Tám năm 1945 | Đánh giá được vai trò của thời cơ, sự chuẩn bị và bài học từ Cách mạng tháng Tám. | Vận dụng | Phần II: 4c, 4d |
SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THCS&THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ HÀ TĨNH
Đề gốc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn kết thúc.
B. Chiến tranh lạnh giữa hai cực đã kết thúc.
C. Trật tự thế giới đa cực đã hình thành hoàn chỉnh.
D. Hệ thống thuộc địa trên thế giới đã hoàn toàn tan rã.
Câu 2. Một trong những mục đích của Liên hợp quốc là
A. thành lập một liên minh quân sự toàn cầu.
B. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
C. xóa bỏ chủ quyền của các quốc gia thành viên.
D. thống nhất thể chế chính trị của các quốc gia.
Câu 3. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
A. Đại hội đồng.
B. Hội đồng Kinh tế và Xã hội.
C. Hội đồng Bảo an.
D. Ban Thư kí.
Câu 4. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Xóa bỏ mọi khác biệt về trình độ phát triển giữa các nước.
B. Cho phép nước lớn quyết định công việc nội bộ của nước nhỏ.
C. Yêu cầu các nước áp dụng cùng một mô hình phát triển.
D. Khẳng định các quốc gia đều có chủ quyền và bình đẳng về pháp lí.
Câu 5. Hội nghị I-an-ta tháng 2 năm 1945 có sự tham dự của nguyên thủ những quốc gia nào?
A. Liên Xô, Mỹ và Anh.
B. Mỹ, Anh và Pháp.
C. Liên Xô, Mỹ và Trung Quốc.
D. Liên Xô, Pháp và Trung Quốc.
Câu 6. Hai cường quốc đứng đầu hai cực trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta là
A. Anh và Pháp.
B. Liên Xô và Mỹ.
C. Mỹ và Nhật Bản.
D. Liên Xô và Trung Quốc.
Câu 7. Chiến tranh lạnh là tình trạng đối đầu giữa hai phe do những nước nào đứng đầu?
A. Anh và Pháp.
B. Mỹ và Nhật Bản.
C. Mỹ và Liên Xô.
D. Liên Xô và Đức.
Câu 8. Sự đối đầu giữa hai cực trong Chiến tranh lạnh đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A. Làm mọi cuộc chiến tranh khu vực chấm dứt.
B. Xóa bỏ sự cạnh tranh giữa các cường quốc.
C. Đưa tất cả quốc gia vào cùng một liên minh.
D. Làm quan hệ quốc tế căng thẳng và phân tuyến sâu sắc.
Câu 9. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Liên Xô tan rã năm 1991.
B. Liên hợp quốc thành lập năm 1945.
C. ASEAN thành lập năm 1967.
D. Cộng đồng ASEAN hình thành năm 2015.
Câu 10. Sau Chiến tranh lạnh, xu thế phát triển của trật tự thế giới là
A. duy trì nguyên trạng hai cực I-an-ta.
B. hình thành trật tự thế giới đa cực.
C. trở lại hoàn toàn trật tự trước năm 1945.
D. xóa bỏ sự tồn tại của các quốc gia độc lập.
Câu 11. Sau Chiến tranh lạnh, tổ chức nào sau đây là một trung tâm kinh tế lớn của thế giới?
A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
B. Hội đồng Tương trợ kinh tế.
C. Liên minh châu Âu.
D. Hội Quốc liên.
Câu 12. Việc nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm sau Chiến tranh lạnh phản ánh điều gì?
A. Cạnh tranh kinh tế không còn ảnh hưởng đến vị thế quốc gia.
B. Mọi xung đột giữa các quốc gia đã được giải quyết.
C. Quan hệ quốc tế chỉ còn duy nhất hình thức hợp tác.
D. Sức mạnh kinh tế có vai trò quan trọng đối với vị thế quốc gia.
Câu 13. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào năm nào?
A. 1967.
B. 1975.
C. 1995.
D. 2015.
Câu 14. Văn kiện đánh dấu sự ra đời của ASEAN là
A. Hiệp ước Ba-li.
B. Tuyên bố Băng Cốc.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Tuyên bố Ma-ni-la.
Câu 15. Quốc gia nào sau đây là một trong năm thành viên sáng lập ASEAN?
A. Việt Nam.
B. Lào.
C. Thái Lan.
D. Cam-pu-chia.
Câu 16. Việc kết nạp Việt Nam vào ASEAN năm 1995 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Hoàn thành ngay việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
B. Xóa bỏ mọi khác biệt giữa các nước Đông Nam Á.
C. Chấm dứt hoàn toàn các tranh chấp trong khu vực.
D. Góp phần mở rộng hợp tác và tăng cường liên kết khu vực.
Câu 17. Cộng đồng ASEAN chính thức được hình thành vào năm nào?
A. 2015.
B. 1967.
C. 1995.
D. 2007.
Câu 18. Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng
A. Quân sự ASEAN.
B. Kinh tế ASEAN.
C. Tiền tệ ASEAN.
D. Năng lượng ASEAN.
Câu 19. Hoạt động thúc đẩy một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất thuộc trọng tâm của trụ cột nào?
A. Cộng đồng Chính trị – An ninh.
B. Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.
C. Cộng đồng Kinh tế.
D. Cộng đồng Quốc phòng.
Câu 20. Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN có ý nghĩa nào sau đây?
A. Biến ASEAN thành một nhà nước thống nhất.
B. Loại bỏ chủ quyền của các quốc gia thành viên.
C. Bảo đảm không còn bất đồng giữa các nước.
D. Tăng cường liên kết và hợp tác giữa các thành viên.
Câu 21. Sự kiện quốc tế nào tạo thời cơ trực tiếp cho nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
A. Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
B. Phát xít Đức tấn công Liên Xô.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
D. Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Câu 22. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. phát động phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.
B. đọc Tuyên ngôn Độc lập.
C. công bố thành lập Mặt trận Việt Minh.
D. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Câu 23. Nhân tố chủ quan có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. sự giúp đỡ trực tiếp của quân Đồng minh.
B. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
C. sự lãnh đạo của Đảng và quá trình chuẩn bị của nhân dân Việt Nam.
D. sự suy yếu của chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
Câu 24. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa nào đối với dân tộc Việt Nam?
A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. Mở đầu công cuộc đổi mới đất nước.
C. Đưa Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc.
D. Mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Liên hợp quốc được thành lập với mục đích duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia. Hiến chương Liên hợp quốc đề cao bình đẳng chủ quyền, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và không can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của các nước.
(Thông tin biên soạn từ các mục đích, nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc)
a) Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là một mục đích của Liên hợp quốc.
b) Bình đẳng chủ quyền là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
c) Một quốc gia dùng vũ lực để ép quốc gia khác thay đổi chính sách đối nội là phù hợp với các nguyên tắc được nêu.
d) Khi xảy ra tranh chấp, các quốc gia ưu tiên đàm phán hòa bình là hành động phù hợp với nguyên tắc được nêu.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Trong Chiến tranh lạnh, thế giới chịu tác động sâu sắc của sự đối đầu giữa hai cực do Mỹ và Liên Xô đứng đầu. Sau Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế có những điều chỉnh; nhiều quốc gia chú trọng phát triển kinh tế, đồng thời cạnh tranh và hợp tác cùng tồn tại.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
a) Sự đối đầu giữa hai cực là một nhân tố làm gia tăng căng thẳng trong quan hệ quốc tế thời Chiến tranh lạnh.
b) Sau Chiến tranh lạnh, chú trọng phát triển kinh tế trở thành một nội dung quan trọng trong chiến lược của nhiều quốc gia.
c) Sự tồn tại của hai cực trong Chiến tranh lạnh chứng tỏ thế giới không xảy ra bất kì cuộc chiến tranh khu vực nào.
d) Một quốc gia vừa mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế vừa nâng cao năng lực cạnh tranh là phù hợp với bối cảnh được nêu.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Từ năm thành viên sáng lập năm 1967, ASEAN từng bước mở rộng thành viên và đẩy mạnh hợp tác. Cộng đồng ASEAN hình thành năm 2015, dựa trên ba trụ cột: Chính trị – An ninh, Kinh tế và Văn hóa – Xã hội.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
a) Việc mở rộng thành viên tạo điều kiện để ASEAN tăng cường hợp tác trong khu vực.
b) Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên cả ba lĩnh vực chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội.
c) Một nước thành viên áp đặt chính sách đối nội cho nước thành viên khác là cách phù hợp để tăng cường đoàn kết ASEAN.
d) Chương trình giao lưu thanh niên giữa các nước thành viên góp phần thúc đẩy trụ cột Văn hóa – Xã hội của Cộng đồng ASEAN.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Tháng 8 năm 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, tạo ra thời cơ thuận lợi cho cách mạng Việt Nam. Trên cơ sở quá trình chuẩn bị lực lượng và dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
a) Việc Nhật Bản đầu hàng Đồng minh đã tạo thời cơ trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa.
b) Thắng lợi của Tổng khởi nghĩa gắn với cả sự chuẩn bị lực lượng và sự lãnh đạo của Đảng.
c) Vì thời cơ quốc tế thuận lợi đã xuất hiện, quá trình chuẩn bị trong nước không có vai trò đối với thắng lợi của cách mạng.
d) Từ Cách mạng tháng Tám có thể rút ra bài học kết hợp chuẩn bị lực lượng với nắm bắt thời cơ.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THCS&THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ HÀ TĨNH
Hướng dẫn chấm đề gốc
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 12
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Phần I gồm 24 câu; mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm, tổng 6,0 điểm.
Phần II gồm 4 câu; mỗi câu tối đa 1,0 điểm. Trong từng câu, thí sinh chọn đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Không chọn đúng ý nào được 0 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | D | A | B | C | D |
Câu | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | D | A | B | C | D |
Câu | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | D | A | B | C | D |
Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai
Câu, ý | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | Đ | S | Đ |
Câu, ý | 3a | 3b | 3c | 3d | 4a | 4b | 4c | 4d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | Đ | S | Đ |











