Đề kiểm tra giữa học kì I Lịch sử 12 – Năm học 2026 - 2027

Lịch sửLớp 12LChia sẻ bởi Lan Hoàng 2 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng duy nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Văn kiện quốc tế quan trọng nào sau đây đặt nền tảng pháp lí và quy định rõ mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Tuyên bố Luân Đôn (1941).

B. Tuyên bố Xan Phran-xi-xcô (1945).

C. Hiến chương Liên hợp quốc (1945).

D. Tuyên ngôn Nhân quyền (1948).

Câu 2 (0,25 điểm). Nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc hiện nay là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng hàng đầu để Việt Nam kiên quyết đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo?

A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

B. Sự nhất trí tuyệt đối giữa năm nước Ủy viên thường trực.

C. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên lĩnh vực kinh tế và xã hội.

D. Tôn trọng quyền tự quyết của các lực lượng chính trị đối lập.

Câu 3 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong hơn nửa thế kỉ qua?

A. Diễn đàn quốc tế rộng lớn nhất vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hoà bình thế giới.

B. Là công cụ hữu hiệu ngăn chặn hoàn toàn mọi cuộc xung đột vũ trang cục bộ trên toàn cầu.

C. Đóng góp to lớn trong việc thúc đẩy tiến trình phi thực dân hoá trên phạm vi toàn thế giới.

D. Hỗ trợ các quốc gia đang phát triển nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và xóa đói giảm nghèo.

Câu 4 (0,25 điểm). Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô sẽ làm nhiệm vụ đóng quân và giải giáp quân đội phát xít tại khu vực nào sau đây?

A. Tây Đức và Tây Béc-lin.

B. Toàn bộ bán đảo Triều Tiên.

C. Đông Đức và Đông Âu.

D. Miền Nam vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.

Câu 5 (0,25 điểm). Sự kiện lịch sử nào sau đây được coi là mốc khởi đầu cho sự hình thành cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?

A. Mỹ đề ra Kế hoạch Mác-san viện trợ Tây Âu (6-1947).

B. Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man trước Quốc hội (3-1947).

C. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập (4-1949).

D. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va của các nước XHCN ra đời (5-1955).

Câu 6 (0,25 điểm). Đặc trưng bao trùm và chi phối toàn bộ các mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là

A. tình trạng đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thị trường thuộc địa.

B. sự phân cực, đối đầu căng thẳng giữa hai phe TBCN và XHCN do Mỹ và Liên Xô đứng đầu.

C. xu thế hoà bình, hoà hoãn và liên kết kinh tế khu vực chiếm vị trí độc tôn tuyệt đối.

D. sự bùng nổ của các phong trào li khai, xung đột sắc tộc tôn giáo tại các nước đang phát triển.

Câu 7 (0,25 điểm). Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đã đưa đến tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

A. Làm biến mất hoàn toàn nguy cơ chạy đua vũ trang và xung đột sắc tộc trên thế giới.

B. Đưa Mỹ trở thành quốc gia duy nhất thống trị tuyệt đối mọi quyết sách kinh tế toàn cầu.

C. Tạo điều kiện thuận lợi và mở ra chiều hướng giải quyết hoà bình các cuộc xung đột khu vực.

D. Xác lập ngay lập tức một trật tự thế giới đa cực hoàn chỉnh với vị thế ngang bằng giữa các nước.

Câu 8 (0,25 điểm). Điểm đột phá lớn đầu tiên làm xói mòn Trật tự hai cực I-an-ta ngay trong giai đoạn xác lập của trật tự này là

A. thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc và sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (1949).

B. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương được kí kết.

C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc tại khu vực Mĩ Latinh qua Cách mạng Cuba (1959).

D. cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu bùng nổ làm suy yếu tiềm lực kinh tế của Mỹ (1973).

Câu 9 (0,25 điểm). Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển với trọng tâm là

A. tập trung tối đa nguồn lực xây dựng khối liên minh quân sự vững chắc.

B. củng cố tiềm lực quân sự để xác lập vị thế răn đe chiến lược toàn cầu.

C. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm nhằm gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia.

D. ưu tiên phát triển văn hoá và bản sắc truyền thống trên trường quốc tế.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh, khái niệm "đa cực" được hiểu là

A. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực lớn cùng vươn lên chi phối.

B. sự tồn tại đồng thời của nhiều khối liên minh quân sự có vũ khí hạt nhân đối đầu trực tiếp.

C. trật tự quốc tế hoàn toàn phụ thuộc vào các nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc.

D. sự phân chia ranh giới địa lí thế giới thành các khu vực đồng minh độc quyền của các siêu cường.

Câu 11 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân quyết định khiến Mỹ không thể thực hiện thành công tham vọng thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" sau năm 1991?

A. Phong trào đấu tranh đòi hòa bình của nhân dân lao động ngay trong lòng nước Mỹ.

B. Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ cùng sự vươn lên mạnh mẽ của các trung tâm quyền lực khác.

C. Sự trỗi dậy mạnh mẽ của chủ nghĩa khủng bố và vũ khí giết người hàng loạt.

D. Nước Mỹ đã hoàn toàn khánh kiệt về tài chính sau các cuộc chạy đua vũ trang kéo dài.

Câu 12 (0,25 điểm). Xu thế toàn cầu hoá và đối thoại hợp tác sau Chiến tranh lạnh đem lại thời cơ lớn nhất nào cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam?

A. Đảm bảo giải quyết triệt để sự phân hóa giàu nghèo và bảo vệ trọn vẹn bản sắc văn hóa.

B. Tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại, thu hút nguồn vốn đầu tư để rút ngắn khoảng cách phát triển.

C. Tránh khỏi mọi rủi ro về khủng hoảng tài chính và biến động thương mại trên thị trường thế giới.

D. Nhận được các nguồn viện trợ kinh tế vô điều kiện từ các nước phát triển phương Tây.

Câu 13 (0,25 điểm). Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 quốc gia sáng lập là

A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po và Thái Lan.

C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan và Mi-an-ma.

D. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia.

Câu 14 (0,25 điểm). Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt trong tiến trình liên kết của ASEAN, từ một tổ chức còn non yếu trở nên chặt chẽ và nâng cao vị thế trong khu vực?

A. Bản Tuyên bố Băng Cốc thành lập ASEAN được thông qua (1967).

B. Bản Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN) ra đời (1971).

C. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li) được kí kết (1976).

D. Hiến chương ASEAN chính thức bắt đầu có hiệu lực pháp lí (2008).

Câu 15 (0,25 điểm). Quá trình mở rộng thành viên từ ASEAN 5 sang ASEAN 10 được hoàn tất vào năm 1999 với việc kết nạp quốc gia nào sau đây?

A. Bru-nây.

B. Việt Nam.

C. Lào và Mi-an-ma.

D. Cam-pu-chia.

Câu 16 (0,25 điểm). Việc 10 nước Đông Nam Á cùng sinh hoạt chung dưới một mái nhà ASEAN vào cuối thế kỉ XX có ý nghĩa chiến lược sâu sắc nào sau đây?

A. Biến Đông Nam Á thành một liên minh phòng thủ quân sự chung có sức mạnh răn đe vượt trội.

B. Chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của các cường quốc lớn bên ngoài vào công việc nội bộ khu vực.

C. Xoá bỏ tình trạng đối đầu, chia rẽ kéo dài, mở ra thời kì hoà bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển.

D. Xóa bỏ triệt để mọi khoảng cách phát triển kinh tế và dị biệt văn hoá giữa các nước thành viên.

Câu 17 (0,25 điểm). Năm 2015, Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập dựa trên ba trụ cột vững chắc là

A. Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Quân sự và Cộng đồng Xã hội.

B. Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

C. Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Ngoại giao và Cộng đồng Khoa học kĩ thuật.

D. Cộng đồng Chính trị, Cộng đồng Tài chính - Tiền tệ và Cộng đồng Giáo dục.

Câu 18 (0,25 điểm). Văn kiện lịch sử nào của ASEAN lần đầu tiên đề xuất ý tưởng mang tính định hướng chiến lược về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN?

A. Tuyên bố Băng Cốc (1967).

B. Hiệp ước Ba-li (1976).

C. Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

D. Tuyên bố Ba-li II (2003).

Câu 19 (0,25 điểm). Mục tiêu tổng quát và xuyên suốt của việc xây dựng Cộng đồng ASEAN là

A. trở thành một thực thể siêu quốc gia có hệ thống nghị viện và đồng tiền chung duy nhất.

B. xây dựng một tổ chức mở, hướng tới người dân, liên kết sâu rộng, hòa bình và thịnh vượng.

C. hình thành một khối đồng minh quân sự hùng mạnh ngăn chặn tầm ảnh hưởng của các cường quốc.

D. can thiệp sâu rộng vào hệ thống pháp luật nội bộ của từng quốc gia thành viên để tạo sự đồng nhất.

Câu 20 (0,25 điểm). Thách thức nội tại lớn nhất trong việc duy trì sự thống nhất và đoàn kết của Cộng đồng ASEAN hiện nay là

A. thiếu hụt nguồn tài nguyên thiên nhiên và lực lượng lao động trẻ trong khu vực.

B. sự khác biệt sâu sắc về chế độ chính trị, chênh lệch trình độ phát triển và nguyên tắc đồng thuận.

C. sự phản đối gay gắt của các thể chế kinh tế - tài chính toàn cầu đối với thị trường nội khối.

D. xu thế di cư tự do của cư dân giữa các quốc gia làm xói mòn chủ quyền lãnh thổ.

Câu 21 (0,25 điểm). Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã tạo ra bước nhảy vọt vĩ đại trong tiến trình lịch sử dân tộc vì đã

A. hoàn thành triệt để mục tiêu "người cày có ruộng", xóa bỏ hoàn toàn giai cấp địa chủ phong kiến.

B. đập tan ách thống trị thực dân - phong kiến, đưa người dân từ thân phận nô lệ thành người làm chủ đất nước.

C. đánh bại hoàn toàn các thế lực đế quốc sừng sỏ nhất trên thế giới, bảo vệ vững chắc biên giới.

D. đưa Việt Nam bước ngay vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa.

Câu 22 (0,25 điểm). Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, lực lượng chính trị quần chúng giữ vai trò

A. xung kích mở đường, tiêu diệt các căn cứ đầu não của đối phương tại các đô thị lớn.

B. lực lượng cơ bản, quyết định thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

C. hậu cần chuyên trách việc tiếp tế quân lương, vũ khí cho lực lượng vũ trang tác chiến.

D. yểm trợ thuần túy cho lực lượng vũ trang ba thứ quân tiến hành tổng công kích.

Câu 23 (0,25 điểm). Bài học kinh nghiệm quý báu nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 về nghệ thuật chỉ đạo chớp thời cơ có giá trị thời sự sâu sắc đối với Việt Nam hiện nay là

A. chủ động chuẩn bị thực lực, đón đầu xu thế quốc tế, nắm bắt cơ hội để bứt phá phát triển đất nước.

B. chờ đợi mâu thuẫn giữa các cường quốc kinh tế lên đến đỉnh điểm mới tham gia hội nhập sâu rộng.

C. chỉ tiến hành cải cách khi đã nhận được sự viện trợ toàn diện và bảo trợ an ninh từ bên ngoài.

D. ưu tiên cao độ phát triển tiềm lực quân sự quốc phòng trước khi mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.

Câu 24 (0,25 điểm). Một trong những nét độc đáo, sáng tạo về nghệ thuật bạo lực cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

A. kết hợp chặt chẽ giữa tổng tiến công chiến lược của quân đội chủ lực với nổi dậy của nhân dân.

B. sử dụng bạo lực vũ trang tiêu diệt toàn bộ đội quân chiếm đóng của phát xít Nhật trên đất nước ta.

C. kết hợp bạo lực chính trị với bạo lực vũ trang, trong đó bạo lực chính trị của quần chúng giữ vai trò quyết định.

D. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ lâu dài ở vùng nông thôn để bao vây, làm tê liệt các đô thị lớn.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Sự ra đời hai học thuyết phản ánh hai ý thức hệ đối lập nhau được sử dụng làm cơ sở tư tưởng cho hai cực trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai - Trật tự I-an-ta; và cũng là sự khởi đầu cho mối quan hệ quốc tế mang hình thái Chiến tranh lạnh, một cuộc chiến tuy không nổ súng, không đổ máu nhưng luôn căng thẳng, gay gắt nhằm loại trừ lẫn nhau, tiêu diệt nhau. Chiến tranh không bùng nổ trên phạm vi thế giới, song đâu đó trên Trái Đất, không lúc nào ngừng tiếng súng, ngừng đổ máu mà ở phía sau vẫn là sự dính líu của các nước lớn. Điều đó làm cho tình hình diễn biến rất phức tạp, tác động sâu sắc đến vận mệnh các quốc gia, dân tộc".

(GS. Vũ Dương Ninh, Quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 - 2020), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.115)

a) Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu hòa bình giữa các quốc gia trên toàn thế giới, không có sự can thiệp hay sử dụng các công cụ kinh tế, chính trị.
b) Trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta luôn tồn tại cuộc đấu tranh quyết liệt giữa các lực lượng cách mạng, tiến bộ với các thế lực phản động, phản cách mạng trên nhiều phương diện.
c) Nhân tố chủ yếu chi phối đến tiến trình phát triển của quan hệ quốc tế trong thế kỉ XX là đặc trưng hai cực, hai phe và cục diện Chiến tranh lạnh.
d) Đoạn tư liệu phản ánh rõ đặc trưng nổi bật, hệ quả sâu sắc của Trật tự hai cực và cuộc Chiến tranh lạnh trong bối cảnh thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây về tiến trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN):

"Ngày 22-11-2015, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27 tại Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ 2015 về việc thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành vào ngày 31-12-2015, mở ra một giai đoạn phát triển mới có tính bước ngoặt của Hiệp hội. Cộng đồng ASEAN là một cộng đồng mở, vận hành trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN, gắn kết chặt chẽ trên ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội, cùng hướng tới mục tiêu 'Một Tầm nhìn, Một Bản sắc, Một Cộng đồng'."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 28)

a) Cộng đồng ASEAN được thành lập vào ngày 31-12-2015, đánh dấu bước phát triển vượt bậc về mức độ liên kết khu vực ở Đông Nam Á.
b) Hiến chương ASEAN là cơ sở pháp lí nền tảng xác lập tư cách pháp nhân và quy định bộ máy tổ chức hoạt động của Cộng đồng ASEAN.
c) Việc thành lập Cộng đồng ASEAN đồng nghĩa với việc chuyển đổi hoàn toàn tổ chức này thành một khối liên minh kinh tế - chính trị siêu quốc gia có chung đồng tiền và chung chính sách đối ngoại như Liên minh châu Âu (EU).
d) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN phát triển độc lập, tách rời nhau và không có mối quan hệ tương hỗ trong quá trình thực hiện mục tiêu chung của tổ chức.

Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây về thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:

"Ngày 15-8-1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, dao động cực độ, chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim tê liệt. Lúc này, quân Đồng minh chưa kịp vào giải giáp quân đội Nhật. Tình thế cách mạng trực tiếp đã xuất hiện. Đảng ta nhận định: điều kiện khởi nghĩa ở Đông Dương đã chín muồi. Ngày 14-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào đã quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào."

(Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, 2000)

a) Thời cơ "ngàn năm có một" của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian từ khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b) Nhật Bản đầu hàng Đồng minh là nhân tố chủ quan quyết định nhất dẫn đến thắng lợi nhanh chóng của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c) Việc Đảng ta quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương thể hiện tư duy độc lập, tự chủ và nghệ thuật chớp thời cơ chính xác.
d) Nếu quân Đồng minh kéo vào Đông Dương trước khi ta giành chính quyền thì cách mạng Việt Nam sẽ đứng trước nguy cơ đối đầu trực tiếp với các lực lượng đế quốc núp bóng danh nghĩa giải giáp quân Nhật.

Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích sau đây trong Lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (tháng 8-1945):

"Hỡi đồng bào yêu quý! Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta. Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước trên đường giải phóng. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ Việt Minh, đồng bào hãy dũng cảm tiến lên!"

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr. 596)

a) Đoạn tư liệu thể hiện tinh thần triệt để tự lực cánh sinh, phát huy sức mạnh nội lực của khối đại đoàn kết dân tộc để giành độc lập.
b) Mặt trận Việt Minh là tổ chức giữ vai trò tập hợp, giác ngộ và tổ chức lực lượng chính trị quần chúng rộng rãi trong Cách mạng tháng Tám.
c) Lời kêu gọi khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của phong trào đấu tranh vì độc lập, tự do và tiến bộ của các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
d) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám cho thấy sự giúp đỡ trực tiếp về vũ khí và quân số của các nước Đồng minh là nhân tố giữ vai trò quyết định hàng đầu.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

I. ĐÁP ÁN PHẦN I (6,0 điểm)

Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

7

C

13

A

19

B

2

A

8

A

14

C

20

B

3

B

9

C

15

D

21

B

4

C

10

A

16

C

22

B

5

B

11

B

17

B

23

A

6

B

12

B

18

C

24

C


II. ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Thí sinh trả lời đúng 01 ý trong 01 câu được 0,10 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng 03 ý trong 01 câu được 0,50 điểm.
- Thí sinh trả lời đúng 04 ý trong 01 câu được 1,00 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm tối đa

Câu 1

a)

Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu hòa bình, không can thiệp hay dùng công cụ kinh tế, chính trị.

S

1,0

b)

Luôn tồn tại cuộc đấu tranh giữa lực lượng cách mạng, tiến bộ với các thế lực phản cách mạng.

Đ

c)

Nhân tố chủ yếu chi phối đến tiến trình quan hệ quốc tế trong thế kỉ XX là hai cực, hai phe.

S

d)

Đoạn tư liệu phản ánh đặc trưng nổi bật, hệ quả sâu sắc của Trật tự hai cực và Chiến tranh lạnh.

Đ

Câu 2

a)

Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành 31-12-2015, là bước phát triển vượt bậc.

Đ

1,0

b)

Hiến chương ASEAN là cơ sở pháp lí nền tảng xác lập tư cách pháp nhân của tổ chức.

Đ

c)

Chuyển đổi hoàn toàn thành liên minh siêu quốc gia, chung đồng tiền và đối ngoại như EU.

S

d)

Ba trụ cột phát triển độc lập, tách rời nhau và không có liên hệ tương hỗ.

S

Câu 3

a)

Thời cơ tồn tại từ khi Nhật đầu hàng đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

Đ

1,0

b)

Nhật đầu hàng Đồng minh là nhân tố chủ quan quyết định nhất thắng lợi.

S

c)

Phát động khởi nghĩa trước khi Đồng minh vào thể hiện sự độc lập, tự chủ và chớp thời cơ.

Đ

d)

Nếu Đồng minh vào trước ta sẽ nguy cơ đối đầu trực tiếp lực lượng đế quốc giải giáp Nhật.

Đ

Câu 4

a)

Tinh thần triệt để tự lực cánh sinh, "đem sức ta mà tự giải phóng cho ta".

Đ

1,0

b)

Mặt trận Việt Minh là nơi tập hợp, giác ngộ và tổ chức lực lượng chính trị quần chúng.

Đ

c)

Khẳng định cách mạng Việt Nam gắn liền với phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

Đ

d)

Sự giúp đỡ trực tiếp về vũ khí và quân số của Đồng minh là nhân tố quyết định hàng đầu.

S

Xem tất cả