BỘ QUỐC PHÒNG
TRƯỜNG …
Đề tham khảo
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NĂM 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 12
Thời gian làm bài: 30 phút
PHẦN TRẮC NGHIỆM (25 câu)
Chọn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.
Câu 1. Thành tựu nào sau đây là đặc trưng của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX)?
A. Máy hơi nước.
B. Động cơ đốt trong.
C. Máy tính điện tử và internet.
D. Máy dệt cơ khí.
Câu 2. Việc vua Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm (thế kỉ XIII) phản ánh đặc điểm nào của văn minh Đại Việt?
A. Sự tiếp nhận Phật giáo từ bên ngoài theo hướng Việt hoá, tạo nên bản sắc riêng.
B. Phật giáo bị Nho giáo thay thế hoàn toàn.
C. Việt Nam đoạn tuyệt với mọi ảnh hưởng văn hoá bên ngoài.
D. Hồi giáo được du nhập và trở thành quốc giáo.
Câu 3. Nhân tố nào giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam?
A. Sự ban phát chính sách của nhà nước phong kiến.
B. Quá trình cộng cư lâu đời, cùng lao động sản xuất và đấu tranh chống ngoại xâm vì lợi ích chung.
C. Việc các dân tộc có chung một nguồn gốc ngôn ngữ.
D. Quá trình di cư tự phát trong thời hiện đại.
Câu 4. Sự ra đời của nhà nước Xô viết sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917) được coi là bước ngoặt của lịch sử nhân loại vì
A. đã chấm dứt hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
B. đã xác lập ngay trật tự thế giới hai cực Ianta.
C. đã xoá bỏ hoàn toàn nguy cơ chiến tranh thế giới.
D. lần đầu tiên đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên nắm chính quyền, mở ra một mô hình xã hội mới.
Câu 5. Đặc điểm nào khiến Cách mạng tư sản Pháp (1789) được đánh giá là triệt để nhất trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
A. Diễn ra dưới hình thức chiến tranh giữa các quốc gia.
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất và mở rộng quyền tự do dân chủ.
C. Do giai cấp tư sản tiến hành đơn thuần bằng biện pháp hoà bình.
D. Được nhà vua chủ động khởi xướng.
Câu 6. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 1832) có tác động nào sau đây?
A. Chia cả nước thành các tỉnh, đặt cơ sở cho hệ thống đơn vị hành chính cấp tỉnh về sau.
B. Bãi bỏ chế độ quân chủ trung ương tập quyền.
C. Thay thế Nho giáo bằng Phật giáo.
D. Xoá bỏ chế độ khoa cử.
Câu 7. Điểm khác biệt cơ bản của con đường giành độc lập ở Việt Nam so với nhiều nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. chỉ đấu tranh chính trị, không dùng bạo lực.
B. giành độc lập chủ yếu bằng con đường ngoại giao với các nước lớn.
C. chờ đợi sự giúp đỡ của Liên hợp quốc.
D. kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa vũ trang, giành chính quyền về tay nhân dân.
Câu 8. Vì sao chiến thắng Bạch Đằng năm 938 được coi là mốc mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc?
A. Vì đã mở ra thời kì giao lưu văn hoá với phương Bắc.
B. Vì đã chấm dứt chiến tranh với các nước láng giềng.
C. Vì đã đánh bại quân Nam Hán, chấm dứt ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra kỉ nguyên xây dựng đất nước tự chủ.
D. Vì đã mở rộng lãnh thổ xuống phía nam.
Câu 9. Điểm khác biệt căn bản giữa Cách mạng tháng Mười Nga (1917) với các cuộc cách mạng tư sản trước đó là
A. lật đổ chế độ bóc lột, đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền và xây dựng xã hội mới.
B. do giai cấp tư sản lãnh đạo.
C. chỉ diễn ra ở nông thôn.
D. không sử dụng bạo lực cách mạng.
Câu 10. Việc các triều đại phong kiến Việt Nam tổ chức khai thác và bảo vệ các đảo, quần đảo ở Biển Đông có ý nghĩa quan trọng nhất là
A. tạo điều kiện phát triển thương mại với phương Tây.
B. khẳng định chủ quyền lâu đời, tạo cơ sở lịch sử – pháp lí cho việc bảo vệ chủ quyền hiện nay.
C. ngăn chặn hoàn toàn mọi hoạt động của nước ngoài trên biển.
D. mở rộng lãnh thổ ra các nước láng giềng.
Câu 11. Sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta năm 1991 tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A. Đưa thế giới trở lại tình trạng đối đầu quân sự toàn cầu.
B. Mở ra xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển, đồng thời làm bùng phát xung đột sắc tộc, tôn giáo ở nhiều khu vực.
C. Chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột trên thế giới.
D. Xác lập ngay một trật tự thế giới đơn cực ổn định.
Câu 12. Nguyên tắc nào được xem là cơ sở giúp ASEAN duy trì đoàn kết và thống nhất trong hơn nửa thế kỉ?
A. Bỏ phiếu theo đa số để ra quyết định.
B. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên.
C. Đồng thuận và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D. Thành lập liên minh quân sự chung.
Câu 13. Vì sao ngay khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (8/1945), Đảng và Mặt trận Việt Minh đã quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước?
A. Vì thời cơ cách mạng đã chín muồi: kẻ thù trực tiếp đã gục ngã, chính quyền tay sai hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
B. Vì quân Đồng minh đã tiến vào Đông Dương giải giáp.
C. Vì Nhật Bản đã chuyển giao chính quyền cho Việt Minh.
D. Vì Pháp đã rút khỏi Đông Dương.
Câu 14. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tạo ra nhân tố quyết định nào cho cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
A. Sự công nhận của các nước lớn.
B. Nguồn viện trợ quân sự dồi dào.
C. Sự ủng hộ của Liên hợp quốc.
D. Chính quyền cách mạng được thiết lập từ trung ương đến cơ sở, khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố, nhân dân làm chủ vận mệnh đất nước.
Câu 15. Nhân tố nào có tính quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris (27/1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?
A. Sự chi viện của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Thắng lợi quân sự trên chiến trường, đặc biệt là trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972), kết hợp với đấu tranh chính trị và ngoại giao.
C. Áp lực của dư luận Mĩ đối với Chính phủ.
D. Sự suy yếu kinh tế của nước Mĩ.
Câu 16. Bài học nào từ các cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và Tây Nam (1978 – 1979) vẫn giữ nguyên giá trị?
A. Chỉ tập trung phát triển kinh tế, không cần củng cố quốc phòng.
B. Giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp vũ trang.
C. Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chủ động phòng ngừa, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
D. Dựa hoàn toàn vào sự bảo trợ của nước ngoài.
Câu 17. Sự khác biệt cơ bản của nền kinh tế Việt Nam sau Đổi mới (1986) so với trước Đổi mới là
A. chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
B. chỉ phát triển kinh tế nhà nước, xoá bỏ kinh tế tư nhân.
C. đóng cửa hoàn toàn với bên ngoài.
D. chuyển hoàn toàn sang kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 18. Việc Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Mĩ và gia nhập ASEAN cùng năm 1995 phản ánh điều gì?
A. Việt Nam từ bỏ mục tiêu độc lập dân tộc.
B. Thay đổi căn bản bản chất chế độ chính trị.
C. Chỉ nhằm mục đích phát triển kinh tế đối ngoại.
D. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá; phá thế bao vây, cấm vận và hội nhập khu vực, quốc tế.
Câu 19. Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945 – 1946), việc Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc để tập trung đối phó Pháp ở miền Nam thể hiện bài học gì?
A. Nhân nhượng vô nguyên tắc để giữ chính quyền.
B. Sách lược mềm dẻo, phân hoá kẻ thù, tranh thủ thời gian củng cố lực lượng, giữ vững nguyên tắc độc lập dân tộc.
C. Từ bỏ con đường đấu tranh vũ trang.
D. Dựa vào sự giúp đỡ của các nước lớn.
Câu 20. Việc Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Versailles Bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919) có ý nghĩa chủ yếu là
A. đã giành được độc lập cho Việt Nam.
B. đã đưa Việt Nam vào Hội Quốc liên.
C. đánh dấu bước chuyển trong nhận thức của Người, gây tiếng vang trong phong trào yêu nước.
D. chứng tỏ con đường cải cách là đúng đắn.
Câu 21. Nhận định nào phản ánh đúng nhất bản chất và hệ quả của Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?
A. Là cuộc chiến tranh hạt nhân trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
B. Chỉ là cuộc chạy đua kinh tế, không liên quan đến quân sự.
C. Đã chấm dứt mọi xung đột trên thế giới.
D. Là sự đối đầu toàn diện về chính trị, quân sự, kinh tế, tư tưởng giữa hai cực, không thành chiến tranh trực tiếp toàn diện nhưng gây chạy đua vũ trang và nhiều cuộc chiến tranh cục bộ.
Câu 22. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (28/7/1995) có ý nghĩa như thế nào đối với cả Việt Nam và ASEAN?
A. Chỉ có ý nghĩa đối với Việt Nam.
B. Đánh dấu việc Việt Nam hội nhập khu vực, phá thế bao vây, đồng thời mở ra giai đoạn hợp tác toàn diện, thu hẹp khoảng cách phát triển và đưa ASEAN mở rộng ra toàn Đông Nam Á.
C. Chuyển ASEAN thành liên minh quân sự.
D. Làm mất vai trò của các nước sáng lập.
Câu 23. Điểm khác biệt cơ bản về phương thức giành thắng lợi giữa cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) với Cách mạng tháng Tám (1945) là
A. tiến hành chiến tranh nhân dân lâu dài, kết hợp đấu tranh quân sự – chính trị – ngoại giao, kết thúc bằng Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
B. chỉ diễn ra bằng khởi nghĩa vũ trang trong thời gian ngắn.
C. giành chính quyền bằng đấu tranh nghị trường.
D. dựa hoàn toàn vào lực lượng quốc tế.
Câu 24. Thành tựu của công cuộc Đổi mới (1986 – nay) cho thấy bài học nào giữ vai trò hàng đầu?
A. Đổi mới kinh tế tách rời đổi mới chính trị.
B. Mở cửa hoàn toàn, giảm vai trò quản lí của Nhà nước.
C. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
D. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, hạn chế hội nhập.
Câu 25. Nhân tố xuyên suốt, giữ vai trò quyết định trong sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh là
A. tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc.
B. kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với truyền thống yêu nước và thực tiễn cách mạng Việt Nam, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
C. tìm con đường cứu nước qua các cuộc cải cách.
D. dựa vào sự giúp đỡ của các nước tư bản.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................











