ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - LỊCH SỬ 12

Lịch sửLớp 12NChia sẻ bởi Ngô Quốc Nguyên- THPT CHỢ GẠO 4 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2024 - 2025

Môn: Lịch sử – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 28. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã đưa ra quyết định thành lập tổ chức quốc tế nào nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

A. Hội Quốc liên.

B. Liên minh châu Âu.

C. Liên Hợp Quốc.

D. Phong trào Không liên kết.

Câu 2. Văn kiện đặt nền tảng pháp lý quốc tế cho hoạt động của Liên Hợp Quốc là

A. Tuyên ngôn Nhân quyền quốc tế.

B. Hiến chương Liên Hợp Quốc.

C. Định ước Hen-xin-ki.

D. Hiến ước Ba-li.

Câu 3. Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

A. Đại hội đồng.

B. Hội đồng Bảo an.

C. Ban Thư ký.

D. Tòa án Quốc tế.

Câu 4. Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên Hợp Quốc là

A. can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khi có xung đột.

B. bình đẳng về chủ quyền giữa tất cả các quốc gia thành viên.

C. giải quyết mọi tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp trừng phạt kinh tế.

D. ưu tiên quyền lợi của các nước lớn có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh.

Câu 5. Việt Nam chính thức được kết nạp làm thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc vào thời gian nào?

A. Tháng 9/1975.

B. Tháng 9/1976.

C. Tháng 9/1977.

D. Tháng 9/1995.

Câu 6. Sự kiện nào sau đây đánh dấu khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô và khởi sắc của Chiến tranh Lạnh?

A. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Tru-man (1947).

B. Kế hoạch Mác-san được công bố (1947).

C. Khối quân sự NATO được thành lập (1949).

D. Cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên (1950).

Câu 7. Mục tiêu then chốt của Mĩ khi triển khai Kế hoạch Mác-san (1947) ở Tây Âu là gì?

A. Giúp các nước Tây Âu tái thiết kinh tế và giữ vai trò độc lập, trung lập.

B. Phục hồi kinh tế Tây Âu nhằm lôi kéo các nước này vào liên minh chống Liên Xô.

C. Xóa bỏ biên giới thuế quan và thành lập khối thị trường chung Tây Âu.

D. Chuẩn bị lực lượng trực tiếp tấn công các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

Câu 8. Tổ chức quân sự do Mĩ và các nước phương Tây thành lập năm 1949 mang tên viết tắt là

A. SEATO.

B. CENTO.

C. NATO.

D. ANZUS.

Câu 9. Để đối phó với sự đe dọa của khối NATO, Liên Xô và các nước Đông Âu đã thành lập liên minh phòng thủ nào vào năm 1955?

A. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV).

B. Hiệp ước Vác-sa-va.

C. Liên hiệp phòng thủ châu Âu.

D. Khối liên kết quân sự Á - Âu.

Câu 10. Biểu hiện rõ nét nhất cho tình trạng Chiến tranh Lạnh giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa là

A. xung đột quân sự trực tiếp giữa quân đội Liên Xô và quân đội Mĩ trên chiến trường thế giới.

B. sự chạy đua vũ trang quyết liệt và đối đầu căng thẳng trên hầu hết các lĩnh vực.

C. sự cô lập hoàn toàn về mặt ngoại giao và không có bất kỳ cuộc tiếp xúc cấp cao nào.

D. sự phân chia thế giới thành hai khối kinh tế tách biệt không có giao thương buôn bán.

Câu 11. Sự kiện lịch sử nào vào tháng 11/1989 đã trở thành biểu tượng cho sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta ở châu Âu?

A. Bức tường Béc-lin sụp đổ.

B. Hiệp ước Béc-lin được ký kết.

C. Tổ chức Vác-sa-va giải thể.

D. Liên Xô tuyên bố chấm dứt tồn tại.

Câu 12. Hai nhà lãnh đạo nào đã cùng nhau tuyên bố chính thức chấm dứt Chiến tranh Lạnh tại cuộc gặp cấp cao ở đảo Môn-ta (12/1989)?

A. R. Ri-gân và M. Goóc-ba-chốp.

B. G. Bu-sơ (cha) và M. Goóc-ba-chốp.

C. B. Clin-tơn và B. En-xin.

D. R. Ních-xơn và L. Brê-giơ-nép.

Câu 13. Sau khi Chiến tranh Lạnh chấm dứt, trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế nào?

A. Đơn cực do Mĩ chi phối.

B. Đa cực, nhiều trung tâm.

C. Hai cực đối đầu quyết liệt.

D. Vô chính phủ toàn cầu.

Câu 14. Sau Chiến tranh Lạnh, xu thế phát triển chủ đạo của quan hệ quốc tế chuyển sang

A. tập trung đối đầu ý thức hệ và chạy đua vũ trang hạt nhân.

B. hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển kinh tế.

C. thành lập các liên minh quân sự khép kín giữa các châu lục.

D. giải quyết mọi tranh chấp chủ quyền bằng sức mạnh quân sự.

Câu 15. Năm quốc gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 gồm

A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po và Thái Lan.

C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma và Thái Lan.

D. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây và Việt Nam.

Câu 16. Văn kiện khai sinh ra tổ chức ASEAN được ký kết ngày 8/8/1967 tại

A. Gia-các-ta.

B. Ba-li.

C. Băng Cốc.

D. Ma-ni-la.

Câu 17. Mục tiêu ban đầu nổi bật nhất khi thành lập tổ chức ASEAN là gì?

A. Xây dựng một liên minh quân sự vững mạnh để chống lại chủ nghĩa cộng sản.

B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và duy trì hòa bình, an ninh khu vực.

C. Xây dựng đồng tiền chung và nhất thể hóa thị trường theo mô hình Liên minh châu Âu.

D. Hỗ trợ các phong trào giải phóng dân tộc giành độc lập trên toàn thế giới.

Câu 18. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li, 1976) có ý nghĩa như thế nào đối với ASEAN?

A. Đánh dấu sự chuyển biến từ liên kết lỏng lẻo sang liên minh quân sự chặt chẽ.

B. Xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các quốc gia thành viên.

C. Đánh dấu bước phát triển thành một thị trường chung phi thuế quan hoàn chỉnh.

D. Hoàn tất việc mở rộng kết nạp toàn bộ 10 quốc gia Đông Nam Á vào tổ chức.

Câu 19. Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc nền tảng trong hoạt động và đối ngoại của ASEAN?

A. Can thiệp khi quốc gia thành viên có biến động chính trị nội bộ.

B. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

C. Mọi quyết định đều được thông qua theo nguyên tắc đa số quá bán.

D. Thiết lập lực lượng gìn giữ hòa bình chung thường trực của khu vực.

Câu 20. Quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Bru-nây.

B. Việt Nam.

C. Lào.

D. Cam-pu-chia.

Câu 21. Sự kiện mở ra bước ngoặt mới để hiện thực hóa ý tưởng xây dựng một “Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác” (ASEAN toàn bộ 10 nước) là

A. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết bằng Hiệp định Pa-ri (1991).

B. Sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta và Liên Xô tan rã (1991).

C. Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7 năm 1995.

D. Khối SEATO chính thức tuyên bố giải thể vào năm 1977.

Câu 22. Nước cuối cùng được kết nạp vào ASEAN, hoàn thành mục tiêu xây dựng ASEAN 10 vào năm 1999 là

A. Mi-an-ma.

B. Lào.

C. Cam-pu-chia.

D. Đông Ti-mo.

Câu 23. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN chính thức được đề ra và ghi nhận trong văn kiện nào?

A. Tuyên bố Băng Cốc (1967).

B. Tuyên bố Ba-li II (2003).

C. Hiến chương ASEAN (2007).

D. Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

Câu 24. Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời gian nào với 3 trụ cột hợp tác?

A. Ngày 8/8/2007.

B. Ngày 31/12/2015.

C. Ngày 1/1/2020.

D. Ngày 31/12/2025.

Câu 25. Ba trụ cột cấu thành Cộng đồng ASEAN bao gồm

A. Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

B. Cộng đồng Quân sự, Cộng đồng Tài chính, Cộng đồng Ngoại giao.

C. Cộng đồng Quốc phòng, Cộng đồng Thương mại, Cộng đồng Giáo dục.

D. Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Năng lượng, Cộng đồng Môi trường.

Câu 26. Nguyên tắc đồng thuận (consensus) của ASEAN được hiểu là

A. quyết định chỉ được thông qua khi có sự nhất trí của tất cả các thành viên.

B. quyết định được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên tán thành.

C. quyết định của 5 nước sáng lập có giá trị phủ quyết mọi quyết định khác.

D. quốc gia phản đối buộc phải rời khỏi tổ chức nếu không tuân thủ quyết định.

Câu 27. Điểm tương đồng căn bản về nguyên tắc hoạt động giữa Liên Hợp Quốc và ASEAN là

A. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

B. cùng có cơ chế bỏ phiếu phủ quyết của 5 nước sáng lập.

C. thiết lập lực lượng vũ trang hỗn hợp gìn giữ an ninh.

D. có quyền can thiệp vào nội bộ khi có khủng hoảng nhân đạo.

Câu 28. Việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại ý nghĩa trực tiếp nào đối với công cuộc Đổi mới đất nước?

A. Tạo môi trường quốc tế thuận lợi, mở đường hội nhập sâu rộng vào khu vực và thế giới.

B. Giúp Việt Nam ngay lập tức trở thành một nước công nghiệp phát triển ở Đông Nam Á.

C. Loại bỏ hoàn toàn mọi nguy cơ đe dọa đến quốc phòng và an ninh biển đảo.

D. Chuyển đổi thể chế chính trị của Việt Nam theo mô hình của các nước sáng lập ASEAN.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Mục đích của Liên Hợp Quốc là: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hòa bình... 2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi và quyền tự quyết của các dân tộc... 3. Đạt được sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa hoặc nhân đạo...”

(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên Hợp Quốc, 1945)

a) Văn bản trên khẳng định nhiệm vụ hàng đầu của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
b) Tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc là một trong những mục đích hoạt động cốt lõi của tổ chức này.
c) Để duy trì hòa bình thế giới, Hiến chương cho phép Liên Hợp Quốc có quyền lực tối cao đứng trên mọi chính phủ độc lập.
d) Các cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc như UNESCO, UNICEF, WHO phản ánh việc thực hiện mục đích hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân đạo.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Sự đối đầu Đông - Tây và Chiến tranh Lạnh đã tạo ra một cục diện thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng tột độ. Mặc dù không xảy ra một cuộc đại chiến thế giới trực tiếp giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ, nhưng những cuộc chạy đua vũ trang khổng lồ và các cuộc chiến tranh cục bộ đã cướp đi sinh mạng của hàng triệu người, làm tiêu tốn những nguồn của cải khổng lồ lẽ ra phải được dùng cho sự phát triển của nhân loại.”

(Trích: Đặng Đức Thi (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại, NXB Giáo dục, 2008)

a) Chiến tranh Lạnh là cuộc đối đầu toàn diện giữa hai cực Mĩ và Liên Xô, đại diện cho hai hệ thống xã hội đối lập.
b) Trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh, xung đột quân sự trực tiếp giữa quân đội Mĩ và quân đội Liên Xô đã diễn ra liên tục tại châu Âu.
c) Chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam (1954 - 1975) là một trong những cuộc chiến tranh cục bộ phản ánh tình trạng đối đầu của Chiến tranh Lạnh.
d) Hậu quả lớn nhất của Chiến tranh Lạnh là đã làm suy kiệt kinh tế toàn cầu, cản trở xu thế hợp tác và phát triển của các quốc gia.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tháng 12/1989, trong cuộc gặp cấp cao tại Môn-ta, Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp và Tổng thống Mĩ G. Bu-sơ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh. Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn sau khi Liên bang Xô viết tan rã vào cuối năm 1991. Thế giới bước vào thời kỳ quá độ sang một trật tự quốc tế mới, trong đó xu thế đa cực ngày càng được định hình rõ nét cùng với sự vươn lên của nhiều trung tâm quyền lực.”

(Trích: Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 25)

a) Cuộc gặp cấp cao tại đảo Môn-ta năm 1989 đánh dấu sự chấm dứt đối đầu Chiến tranh Lạnh giữa hai siêu cường.
b) Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ ngay khi hai nhà lãnh đạo Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh năm 1989.
c) Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta đã tạo điều kiện cho Mĩ độc chiếm vị thế thống trị tuyệt đối và thiết lập thành công trật tự đơn cực lâu dài.
d) Xu thế đa cực sau Chiến tranh Lạnh mở ra thời cơ hợp tác phát triển kinh tế cho các nước đang phát triển, song cũng đem lại nhiều thách thức an ninh phi truyền thống.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời với việc ký kết Tuyên bố Băng Cốc. Sau hơn nửa thế kỷ phát triển, từ một nhóm nhỏ 5 nước ban đầu nhằm đối phó với những bất ổn khu vực, ASEAN đã mở rộng ra toàn thể 10 quốc gia Đông Nam Á và chính thức bước sang giai đoạn phát triển mới với sự hình thành Cộng đồng ASEAN vào ngày 31/12/2015, hoạt động trên cơ sở pháp lý vững chắc của Hiến chương ASEAN.”

(Trích: Bộ Ngoại giao Việt Nam, 50 năm ASEAN: Cộng đồng tự cường và sáng tạo, 2017)

a) Tuyên bố Băng Cốc (1967) là văn kiện pháp lý đầu tiên đánh dấu sự ra đời của tổ chức ASEAN.
b) Việc kết nạp đủ 10 quốc gia Đông Nam Á vào tổ chức ASEAN đã hoàn tất ngay từ khi Hiệp ước Ba-li được ký kết năm 1976.
c) Hiến chương ASEAN (có hiệu lực từ năm 2008) đã tạo dựng cơ sở pháp lý và khuôn khổ thể chế chặt chẽ hơn cho hoạt động của hiệp hội.
d) Quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay phản ánh xu thế liên kết khu vực ngày càng sâu rộng và nâng cao vị thế trung tâm của ASEAN tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả