Đề thi giữa kì I Lịch sử 12 Chuyên Sử

Lịch sửLớp 12LChia sẻ bởi Lan Hoàng 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 12 (Chuyên Sử)

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Thực chất việc các cường quốc thoả thuận phân chia phạm vi đóng quân và khu vực ảnh hưởng tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) phản ánh

A. sự thỏa hiệp tạm thời nhằm phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước lớn thắng trận.

B. sự tôn trọng tuyệt đối chủ quyền và quyền tự quyết của các quốc gia nhỏ trên thế giới.

C. nỗ lực chung nhằm xoá bỏ hoàn toàn những đối lập về ý thức hệ giữa các phe phái.

D. sự xác lập hoàn chỉnh quyền bá chủ tuyệt đối của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn cầu.

Câu 2 (0,25 điểm). Điểm tương đồng mang tính quy luật giữa Trật tự hai cực I-an-ta và Trật tự thế giới Véc-xai – Oa-sinh-tơn là

A. đều duy trì được nền hoà bình lâu dài và ngăn chặn triệt để mọi nguy cơ chiến tranh cục bộ.

B. đều phản ánh trực tiếp tương quan lực lượng và ý chí áp đặt của các cường quốc thắng trận.

C. đều thiết lập được cơ chế hợp tác quốc tế trên nền tảng bình đẳng giữa mọi quốc gia độc lập.

D. đều là sản phẩm của cuộc đối đầu quyết liệt giữa hai hệ thống xã hội đối lập về ý thức hệ.

Câu 3 (0,25 điểm). Sự kiện Mỹ thực hiện Kế hoạch Mác-san (1947) và Liên Xô cùng các nước Đông Âu thành lập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV, 1949) đã chứng minh

A. cuộc Chiến tranh lạnh đã chính thức mở rộng quy mô sang lĩnh vực quân sự trên toàn cầu.

B. quan hệ quốc tế chuyển dịch từ liên minh chống phát xít sang đối đầu hai cực, hai phe về kinh tế.

C. nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới hạt nhân trực tiếp giữa hai siêu cường đã kết thúc.

D. hệ thống tư bản chủ nghĩa hoàn toàn mất khả năng kiểm soát nền kinh tế và chính trị khu vực.

Câu 4 (0,25 điểm). Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tính chất của cuộc Chiến tranh lạnh (1947 - 1989)?

A. Tình trạng đối đầu căng thẳng toàn diện giữa hai phe nhưng không dẫn tới xung đột quân sự trực tiếp giữa hai siêu cường.

B. Sự hòa dịu hoàn toàn giữa các cường quốc nhằm giải quyết các mâu thuẫn cơ bản về thị trường thuộc địa.

C. Cuộc chiến tranh diễn ra chủ yếu bằng xung đột vũ trang cục bộ trực tiếp giữa quân đội Liên Xô và Mỹ.

D. Quá trình hợp tác chặt chẽ giữa hai hệ thống xã hội đối lập nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Câu 5 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự "xói mòn" và sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta từ nửa sau thế kỉ XX?

A. Sự xuất hiện các liên minh quân sự mới của các nước thuộc địa ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.

B. Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém cùng sự thay đổi tương quan sức mạnh kinh tế giữa các trung tâm tư bản và các nước lớn.

C. Sự giải thể hoàn toàn của Liên hợp quốc trước những bất đồng sâu sắc giữa các nước lớn thường trực.

D. Việc Mỹ từ bỏ hoàn toàn tham vọng thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" và quyền lãnh đạo toàn cầu.

Câu 6 (0,25 điểm). Việc giải quyết các cuộc xung đột cục bộ (như vấn đề Cam-pu-chia, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam) trong giai đoạn Chiến tranh lạnh phản ánh xu thế nào của quan hệ quốc tế?

A. Sự chi phối tuyệt đối của các tổ chức liên kết khu vực đối với các quyết định của Liên hợp quốc.

B. Quá trình tiếp xúc, đối thoại và hòa dịu giữa các cường quốc để kiềm chế nguy cơ đối đầu trực diện.

C. Sự suy yếu toàn diện của phong trào giải phóng dân tộc trước sức ép của các nước đế quốc lớn.

D. Xu thế liên minh quân sự giữa các nước đang phát triển nhằm chống lại sự can thiệp từ bên ngoài.

Câu 7 (0,25 điểm). Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng bản chất của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

A. Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ cùng với sự vươn lên khẳng định vị thế của nhiều trung tâm quyền lực mới.

B. Sự tái lập thế cân bằng hoàn hảo giữa hai khối liên minh quân sự đối lập lớn nhất trên phạm vi toàn cầu.

C. Mọi mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia đều được giải quyết dứt điểm.

D. Sự triệt tiêu hoàn toàn khả năng can thiệp, áp đặt quyền lực của các cường quốc vào công việc nội bộ nước khác.

Câu 8 (0,25 điểm). Sau khi Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, nhân tố hàng đầu quyết định vị thế của mỗi quốc gia trong trật tự thế giới mới đang hình thành là

A. quy mô lực lượng quân đội vũ trang thường trực và khối lượng vũ khí hạt nhân dự trữ.

B. sức mạnh tổng hợp quốc gia, trong đó thực lực kinh tế và công nghệ giữ vai trò cốt lõi.

C. số lượng các hiệp định quân sự song phương đã kí kết với các siêu cường quốc tế.

D. sự tương đồng tuyệt đối về thể chế chính trị và mô hình quản lý xã hội với các nước phát triển.

Câu 9 (0,25 điểm). Điểm khác biệt căn bản giữa trật tự thế giới thời kì sau Chiến tranh lạnh so với giai đoạn Chiến tranh lạnh là

A. quan hệ quốc tế chuyển dịch từ đối đầu ý thức hệ gay gắt sang xu thế đối thoại, hợp tác và cạnh tranh đa chiều.

B. các nước lớn chấm dứt hoàn toàn việc cạnh tranh ảnh hưởng địa chính trị tại các khu vực trọng yếu.

C. các nước vừa và nhỏ không còn chịu bất kì tác động nào từ sự điều chỉnh chiến lược của các cường quốc.

D. kinh tế trở thành lĩnh vực duy nhất diễn ra sự tranh chấp và chi phối quyền lực giữa các trung tâm.

Câu 10 (0,25 điểm). Thực tiễn tình hình thế giới đầu thế kỉ XXI cho thấy xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế

A. đã loại bỏ triệt để nguy cơ bất bình đẳng xã hội và khoảng cách phát triển giàu - nghèo giữa các dân tộc.

B. tạo ra thời cơ lớn để phát triển lực lượng sản xuất nhưng cũng đặt ra thách thức gay gắt về an ninh và tự chủ.

C. khiến cho độc lập và chủ quyền quốc gia của các nước đang phát triển không còn ý nghĩa thực tiễn.

D. làm suy giảm hoàn toàn vai trò điều phối của các tổ chức quốc tế và các thiết chế tài chính đa phương.

Câu 11 (0,25 điểm). Sự xuất hiện của các trung tâm quyền lực mới như Trung Quốc, Ấn Độ, Liên minh châu Âu (EU) sau Chiến tranh lạnh chứng minh

A. xu thế thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ chi phối gặp phải sự cạnh tranh và rào cản khách quan.

B. mâu thuẫn Đông - Tây thời kì trước đây đã tái bùng nổ dưới một hình thức đối đầu quân sự toàn diện mới.

C. hệ thống tư bản chủ nghĩa quốc tế đã mất hoàn toàn vị trí đầu tàu dẫn dắt nền kinh tế thế giới.

D. các quốc gia đang phát triển đã nắm hoàn toàn quyền quyết định cấu trúc an ninh và chính trị toàn cầu.

Câu 12 (0,25 điểm). Bài học lịch sử lớn nhất rút ra cho Việt Nam từ sự biến đổi của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh là

A. tuyệt đối hoá sức mạnh quân sự để răn đe và bảo vệ an ninh lãnh thổ trong mọi hoàn cảnh.

B. tham gia vào các liên minh quân sự với cường quốc lớn để nhận được sự bảo hộ an ninh toàn diện.

C. giữ vững độc lập, tự chủ; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế và chủ động hội nhập dựa trên thực lực.

D. hạn chế mở cửa thị trường nội địa nhằm tránh chịu tác động tiêu cực từ các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

Câu 13 (0,25 điểm). Yếu tố quốc tế quan trọng nào sau đây đã thôi thúc năm nước Đông Nam Á sáng lập tổ chức ASEAN vào năm 1967?

A. Sự tan rã hoàn toàn của Trật tự hai cực I-an-ta và sự chấm dứt của cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới.

B. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương ngày càng leo thang và sự cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn.

C. Sự xuất hiện của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đòi hỏi sự liên kết sâu rộng về công nghệ số.

D. Toàn bộ các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đều đã giải quyết xong các tranh chấp biên giới, lãnh thổ.

Câu 14 (0,25 điểm). Điểm khác biệt căn bản giữa tổ chức ASEAN so với các tổ chức tiền thân như ASA (1961) và MAPHILINDO (1963) là

A. có mục tiêu phát triển kinh tế kết hợp với việc xây dựng một khối liên minh quân sự chung nhằm tự vệ.

B. chỉ kết nạp các quốc gia có sự đồng nhất hoàn toàn về thể chế chính trị và định hướng kinh tế.

C. xác lập được các nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, tôn trọng chủ quyền và chủ trương mở rộng cho mọi nước trong khu vực.

D. giải quyết triệt để mọi bất đồng song phương về biên giới lãnh thổ ngay từ thời điểm vừa mới thành lập.

Câu 15 (0,25 điểm). Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995 có ý nghĩa lịch sử to lớn nào sau đây đối với khu vực?

A. Đánh dấu bước chuyển biến quyết định từ đối đầu sang hòa giải, hợp tác, mở đường hiện thực hóa ý tưởng "ASEAN 10".

B. Xoá bỏ hoàn toàn mọi sự khác biệt về chế độ chính trị và mức độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia thành viên.

C. Biến tổ chức ASEAN thành một liên minh phòng thủ chung có sức mạnh quân sự vượt trội ở châu Á.

D. Chấm dứt sự tham gia và chi phối của các đối tác ngoại khối vào tiến trình phát triển của khu vực Đông Nam Á.

Câu 16 (0,25 điểm). Nguyên tắc "đồng thuận" (ASEAN Consensus) trong phương cách hoạt động của ASEAN mang lại giá trị nào sau đây?

A. Đảm bảo tiếng nói bình đẳng, duy trì sự gắn kết và tôn trọng lợi ích căn bản của tất cả các quốc gia thành viên.

B. Giúp các cơ quan điều hành ra quyết định xử lý khủng hoảng một cách nhanh chóng, kịp thời và không mất thời gian.

C. Bắt buộc các nước thành viên phải chuyển giao một phần chủ quyền lập pháp cho các cơ quan siêu chính phủ.

D. Cho phép các nước lớn can thiệp trực tiếp để giải quyết dứt điểm các bất đồng nội bộ giữa hai thành viên.

Câu 17 (0,25 điểm). Một trong những thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong quá trình tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

A. nguy cơ đánh mất quyền độc lập, tự chủ về đường lối đối ngoại và an ninh quốc gia.

B. sự cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế có năng lực cạnh tranh và trình độ công nghệ phát triển cao hơn.

C. áp lực phải đồng nhất hóa hoàn toàn hệ thống thể chế chính trị theo mô hình chung của các nước sáng lập.

D. việc bị ràng buộc bởi các nghĩa vụ quân sự chung khi có xung đột xảy ra tại khu vực biên giới ngoài khối.

Câu 18 (0,25 điểm). Việc Việt Nam chủ động tham gia và có nhiều đóng góp tích cực trong ASEAN phản ánh quan điểm đối ngoại đúng đắn nào của Đảng ta?

A. Chú trọng liên kết nội khối để từng bước cô lập các cường quốc có lợi ích cạnh tranh ở châu Á.

B. Lấy hội nhập kinh tế quốc tế làm trọng tâm gắn liền với bảo đảm độc lập, tự chủ và lợi ích quốc gia - dân tộc.

C. Đặt lợi ích của các định chế liên kết khu vực lên trên lợi ích chiến lược của quốc gia trong mọi tình huống.

D. Ưu tiên giải quyết các bất đồng phức tạp bằng biện pháp quân sự khi có sự đồng thuận của đa số thành viên.

Câu 19 (0,25 điểm). Quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) về việc các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây đã gây nên khó khăn nào cho cách mạng Việt Nam?

A. Khiến cho quân đội phát xít Nhật tiếp tục duy trì bộ máy cai trị trên toàn cõi Đông Dương đến năm 1954.

B. Tạo điều kiện thuận lợi và cơ sở pháp lý quốc tế để thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

C. Ngăn cản triệt để việc nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào tháng 8-1945.

D. Làm cho toàn bộ hệ thống các nước tư bản phương Tây đồng loạt đưa quân đội vào chiếm đóng thủ đô Hà Nội.

Câu 20 (0,25 điểm). Chủ trương phát động Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (tháng 12-1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chứng minh

A. thiện chí hòa bình của ta đã bị kẻ thù cự tuyệt, buộc nhân dân ta phải cầm súng để bảo vệ nền độc lập dân tộc.

B. đường lối cách mạng bạo lực vũ trang đã được triển khai ngay từ khi giành chính quyền mà không cần đấu tranh ngoại giao.

C. quân đội ta đã hoàn toàn đủ sức áp đảo kẻ thù về trang bị vũ khí kỹ thuật hiện đại ngay tại các đô thị.

D. sự nhân nhượng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước đó là một chủ trương thiếu kiên định, bị động.

Câu 21 (0,25 điểm). Ý nghĩa chiến lược của cuộc chiến đấu giam chân quân Pháp tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 - đầu năm 1947) là

A. tiêu diệt hoàn toàn sinh lực quân viễn chinh Pháp, làm sụp đổ hoàn toàn ý chí xâm lược của kẻ thù.

B. bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não kháng chiến rút lên căn cứ địa an toàn, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

C. hoàn thành triệt để mục tiêu đánh bại chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp trên quy mô cả nước.

D. buộc chính phủ Pháp phải ký kết ngay một hiệp định đình chiến và công nhận nền độc lập hoàn toàn của Việt Nam.

Câu 22 (0,25 điểm). Tác động của bối cảnh quốc tế thời kì Chiến tranh lạnh đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) được thể hiện ở điểm nào sau đây?

A. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chịu sự chi phối ngày càng sâu sắc bởi cục diện đối đầu giữa hai cực, hai phe.

B. Phong trào cách mạng thế giới bị suy giảm hoàn toàn, không thể dành bất kì sự ủng hộ nào cho cuộc kháng chiến.

C. Các nước lớn trong khối Đồng minh đều cam kết trung lập tuyệt đối và không can dự vào chiến trường Đông Dương.

D. Toàn bộ các nước thuộc phe tư bản chủ nghĩa đều công nhận nền độc lập hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 23 (0,25 điểm). Điểm sáng tạo độc đáo của Đảng ta trong việc giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và hòa bình trong giai đoạn 1945 - 1946 là

A. triệt để sử dụng biện pháp vũ trang tấn công đồng loạt các lực lượng Đồng minh trên phạm vi cả nước.

B. kiên quyết giữ vững nguyên tắc độc lập chủ quyền, triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù và linh hoạt về sách lược.

C. tuyệt đối nhượng bộ mọi yêu sách quân sự của đối phương nhằm tránh mọi nguy cơ xảy ra xung đột vũ trang.

D. dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ về vũ khí, tài chính của các cường quốc xã hội chủ nghĩa để đối phó với Pháp.

Câu 24 (0,25 điểm). Sự kiện lịch sử nào sau đây mở đầu cho sự dính líu trực tiếp và can thiệp ngày càng sâu của đế quốc Mỹ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

A. Việc Mỹ đề ra và triển khai thực hiện Kế hoạch Mác-san nhằm phục hưng nền kinh tế các nước Tây Âu (1947).

B. Việc Mỹ viện trợ kinh tế, quân sự cho Pháp và công nhận chính phủ bù nhìn Bảo Đại (từ năm 1949 - 1950).

C. Việc các nước phương Tây thành lập khối liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) tại châu Âu (1949).

D. Quyết định của Tổng thống Mỹ tham gia trực tiếp điều hành chiến dịch Điện Biên Phủ cùng tướng Na-va (1954).

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây về Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945):

"Ở châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu do Hồng quân Liên Xô giải phóng, còn quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Béclin, Italia và một số nước Tây Âu khác. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ [...]. Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để đáp ứng việc Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật [...] quân đội Liên Xô chiếm đóng miền bắc Triều Tiên và quân đội Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên [...] và Mĩ với Liên Xô cùng có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á...) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây".

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, tr.224)

a) Thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta đã phản ánh sự phân chia phạm vi đóng quân và xác lập vùng ảnh hưởng trực tiếp giữa các nước lớn thắng trận.
b) Quyết định giữ nguyên phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây tại Đông Nam Á đã tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc trong khu vực giành độc lập nhanh chóng.
c) Sự phân chia phạm vi chiếm đóng ở bán đảo Triều Tiên đã đặt cơ sở địa chính trị cho sự chia cắt lâu dài lãnh thổ quốc gia này thành hai nhà nước đối lập.
d) Các quyết định của Hội nghị I-an-ta đã thể hiện trọn vẹn quyền bình đẳng chủ quyền của tất cả các dân tộc trên thế giới theo đúng nguyên tắc dân chủ tiến bộ.

Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh:

"Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu thế đa cực. Sức mạnh tổng hợp quốc gia, đặc biệt là thực lực kinh tế, khoa học - công nghệ đã trở thành nhân tố quyết định hàng đầu trong việc xác lập vị thế của mỗi quốc gia trong trật tự mới. Trong bối cảnh đó, các quốc gia vừa gia tăng hợp tác để phát triển, vừa kiềm chế và cạnh tranh gay gắt về lợi ích chiến lược. Quan hệ giữa các cường quốc lớn chuyển mạnh sang xu thế đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo môi trường thuận lợi để củng cố sức mạnh nội tại."

(Đào Minh Hồng - Lê Hồng Hiệp (Chủ biên), Sổ tay thuật ngữ Quan hệ quốc tế, NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 2013)

a) Trật tự thế giới đa cực sau Chiến tranh lạnh đã được định hình hoàn chỉnh và vận hành ổn định ngay từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX.
b) Trong trật tự thế giới mới, sức mạnh kinh tế và khoa học - công nghệ thay thế vị trí của tiềm lực quân sự để trở thành trụ cột quyết định sức mạnh tổng hợp quốc gia.
c) Xu thế tránh xung đột quân sự trực tiếp giữa các cường quốc đồng nghĩa với việc các mâu thuẫn về lợi ích chiến lược trên thế giới đã bị triệt tiêu hoàn toàn.
d) Sự điều chỉnh chiến lược của các cường quốc sang đối thoại, hợp tác phản ánh yêu cầu cấp thiết về việc tập trung nguồn lực phát triển kinh tế trước làn sóng toàn cầu hóa.

Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau về quan hệ Việt Nam - ASEAN:

"Sau khi 'vấn đề Cam-pu-chia' từng bước được tháo gỡ và quan hệ quốc tế chuyển dần sang xu thế hoà hoãn đối thoại, các rào cản ngăn cách giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á dần biến mất. Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày 28-7-1995 đã mở ra một chương mới trong lịch sử quan hệ khu vực. Sự kiện này không chỉ chấm dứt tình trạng đối đầu kéo dài giữa hai nhóm nước Đông Dương và ASEAN, mà còn tạo tiền đề vững chắc để xây dựng một Đông Nam Á hoà bình, ổn định, đoàn kết và cùng phát triển thịnh vượng."

(Theo Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2021, tr.362)

a) Trong thập niên 80 của thế kỉ XX, "vấn đề Cam-pu-chia" là một trong những trở ngại chủ yếu làm gia tăng sự căng thẳng, đối đầu giữa Việt Nam và nhóm nước ASEAN.
b) Việc kết nạp Việt Nam năm 1995 đã chính thức hoàn tất quá trình quy tụ đầy đủ 10 quốc gia Đông Nam Á vào ngôi nhà chung ASEAN.
c) Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN chứng minh nguyên tắc hợp tác, kết nạp thành viên của tổ chức không bị chi phối bởi sự khác biệt về chế độ chính trị.
d) Quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng vào ASEAN chỉ đem lại các thời cơ phát triển cho Việt Nam mà hoàn toàn không tạo ra áp lực cạnh tranh cho nền kinh tế quốc gia.

Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau về chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950:

"Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Thắng lợi của chiến dịch đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve, khai thông con đường liên lạc giữa nước ta với các nước xã hội chủ nghĩa, củng cố và mở rộng vững chắc căn cứ địa Việt Bắc. Thắng lợi này đã làm thay đổi cục diện chiến tranh ở Đông Dương: quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ đã thuộc về quân đội ta, mở ra thời kì ta liên tục mở các chiến dịch tiến công và phản công quy mô lớn, đẩy thực dân Pháp ngày càng lún sâu vào thế bị động phòng ngự."

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Tập 2, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.118)

a) Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là chiến dịch đầu tiên bộ đội chủ lực Việt Nam chủ động mở cuộc tiến công lớn vào hệ thống cứ điểm phòng ngự của thực dân Pháp.
b) Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp ở Việt Nam.
c) Với thắng lợi của chiến dịch Biên giới năm 1950, quân và dân Việt Nam đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d) Cả chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều mang tính chất là những chiến dịch phản công lớn của quân đội ta.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 12 (Chuyên Sử)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm đã được phê duyệt.
- Điểm toàn bài thi tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai theo quy chế chấm thi hiện hành.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

B

A

B

B

A

B

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

C

B

C

A

A

B

B

B

A

Câu

21

22

23

24

Đáp án

B

A

B

B

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu theo quy chế Bộ GD&ĐT:
- Thí sinh chọn chính xác 1 ý trong một câu: được 0,10 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 2 ý trong một câu: được 0,25 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác 3 ý trong một câu: được 0,50 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác cả 4 ý trong một câu: được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

Câu 1

a)

Đúng

0,25

b)

Sai

0,25

c)

Đúng

0,25

d)

Sai

0,25

Câu 2

a)

Sai

0,25

b)

Đúng

0,25

c)

Sai

0,25

d)

Đúng

0,25

Câu 3

a)

Đúng

0,25

b)

Sai

0,25

c)

Đúng

0,25

d)

Sai

0,25

Câu 4

a)

Đúng

0,25

b)

Sai

0,25

c)

Đúng

0,25

d)

Sai

0,25

BÁO CÁO NGẮN VỀ TÍNH MỚI VÀ ĐỐI CHIẾU TRÁNH TRÙNG LẶP

1. Về nguồn dữ liệu và tính bám sát:
- Đề thi khai thác 100% các dữ liệu, văn kiện, tư liệu lịch sử được cung cấp trong các tài liệu gốc (D1, D2, D3, D4, D5) bao gồm: Thỏa thuận Hội nghị I-an-ta, Kế hoạch Mác-san / SEV, Hiệp ước Ba-li và Tuyên bố Băng Cốc 1967, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946, các diễn biến của xu thế đa cực và quan hệ quốc tế hậu Chiến tranh lạnh.
- Tuyệt đối không tự ý thêm các kiến thức, sự kiện ngoài chương trình và nguồn dẫn.

2. Về tính mới và cách tiếp cận tránh trùng lặp:
- Không hỏi ghi nhớ máy móc: Đề thi đã loại bỏ hoàn toàn các câu hỏi thuần túy nhận biết mốc thời gian, địa điểm, thành viên sáng lập đơn giản (như năm thành lập ASEAN, ngày ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, tên nước tham dự I-an-ta...).
- Hướng tiếp cận bản chất và so sánh - đánh giá:
+ Câu 1, Câu 2: Đặt Trật tự hai cực I-an-ta vào góc độ bản chất chính trị quốc tế và so sánh quy luật với trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn thay vì chỉ hỏi nội dung nghị quyết.
+ Câu 3, Câu 4, Câu 5: Khai thác sự chuyển dịch cơ cấu mâu thuẫn từ kinh tế sang quân sự và quy luật tự xói mòn do cạn kiệt tài lực chạy đua vũ trang.
+ Câu 7, Câu 8, Câu 9, Câu 11: Khai thác sâu sắc tính chất biện chứng của xu thế đa cực - sự suy giảm tương đối của vị thế siêu cường Mỹ và bài học vận dụng cho Việt Nam về tự lực, tự cường.
+ Câu 13, Câu 14, Câu 16, Câu 17, Câu 18: Nhìn nhận ASEAN từ góc độ thích ứng thể chế (so sánh với MAPHILINDO, ASA), đánh giá cơ chế "đồng thuận" từ cả hai mặt tích cực và hạn chế, đồng thời gắn liền với bài học thực tiễn hội nhập kinh tế của Việt Nam.
+ Câu 19, Câu 20, Câu 22, Câu 23: Khai thác cuộc kháng chiến chống Pháp không chỉ là xung đột song phương Việt - Pháp mà đặt trọn vẹn trong bàn cờ địa chính trị của Chiến tranh lạnh và nghệ thuật hòa hoãn linh hoạt nhưng kiên định nguyên tắc của Đảng ta.

3. Tính phân hóa dành cho học sinh Chuyên Sử:
- Hệ thống các phương án gây nhiễu được xây dựng tinh vi dựa trên các ngộ nhận phổ biến của học sinh (như: nhầm lẫn giữa trật tự đa cực đã định hình với đang hình thành; hiểu sai cơ chế đồng thuận ASEAN; nhầm lẫn giữa Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến với tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" về tính toàn diện của đường lối; ngộ nhận việc giải tỏa đối đầu ý thức hệ đồng nghĩa với triệt tiêu mâu thuẫn lợi ích quốc gia).

Xem tất cả