SỞ GD&ĐT GIA LAI
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 2 – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 12 (Đề số 1)
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày 8-8-1967 tại
A. Gia-các-ta.
B. Băng Cốc.
C. Cua-la Lăm-pơ.
D. Ma-ni-la.
Câu 2 (0,25 điểm). Quốc gia nào sau đây là một trong năm nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
A. In-đô-nê-xi-a.
B. Bru-nây.
C. Mi-an-ma.
D. Cam-pu-chia.
Câu 3 (0,25 điểm). Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp vào ASEAN, nâng tổng số thành viên lên 6 nước?
A. Bru-nây.
B. Việt Nam.
C. Lào.
D. Mi-an-ma.
Câu 4 (0,25 điểm). Quốc gia nào sau đây chính thức trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN vào năm 1995?
A. Cam-pu-chia.
B. Bru-nây.
C. Lào.
D. Việt Nam.
Câu 5 (0,25 điểm). Năm 1999, sự kiện nào sau đây đã hoàn thiện quá trình phát triển từ ASEAN 5 thành ASEAN 10?
A. Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN.
B. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
C. Lào và Mi-an-ma cùng gia nhập ASEAN.
D. Bru-nây chính thức trở thành thành viên.
Câu 6 (0,25 điểm). Văn kiện nào sau đây được kí kết năm 1976 đã đánh dấu bước phát triển mới về thể chế và nguyên tắc hoạt động của ASEAN?
A. Tuyên bố Băng Cốc.
B. Hiệp ước Ba-li (TAC).
C. Hiến chương ASEAN.
D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 7 (0,25 điểm). Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được chính thức khẳng định trong văn kiện nào sau đây?
A. Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
B. Tuyên bố Ba-li II (2003).
C. Hiến chương ASEAN (2007).
D. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Câu 8 (0,25 điểm). Văn kiện nào sau đây đã tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ thể chế vững chắc cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
B. Hiệp ước Ba-li (1976).
C. Hiến chương ASEAN (2007).
D. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015).
Câu 9 (0,25 điểm). Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào năm 2015 dựa trên bao nhiêu trụ cột?
A. 2 trụ cột.
B. 3 trụ cột.
C. 4 trụ cột.
D. 5 trụ cột.
Câu 10 (0,25 điểm). Một trong ba trụ cột chính cấu thành Cộng đồng ASEAN là
A. Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC).
B. Cộng đồng Quân sự - Quốc phòng.
C. Cộng đồng Ngoại giao - Hòa bình.
D. Cộng đồng Khoa học - Công nghệ.
Câu 11 (0,25 điểm). Tên viết tắt của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
A. APSC.
B. ASCC.
C. AEC.
D. AFTA.
Câu 12 (0,25 điểm). Khuôn khổ hợp tác của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) hướng tới mục tiêu xây dựng một cộng đồng lấy yếu tố nào làm trung tâm?
A. Kinh tế.
B. Con người.
C. Quân sự.
D. Công nghệ.
Câu 13 (0,25 điểm). Một trong những nhân tố khách quan thúc đẩy sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là
A. sự xuất hiện và ảnh hưởng của các tổ chức liên kết khu vực thành công, đặc biệt là EEC.
B. phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi hoàn toàn thắng lợi.
C. Trật tự hai cực I-an-ta hoàn toàn sụp đổ và Chiến tranh lạnh kết thúc.
D. các nước trong khu vực đã giải quyết triệt để tranh chấp chủ quyền biên giới.
Câu 14 (0,25 điểm). Mục tiêu chủ yếu được nêu trong Tuyên bố Băng Cốc (1967) khi thành lập ASEAN là
A. thành lập một khối liên minh quân sự đối phó với Chiến tranh lạnh.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và duy trì hòa bình, an ninh khu vực.
C. thực hiện quá trình nhất thể hóa toàn diện về chính trị và sử dụng đồng tiền chung.
D. liên kết chặt chẽ để chống lại sự xâm nhập kinh tế của các tập đoàn phương Tây.
Câu 15 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN được xác định trong Hiệp ước Ba-li (1976)?
A. Can thiệp tập thể khi xảy ra xung đột nội bộ giữa các nước thành viên.
B. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Áp dụng nguyên tắc biểu quyết đa số trong mọi quyết định quan trọng.
D. Thành lập lực lượng quân sự chung để bảo vệ biên giới các nước thành viên.
Câu 16 (0,25 điểm). Trong giai đoạn 1967 - 1976, hoạt động hợp tác của ASEAN diễn ra như thế nào?
A. Hợp tác toàn diện và trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới.
B. Hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có cơ chế hoạt động cụ thể và chưa có vị thế cao.
C. Đạt được mức độ liên kết cao nhất với việc áp dụng chính sách thị trường chung.
D. Bị tê liệt hoàn toàn do các nước lớn kiểm soát hoàn toàn bộ máy của khối.
Câu 17 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
A. Hình thành một khối liên minh phòng thủ chung để răn đe quân sự.
B. Tạo dựng môi trường hòa bình, an ninh và nâng cao hợp tác chính trị - an ninh nội khối.
C. Hướng tới việc xóa bỏ đường biên giới pháp lý giữa các quốc gia thành viên.
D. Thực hiện đồng nhất thể chế chính trị của tất cả các quốc gia trong khu vực.
Câu 18 (0,25 điểm). Mục tiêu cốt lõi của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) khi thành lập là
A. tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao.
B. phát hành đồng tiền chung và thống nhất chính sách tài khóa khu vực.
C. ngăn cấm doanh nghiệp ngoài khu vực đầu tư vào thị trường Đông Nam Á.
D. xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo giữa các nước Đông Nam Á trong thời gian ngắn.
Câu 19 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC)?
A. Thúc đẩy liên minh quân sự và hiện đại hóa vũ khí phòng thủ.
B. Bảo đảm bình đẳng xã hội, phúc lợi và phát triển con người, phát triển bền vững môi trường.
C. Đồng nhất các giá trị tín ngưỡng, phong tục tập quán của các quốc gia thành viên.
D. Thống nhất hệ thống giáo dục đại học thành một chương trình duy nhất.
Câu 20 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây là thách thức đối với Cộng đồng ASEAN xuất phát từ nội bộ khu vực?
A. Sự bất đồng hoàn toàn về mục tiêu duy trì nền hòa bình và ổn định khu vực.
B. Sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế và tính đa dạng về chế độ chính trị.
C. Việc các nước thành viên từ chối tham gia các cam kết liên kết kinh tế quốc tế.
D. Các nước ASEAN không còn duy trì quan hệ ngoại giao với các cường quốc.
Câu 21 (0,25 điểm). Việc giải quyết thành công “vấn đề Cam-pu-chia” vào năm 1991 đã tạo tiền đề thuận lợi nào cho tổ chức ASEAN?
A. Mở ra khả năng mở rộng thành viên của ASEAN sang toàn bộ các nước Đông Nam Á.
B. Đưa ASEAN trở thành tổ chức siêu quốc gia có quyền lực vượt trên các chính phủ.
C. Chấm dứt hoàn toàn sự tranh chấp lãnh thổ giữa các nước thành viên trong nội khối.
D. Khiến các cường quốc bên ngoài từ bỏ ảnh hưởng chiến lược tại Đông Nam Á.
Câu 22 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1995 đến nay?
A. Việt Nam đóng vai trò lãnh đạo tuyệt đối và định hình mọi quyết định chính trị của khối.
B. Việt Nam tích cực, chủ động hội nhập và đóng góp quan trọng vào sự đoàn kết, phát triển của ASEAN.
C. Việt Nam chỉ tập trung tham gia hợp tác kinh tế, không tham gia các cơ chế an ninh khu vực.
D. Việt Nam gia nhập ASEAN với điều kiện phải duy trì một liên minh quân sự bảo vệ biên giới.
Câu 23 (0,25 điểm). Để ứng phó hiệu quả với sự cạnh tranh chiến lược gay gắt giữa các nước lớn tại khu vực hiện nay, Cộng đồng ASEAN cần
A. lựa chọn đứng hẳn về một cường quốc để nhận được sự bảo trợ an ninh tối đa.
B. giữ vững nguyên tắc đồng thuận, củng cố đoàn kết nội khối và phát huy vai trò trung tâm.
C. khép kín cánh cửa hợp tác đối ngoại, chỉ tập trung giao thương và hợp tác trong nội bộ.
D. chuyển đổi tổ chức ASEAN thành liên minh quân sự đối kháng với các nước lớn.
Câu 24 (0,25 điểm). Một trong những triển vọng lớn của Cộng đồng ASEAN trong bối cảnh quốc tế hiện nay là
A. mức độ liên kết ngày càng sâu rộng và vai trò, vị thế địa - chính trị ngày càng nâng cao.
B. tiến tới nhất thể hóa hoàn toàn Đông Nam Á thành một quốc gia liên bang thống nhất.
C. giải quyết triệt để và dứt điểm mọi nguy cơ an ninh phi truyền thống tại khu vực.
D. trở thành tổ chức duy nhất điều phối toàn bộ các hoạt động an ninh toàn cầu.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 8-8-1967, Ngoại trưởng năm nước gồm In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan đã kí Tuyên bố Băng Cốc, chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Tuyên bố nêu rõ mục tiêu của ASEAN là thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua những nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác; thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Cánh Diều, tr. 25)
a) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Thái Lan vào năm 1967 gồm 5 quốc gia thành viên sáng lập.
b) Mục đích chính khi thành lập ASEAN năm 1967 là thiết lập một liên minh chính trị - quân sự nhằm đối phó với Chiến tranh lạnh.
c) Sự ra đời của ASEAN đã đáp ứng nhu cầu liên kết nội khối để cùng nhau phát triển và hạn chế sự can thiệp của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
d) Nguyên tắc hoạt động và thể chế của ASEAN đã được hoàn thiện một cách toàn diện và đầy đủ ngay từ khi ký Tuyên bố Băng Cốc.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tháng 2-1976, Hội nghị cấp cao lần thứ nhất của ASEAN họp tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) đã kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li). Hiệp ước xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên: cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; không đe dọa vũ lực hoặc sử dụng vũ lực; hợp tác có hiệu quả với nhau. Từ đây, ASEAN bắt đầu bước vào giai đoạn phát triển mới.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 27)
a) Hiệp ước Ba-li được kí kết tại In-đô-nê-xi-a vào năm 1976.
b) Hiệp ước Ba-li đã đặt nền tảng pháp lí và xác lập các nguyên tắc quan hệ cơ bản giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
c) Việc kí kết Hiệp ước Ba-li chứng tỏ các nước Đông Nam Á đã hoàn toàn xóa bỏ mọi bất đồng và xung đột lợi ích quốc gia.
d) Các nguyên tắc cơ bản trong Hiệp ước Ba-li tiếp tục là kim chỉ nam điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia khi ASEAN xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN được hình thành trên cơ sở ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC). Mỗi cộng đồng có cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ khác nhau, nhưng giữa chúng có mối quan hệ khăng khít, tác động qua lại và bổ sung cho nhau nhằm cùng hướng tới mục tiêu chung: xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có mức độ liên kết sâu rộng hơn, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.”
(Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an nhân dân, tr. 35)
a) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
b) Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là ba tổ chức quốc tế độc lập hoàn toàn, không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
c) Hiến chương ASEAN (thông qua năm 2007) là văn kiện mang tính pháp lí cao nhất tạo nền tảng cho việc hình thành Cộng đồng ASEAN.
d) Sự ra đời của ba trụ cột đã chuyển đổi ASEAN từ một tổ chức liên chính phủ thành một liên minh siêu quốc gia tương tự như Liên minh châu Âu (EU).
Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Kể từ khi thành lập ngày 31-12-2015, Cộng đồng ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, vị thế và vai trò trung tâm của ASEAN không ngừng được nâng cao. Tuy nhiên, ASEAN cũng đang đứng trước nhiều thách thức to lớn: sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực ngày càng gay gắt; các vấn đề an ninh phi truyền thống như biến đổi khí hậu, dịch bệnh, an ninh mạng diễn biến phức tạp; sự chênh lệch về trình độ phát triển và khác biệt về lợi ích giữa các nước thành viên có nguy cơ làm xói mòn tinh thần đoàn kết nội khối.”
(Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về ASEAN, Bộ Ngoại giao, 2022)
a) Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực từ ngày 31-12-2015.
b) Vị thế và vai trò trung tâm của ASEAN trong các cơ chế đối thoại khu vực ngày càng được quốc tế thừa nhận.
c) Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại Đông Nam Á là nhân tố duy nhất đe dọa đến sự đoàn kết của Cộng đồng ASEAN.
d) Để vượt qua thách thức và phát triển bền vững, giữ vững nguyên tắc đồng thuận và vai trò trung tâm là yêu cầu sống còn đối với ASEAN.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN (ĐỀ SỐ 1)
A. ĐÁP ÁN PHẦN I (6,0 điểm – Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 7 | A | 13 | A | 19 | B |
2 | A | 8 | C | 14 | B | 20 | B |
3 | A | 9 | B | 15 | B | 21 | A |
4 | D | 10 | A | 16 | B | 22 | B |
5 | B | 11 | C | 17 | B | 23 | B |
6 | B | 12 | B | 18 | A | 24 | A |
B. ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng 4 ý: 1,00 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Thang điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Sai | ||
c | Đúng | ||
d | Sai | ||
Câu 2 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Đúng | ||
c | Sai | ||
d | Đúng | ||
Câu 3 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Sai | ||
c | Đúng | ||
d | Sai | ||
Câu 4 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Đúng | ||
c | Sai | ||
d | Đúng |
SỞ GD&ĐT GIA LAI
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 2 – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 12 (Đề số 2)
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Văn kiện nào sau đây đánh dấu sự ra đời chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày 8-8-1967?
A. Tuyên bố Băng Cốc.
B. Hiệp ước Ba-li.
C. Tuyên bố Ba-li II.
D. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Câu 2 (0,25 điểm). Năm quốc gia thành viên sáng lập tổ chức ASEAN gồm In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan và
A. Xin-ga-po.
B. Bru-nây.
C. Mi-an-ma.
D. Việt Nam.
Câu 3 (0,25 điểm). Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp vào ASEAN, đưa số thành viên của tổ chức lên 9 nước?
A. Lào và Mi-an-ma.
B. Việt Nam và Bru-nây.
C. Cam-pu-chia và Lào.
D. Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
Câu 4 (0,25 điểm). Quốc gia nào sau đây được kết nạp vào ASEAN sau khi hoàn thành việc giành độc lập từ Anh năm 1984?
A. Cam-pu-chia.
B. Bru-nây.
C. Đông Ti-mo.
D. Xin-ga-po.
Câu 5 (0,25 điểm). Sự kiện kết nạp Cam-pu-chia năm 1999 có ý nghĩa lịch sử nào sau đây đối với ASEAN?
A. Đánh dấu sự ra đời của khối liên minh phòng thủ chung Đông Nam Á.
B. Hoàn tất mục tiêu tập hợp toàn bộ 10 quốc gia Đông Nam Á vào một tổ chức.
C. Chấm dứt hoàn toàn sự hiện diện và ảnh hưởng của các nước lớn ở khu vực.
D. Đưa ASEAN chuyển thành tổ chức nhất thể hóa kinh tế và tài chính.
Câu 6 (0,25 điểm). Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) năm 1976 còn được gọi phổ biến là
A. Hiệp ước Ba-li.
B. Tuyên bố Băng Cốc.
C. Tầm nhìn 2020.
D. Hiến chương ASEAN.
Câu 7 (0,25 điểm). Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức năm 1997 tại
A. Ma-lai-xi-a.
B. Thái Lan.
C. Việt Nam.
D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 8 (0,25 điểm). Tháng 11-2015, Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết đã chính thức đánh dấu
A. việc mở rộng ASEAN từ 5 nước lên 10 nước thành viên.
B. sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.
C. bản Hiến chương ASEAN bắt đầu có hiệu lực thi hành.
D. việc thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Câu 9 (0,25 điểm). Ba trụ cột cấu thành Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và
A. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
B. Cộng đồng Khoa học - Công nghệ.
C. Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
D. Cộng đồng Thể thao - Du lịch.
Câu 10 (0,25 điểm). Tên viết tắt bằng tiếng Anh của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
A. APSC.
B. AEC.
C. ASCC.
D. APEC.
Câu 11 (0,25 điểm). Tạo dựng một khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao là mục tiêu của trụ cột nào sau đây?
A. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
B. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).
C. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC).
D. Ban Thư ký ASEAN.
Câu 12 (0,25 điểm). Tên viết tắt của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là
A. AEC.
B. ASCC.
C. APSC.
D. ARF.
Câu 13 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN năm 1967?
A. Chiến tranh lạnh đang diễn ra căng thẳng và các nước lớn tăng cường can thiệp vào Đông Nam Á.
B. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn trên phạm vi toàn thế giới.
C. Trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu đã hoàn toàn định hình.
D. Xu thế liên kết khu vực ở châu Á đã phát triển mạnh mẽ và áp đảo các châu lục khác.
Câu 14 (0,25 điểm). Mục tiêu hợp tác hàng đầu của các nước sáng lập ASEAN khi kí Tuyên bố Băng Cốc (1967) là
A. tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định và thúc đẩy sự hợp tác phát triển kinh tế, xã hội.
B. tập trung lực lượng quân sự tiến hành bao vây cấm vận các quốc gia đối địch.
C. nhanh chóng xóa bỏ mọi hàng rào thuế quan để xây dựng một thị trường thống nhất.
D. thiết lập một chính phủ liên bang chung để điều hành đường lối đối ngoại.
Câu 15 (0,25 điểm). Nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong nội bộ ASEAN theo quy định của Hiệp ước Ba-li (1976) là
A. giải quyết bằng biện pháp hòa bình thông qua thương lượng và đối thoại.
B. sử dụng lực lượng can thiệp quân sự đa quốc gia của các nước thành viên.
C. chuyển giao hoàn toàn quyền phán quyết cho Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
D. tiến hành bao vây, cô lập và cấm vận kinh tế đối với quốc gia vi phạm.
Câu 16 (0,25 điểm). Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước chuyển biến căn bản của ASEAN từ tình trạng hợp tác lỏng lẻo sang giai đoạn hợp tác chặt chẽ theo các nguyên tắc cụ thể?
A. Kí kết Tuyên bố Băng Cốc (1967).
B. Kí kết Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (1976).
C. Khủng hoảng tài chính châu Á bùng nổ (1997).
D. Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ (1995).
Câu 17 (0,25 điểm). Một trong những nội dung trọng tâm của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
A. xây dựng cơ chế phòng thủ tập thể chống lại các thế lực bên ngoài khu vực.
B. thúc đẩy sự hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau và hợp tác ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống.
C. kiểm soát hoàn toàn ngân sách quốc phòng của từng quốc gia thành viên.
D. thực hiện đồng nhất hệ thống pháp luật hình sự giữa tất cả các nước thành viên.
Câu 18 (0,25 điểm). Việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Thúc đẩy tự do lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động có tay nghề trong khu vực.
B. Bảo hộ triệt để các ngành sản xuất nội địa trước hàng hóa nhập khẩu từ bên ngoài.
C. Thay thế hoàn toàn các đồng nội tệ bằng việc phát hành một đồng tiền chung Đông Nam Á.
D. Hạn chế tối đa các hiệp định thương mại tự do song phương với các đối tác ngoài khu vực.
Câu 19 (0,25 điểm). Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, bảo đảm phúc lợi xã hội và xây dựng bản sắc ASEAN.
B. Hạn chế sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc để giữ gìn tính nguyên bản truyền thống.
C. Cạnh tranh vị trí trung tâm văn hóa nghệ thuật toàn cầu với các quốc gia phương Tây.
D. Xóa bỏ sự đa dạng về ngôn ngữ bằng cách quy định một ngôn ngữ bản địa duy nhất cho khối.
Câu 20 (0,25 điểm). Một trong những thách thức to lớn từ bên ngoài tác động trực tiếp đến sự đoàn kết của Cộng đồng ASEAN hiện nay là
A. sự cạnh tranh chiến lược và tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại khu vực.
B. sự thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế giữa các quốc gia thành viên.
C. tình trạng biến đổi khí hậu đã được các nước kiểm soát và khắc phục triệt để.
D. các nước lớn hoàn toàn không quan tâm đến khu vực Đông Nam Á.
Câu 21 (0,25 điểm). Quá trình mở rộng thành viên từ ASEAN 5 sang ASEAN 10 diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Chiến tranh lạnh kết thúc và xu thế hòa bình, đối thoại, hợp tác ngày càng phổ biến.
B. Phong trào không liên kết bắt đầu tan rã và mất hoàn toàn vai trò quốc tế.
C. Các nước Đông Nam Á chuyển hoàn toàn sang mô hình kinh tế tập trung bao cấp.
D. Sự cạnh tranh vũ trang hạt nhân giữa các cường quốc đạt đến đỉnh điểm.
Câu 22 (0,25 điểm). Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đã mang lại ý nghĩa quan trọng nào đối với quá trình phát triển của đất nước?
A. Giúp Việt Nam phá vỡ hoàn toàn thế bao vây cô lập, tạo môi trường thuận lợi để hội nhập quốc tế.
B. Giúp Việt Nam xây dựng một liên minh quân sự vững chắc để đối đầu với các thế lực bên ngoài.
C. Làm biến đổi thể chế chính trị của Việt Nam theo mô hình của các nước tư bản sáng lập ASEAN.
D. Ngăn chặn tuyệt đối mọi tác động tiêu cực của các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Câu 23 (0,25 điểm). Trong bối cảnh tình hình Biển Đông có những diễn biến phức tạp, nguyên tắc nào của ASEAN cần được đặc biệt phát huy?
A. Sử dụng sức mạnh quân sự để giải quyết nhanh chóng mọi bất đồng về chủ quyền.
B. Giữ vững đoàn kết, duy trì nguyên tắc đồng thuận và tôn trọng luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982).
C. Để từng quốc gia thành viên tự đàm phán song phương mà không cần lập trường chung của khối.
D. Nhờ một cường quốc bên ngoài đứng ra phân xử và quyết định quyền tài phán.
Câu 24 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây thể hiện đúng nhất vai trò và triển vọng của Cộng đồng ASEAN trên trường quốc tế hiện nay?
A. Trở thành động lực dẫn dắt hợp tác khu vực châu Á - Thái Bình Dương thông qua vai trò trung tâm.
B. Trở thành một siêu cường quốc gia thống nhất chi phối các quyết sách kinh tế toàn cầu.
C. Đã giải quyết triệt để sự chênh lệch phát triển kinh tế giữa các vùng miền trong nội khối.
D. Trở thành trung tâm công nghệ quân sự và xuất khẩu vũ khí hiện đại nhất thế giới.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á bước vào giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước với muôn vàn khó khăn. Yêu cầu đẩy mạnh phát triển kinh tế đòi hỏi các nước phải liên kết, hợp tác với nhau. Bên cạnh đó, bối cảnh Chiến tranh lạnh và sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực cũng đặt ra nhu cầu cấp bách phải hình thành một tổ chức chung nhằm hạn chế sự chi phối của bên ngoài. Trong bối cảnh đó, ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), năm quốc gia gồm In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan đã kí Tuyên bố Băng Cốc, khai sinh Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).”
(Lịch sử Đông Nam Á, NXB Chính trị Quốc gia, tr. 142)
a) Năm quốc gia tham gia kí Tuyên bố Băng Cốc năm 1967 là các nước sáng lập ASEAN.
b) Nhu cầu hợp tác phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh trước sức ép của Chiến tranh lạnh là những nhân tố quan trọng dẫn tới sự ra đời của ASEAN.
c) Ngay sau khi thành lập, ASEAN đã bao gồm đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
d) Sự ra đời của ASEAN là biểu hiện của xu thế khu vực hóa, phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới trong nửa sau thế kỉ XX.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN, mở đầu cho giai đoạn mới trong quá trình mở rộng tổ chức. Tiếp đó, năm 1997, Lào và Mi-an-ma trở thành thành viên của Hiệp hội. Đến năm 1999, Cam-pu-chia được kết nạp, hoàn tất ý tưởng xây dựng một ASEAN bao gồm cả 10 quốc gia Đông Nam Á (ASEAN 10). Sự kiện này đã biến một khu vực từng bị chia rẽ sâu sắc bởi đối đầu ý thức hệ thời Chiến tranh lạnh trở thành một khu vực hòa bình, hữu nghị, hợp tác và cùng phát triển.”
(Đại cương Lịch sử Quan hệ quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 215)
a) Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm 1995, là quốc gia thành viên thứ 7 của tổ chức.
b) Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 hoàn thành khi Cam-pu-chia được kết nạp vào năm 1999.
c) Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra hoàn toàn nhanh chóng, thuận lợi và không gặp phải trở ngại lịch sử nào.
d) Sự hình thành của ASEAN 10 đã tạo tiền đề quyết định để các nước Đông Nam Á tiến tới xây dựng ý tưởng về Cộng đồng ASEAN.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nhằm chuẩn bị cơ sở pháp lí cho việc thành lập Cộng đồng ASEAN, năm 2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN tại Xin-ga-po. Hiến chương xác định mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ gắn kết sâu rộng hơn và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lí, gồm ba trụ cột chính: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội. Hiến chương khẳng định các nguyên tắc chủ quyền bình đẳng, không can thiệp vào công việc nội bộ và giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.”
(Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2018, tr. 93)
a) Hiến chương ASEAN được kí kết năm 2007 đã tạo khuôn khổ thể chế và cơ sở pháp lí cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
b) Cộng đồng ASEAN được xây dựng gồm ba trụ cột: Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội.
c) Hiến chương ASEAN đã phủ nhận các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các quốc gia từng được ghi nhận trong Hiệp ước Ba-li (1976).
d) Việc thông qua Hiến chương ASEAN phản ánh bước tiến mới từ một cơ chế hợp tác chủ yếu dựa trên các cam kết chính trị sang một thể chế ràng buộc về pháp lí.
Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) chính thức ra đời năm 2015 nhằm tạo dựng một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, một khu vực kinh tế có tính cạnh tranh cao, phát triển đồng đều và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu. Việc tham gia AEC đem lại cho các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam, cơ hội to lớn về mở rộng thị trường, thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, AEC cũng mang lại áp lực cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp trong khối.”
(Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 4/2021)
a) AEC là tên viết tắt của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
b) Mục tiêu của AEC là xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất ở khu vực Đông Nam Á.
c) Việc thành lập AEC đã loại bỏ hoàn toàn mọi rào cản và áp lực cạnh tranh đối với các nền kinh tế thành viên.
d) Đối với Việt Nam, tham gia AEC vừa tạo cơ hội mở rộng thị trường, vừa đặt ra thách thức về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nguồn nhân lực.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN (ĐỀ SỐ 2)
A. ĐÁP ÁN PHẦN I (6,0 điểm – Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 7 | A | 13 | A | 19 | A |
2 | A | 8 | B | 14 | A | 20 | A |
3 | A | 9 | A | 15 | A | 21 | A |
4 | B | 10 | A | 16 | B | 22 | A |
5 | B | 11 | A | 17 | B | 23 | B |
6 | A | 12 | B | 18 | A | 24 | A |
B. ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng 4 ý: 1,00 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án | Thang điểm chuẩn |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Đúng | ||
c | Sai | ||
d | Đúng | ||
Câu 2 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Đúng | ||
c | Sai | ||
d | Đúng | ||
Câu 3 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Đúng | ||
c | Sai | ||
d | Đúng | ||
Câu 4 | a | Đúng | - Chọn đúng 1 lệnh: 0,10 điểm |
b | Đúng | ||
c | Sai | ||
d | Đúng |











