Đề kiểm tra khảo sát Lịch sử 12 Bài 6 - Cách mạng tháng Tám 1945 (2 mã đề kèm đáp án)

Lịch sửLớp 12VChia sẻ bởi Văn Hiếu Trần 1 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề thi thử

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỊCH SỬ 12

BÀI 6: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Sự kiện quốc tế nào sau đây đã tác động trực tiếp, tạo thời cơ khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Phát xít Đức đầu hàng vô điều kiện quân Đồng minh.

B. Quân phiệt Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

C. Liên Xô tuyên chiến và tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

D. Cách mạng vô sản giành được thắng lợi vang dội ở Trung Quốc.

Câu 2 (0,25 điểm). Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã ra bản chỉ thị lịch sử nào?

A. Toàn dân kháng chiến.

B. Kháng chiến kiến quốc.

C. Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

D. Sửa đổi lối làm việc.

Câu 3 (0,25 điểm). Địa phương đầu tiên trong cả nước giành được chính quyền ở tỉnh lị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. Bắc Giang.

B. Hà Nội.

C. Thái Nguyên.

D. Hải Phòng.

Câu 4 (0,25 điểm). Ngày 16 và 17-8-1945, sự kiện quan trọng nào sau đây đã diễn ra tại Tân Trào (Tuyên Quang)?

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.

B. Hội nghị toàn quốc của Đảng thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa.

C. Đại hội Quốc dân thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

D. Lễ xuất quân giải phóng thị xã Thái Nguyên của Đội Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 5 (0,25 điểm). Lực lượng vũ trang giữ vai trò nòng cốt, xung kích trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. Việt Nam Cứu quốc quân.

B. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

C. Quân đội nhân dân Việt Nam.

D. Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 6 (0,25 điểm). Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước (ngày 18-8-1945) là

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

B. Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Tĩnh.

C. Thái Nguyên, Bắc Giang, Nghệ An, Quảng Nam.

D. Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Hà Tĩnh.

Câu 7 (0,25 điểm). Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội diễn ra vào ngày nào sau đây?

A. 16-8-1945.

B. 19-8-1945.

C. 23-8-1945.

D. 25-8-1945.

Câu 8 (0,25 điểm). Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. Khởi nghĩa giành thắng lợi trọn vẹn tại Hà Nội.

B. Khởi nghĩa thắng lợi tại Sài Gòn và các tỉnh Nam Bộ.

C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị và nộp ấn, kiếm cho đại diện Chính phủ lâm thời.

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình.

Câu 9 (0,25 điểm). Tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất có vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân tộc làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

B. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

C. Mặt trận Liên Việt.

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Câu 10 (0,25 điểm). Nguyên nhân chủ quan quyết định nhất đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Tinh thần yêu nước và truyền thống đấu tranh kiên cường của nhân dân Việt Nam.

C. Quá trình chuẩn bị chu đáo về lực lượng chính trị, vũ trang và căn cứ địa qua 15 năm.

D. Tình đoàn kết chiến đấu khăng khít của nhân dân ba nước Đông Dương.

Câu 11 (0,25 điểm). Bản Tuyên ngôn Độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên đọc ngày 2-9-1945 đã tuyên bố thành lập nhà nước nào sau đây?

A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B. Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C. Việt Nam Độc lập Đồng minh.

D. Liên bang Đông Dương Dân chủ.

Câu 12 (0,25 điểm). Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc, đó là kỷ nguyên

A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

B. độc lập, tự do và nhân dân lao động làm chủ đất nước.

C. cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

D. thống nhất non sông, bảo vệ vững chắc biên cương.

Câu 13 (0,25 điểm). Thời cơ "ngàn năm có một" của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào?

A. Từ khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) đến khi Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8-1945).

B. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương (giữa tháng 8 đến đầu tháng 9-1945).

C. Từ khi Hội nghị toàn quốc của Đảng họp (14-8-1945) đến khi khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn (25-8-1945).

D. Từ sau khởi nghĩa Hà Nội thắng lợi (19-8-1945) đến ngày khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945).

Câu 14 (0,25 điểm). Vì sao khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở các đô thị lớn như Hà Nội, Huế, Sài Gòn lại có ý nghĩa quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. Đây là nơi tập trung hầu hết lực lượng vũ trang giải phóng của cả nước.

B. Đây là các trung tâm đầu não chính trị, kinh tế của kẻ thù, tác động quyết định đến toàn cục.

C. Các đô thị này tập trung toàn bộ giai cấp công nhân và nông dân Việt Nam.

D. Giành được các nơi này sẽ ngăn chặn triệt để quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.

Câu 15 (0,25 điểm). Điểm sáng tạo độc đáo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong nghệ thuật phát động và lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

A. kết hợp linh hoạt giữa đấu tranh chính trị của quần chúng với đấu tranh vũ trang, trong đó lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định.

B. chỉ tập trung khởi nghĩa giành thắng lợi tuyệt đối ở nông thôn rồi sau đó mới tiến vào bao vây đô thị.

C. sử dụng bạo lực vũ trang làm nòng cốt đánh tan quân đội viễn chinh phát xít Nhật trên chiến trường.

D. dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ quân sự và viện trợ vũ khí trực tiếp từ các nước Đồng minh.

Câu 16 (0,25 điểm). Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Là một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới do giai cấp vô sản nắm độc quyền lãnh đạo.

B. Là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới sâu sắc.

C. Là cuộc cách mạng thổ địa nhằm giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

D. Là cuộc chiến tranh nhân dân chống đế quốc xâm lược kéo dài và toàn diện.

Câu 17 (0,25 điểm). Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ ngày 14 đến 15-8-1945) đã có quyết định quan trọng nào sau đây?

A. Ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến trên phạm vi toàn quốc.

B. Phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào.

C. Quyết định đưa quân đội chính quy tiến vào giải phóng thị xã Thái Nguyên.

D. Thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến gồm nhiều đảng phái chính trị.

Câu 18 (0,25 điểm). Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra với hình thức bạo lực cách mạng chủ yếu là

A. kết hợp chặt chẽ giữa đòn tiến công quân sự tiêu diệt sinh lực địch với đàm phán ngoại giao.

B. bạo lực chính trị quần chúng có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang cách mạng.

C. đấu tranh vũ trang của các lực lượng vũ trang tập trung đánh chiếm các thành phố.

D. đấu tranh nghị trường kết hợp với tổng bãi công chính trị của công nhân.

Câu 19 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây giải thích vì sao Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu?

A. Có sự chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm, chớp đúng thời cơ khách quan thuận lợi và kẻ thù hoang mang tột độ.

B. Phát xít Nhật đã hoàn toàn rút hết quân đội và vũ khí về nước trước ngày khởi nghĩa.

C. Lực lượng vũ trang của ta đã được trang bị vũ khí hiện đại vượt trội so với quân phiệt Nhật.

D. Các nước Đồng minh đã trực tiếp can thiệp buộc chính phủ Trần Trọng Kim giao chính quyền.

Câu 20 (0,25 điểm). Điểm tương đồng trong diễn biến khởi nghĩa ở ba thành phố lớn (Hà Nội, Huế, Sài Gòn) tháng Tám năm 1945 là

A. đều nổ ra cùng một ngày dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng bộ Việt Minh.

B. quần chúng nhân dân áp đảo về lực lượng chính trị, có sự hỗ trợ của các đội tự vệ xung kích.

C. đều phải trải qua các trận tập kích quân sự quyết liệt tiêu diệt sở chỉ huy Nhật.

D. đều nhận được sự phối hợp tác chiến của quân Đồng minh giải giáp phát xít Nhật.

Câu 21 (0,25 điểm). Nghệ thuật chớp thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm sâu sắc nào cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước hiện nay?

A. Đóng cửa nền kinh tế để bảo vệ tối đa nền sản xuất nội địa trước cạnh tranh quốc tế.

B. Dự báo chính xác xu thế quốc tế, tranh thủ tối đa ngoại lực để thay thế hoàn toàn nội lực.

C. Nhạy bén nắm bắt vận hội hội nhập toàn cầu, tận dụng thời cơ để tạo bước phát triển bứt phá.

D. Chỉ đẩy mạnh phát triển kinh tế khi tình hình kinh tế thế giới ổn định và thuận lợi tuyệt đối.

Câu 22 (0,25 điểm). Bài học kinh nghiệm hàng đầu về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc của Cách mạng tháng Tám năm 1945 hiện nay được Đảng ta kế thừa và phát huy như thế nào?

A. Xây dựng và củng cố vững chắc khối liên minh công nông trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng.

B. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng.

C. Tập trung tập hợp quyền lợi của giai cấp công nhân làm mục tiêu duy nhất của mặt trận.

D. Chỉ huy động các tầng lớp tư sản, trí thức tham gia quản lý bộ máy nhà nước.

Câu 23 (0,25 điểm). Nhận định "Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc" phản ánh

A. thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn lục địa châu Á khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

B. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc địa trên toàn thế giới.

C. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn và vĩnh viễn của chủ nghĩa đế quốc thực dân trên phạm vi quốc tế.

D. mở đầu cho phong trào đấu tranh vũ trang đòi quyền tự quyết của các quốc gia tư bản chủ nghĩa.

Câu 24 (0,25 điểm). Một trong những biểu hiện sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương khi xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

A. không phát động khởi nghĩa trước ngày Nhật đầu hàng vì kẻ thù còn mạnh, không để sau khi Đồng minh vào vì mất quyền chủ động.

B. chờ đợi lực lượng quân sự giải phóng được trang bị đầy đủ pháo binh và xe tăng mới phát lệnh khởi nghĩa.

C. chủ động hoãn khởi nghĩa để thương lượng trực tiếp với đại diện quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc.

D. phát lệnh khởi nghĩa ngay khi phong trào kháng Nhật cứu nước nổ ra rầm rộ vào tháng 3-1945.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Toàn quốc đại biểu Đại hội họp từ chiều ngày 16 đến ngày 17-8-1945 tại đình Tân Trào (Tuyên Quang), gồm hơn 60 đại biểu của ba xứ: Bắc, Trung, Nam, đại biểu của các đảng phái, đoàn thể cứu quốc và các dân tộc, tôn giáo... Đại hội đã nhiệt liệt tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam tức Chính phủ lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.”

(Theo: Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập 1)

a) Đại hội Quốc dân Tân Trào đã thông qua chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
b) Đại hội Quốc dân Tân Trào có ý nghĩa và tầm vóc như một Quốc hội lâm thời của nước Việt Nam mới.
c) Đại hội Quốc dân họp khi quân phiệt Nhật Bản chưa tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
d) Việc cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam đã hoàn chỉnh bộ máy nhà nước hợp hiến đầu tiên thông qua bầu cử phổ thông đầu phiếu.

Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ở Hà Nội, ngày 19-8, một cuộc mít tinh khổng lồ của quần chúng tại Quảng trường Nhà hát Lớn đã nhanh chóng biến thành cuộc biểu tình thị uy vũ trang. Quần chúng chia thành nhiều đoàn, có các đội Tự vệ Chiến đấu dẫn đầu, tiến chiếm Phủ Khâm sai Bắc Kỳ, Tòa Thị chính, Trại lính Bảo an, Ty Bưu điện... Khởi nghĩa ở Hà Nội thắng lợi nhanh chóng đã giáng một đòn quyết định vào chính quyền bù nhìn tay sai, cổ vũ mạnh mẽ phong trào toàn quốc.”

(Theo: Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử khởi nghĩa vũ trang, NXB Quân đội nhân dân)

a) Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945 diễn ra bằng hình thức biểu tình thị uy vũ trang của quần chúng.
b) Thắng lợi của khởi nghĩa ở Hà Nội đã tạo tiền đề tâm lý và điều kiện quyết định thúc đẩy Tổng khởi nghĩa trong cả nước nổ ra và thắng lợi.
c) Lực lượng tham gia giành chính quyền tại Hà Nội hoàn toàn là lực lượng vũ trang chính quy tập trung.
d) Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội diễn ra sau khi đã giải quyết hoàn toàn sự chống cự quân sự của toàn bộ quân phát xít Nhật đóng tại đây.

Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thời cơ Tổng khởi nghĩa chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian rất ngắn: từ khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8-1945) đến trước khi quân đội các nước Đồng minh tiến vào Đông Dương (đầu tháng 9-1945). Nếu hành động trước ngày 15-8 thì quân Nhật còn mạnh, ta sẽ tổn thất lớn; nếu hành động sau khi quân Đồng minh vào thì ta mất quyền chủ động, phải đối phó với kẻ thù mới.”

(Theo: Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

a) Thời cơ "ngàn năm có một" của Cách mạng tháng Tám tồn tại từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
b) Nhận định trên chứng minh thời cơ cách mạng xuất hiện hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của phong trào trong nước.
c) Đảng ta quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào nhằm xác lập vị thế độc lập thực tế của dân tộc.
d) Bài học "chớp thời cơ" trong Cách mạng tháng Tám đòi hỏi việc nắm bắt cơ hội phải đi đôi với sự chuẩn bị đầy đủ về thực lực nội tại.

Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn trích trong Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945):
“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa... Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.”

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia)

a) Tuyên ngôn Độc lập khẳng định Cách mạng tháng Tám đã đồng thời xóa bỏ ách thống trị thực dân và lật đổ chế độ phong kiến lâu đời.
b) Văn bản Tuyên ngôn Độc lập đã chính thức khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước toàn thể nhân dân và thế giới.
c) Đoạn trích chỉ rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám chủ yếu nhờ vào sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh dân chủ.
d) Quyền tự do, độc lập được khẳng định trong Tuyên ngôn Độc lập là cơ sở pháp lý và chính trị vững chắc để dân tộc ta bảo vệ nền độc lập trước nguy cơ xâm lược mới.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề thi thử

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỊCH SỬ 12

BÀI 6: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (ngày 9-3-1945) đã xác định kẻ thù cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương là

A. thực dân Pháp.

B. phát xít Nhật.

C. đế quốc Anh.

D. quân đội Tưởng Giới Thạch.

Câu 2 (0,25 điểm). Ngày 4-6-1945, khu giải phóng nào được thành lập, trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước và hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới?

A. Khu giải phóng Việt Bắc.

B. Chiến khu Cao - Bắc - Lạng.

C. Chiến khu Ba Tơ.

D. Khu giải phóng Tây Bắc.

Câu 3 (0,25 điểm). Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế giành thắng lợi vào ngày nào sau đây?

A. 19-8-1945.

B. 23-8-1945.

C. 25-8-1945.

D. 28-8-1945.

Câu 4 (0,25 điểm). Hai tỉnh cuối cùng trong cả nước giành được chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

B. Hải Dương và Quảng Nam.

C. Bắc Kạn và Hà Giang.

D. Cần Thơ và Sóc Trăng.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), khẩu hiệu nào sau đây đã đáp ứng đúng nguyện vọng cấp bách nhất của nhân dân, thổi bùng ngọn lửa cách mạng?

A. "Người cày có ruộng".

B. "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói".

C. "Tịch thu ruộng đất của đế quốc".

D. "Tăng lương, giảm giờ làm".

Câu 6 (0,25 điểm). Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra và giành thắng lợi hoàn toàn trong khoảng thời gian nào?

A. Khoảng 15 ngày (từ 14-8 đến 28-8-1945).

B. Khoảng 30 ngày (từ 1-8 đến 30-8-1945).

C. Khoảng 20 ngày (từ 19-8 đến 2-9-1945).

D. Khoảng 10 ngày (từ 18-8 đến 28-8-1945).

Câu 7 (0,25 điểm). Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn giành thắng lợi vào ngày nào sau đây?

A. 19-8-1945.

B. 23-8-1945.

C. 25-8-1945.

D. 30-8-1945.

Câu 8 (0,25 điểm). Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ ách thống trị kéo dài gần một thế kỷ của thế lực ngoại xâm nào?

A. Thực dân Pháp.

B. Thực dân Anh.

C. Quân phiệt Nhật.

D. Đế quốc Mỹ.

Câu 9 (0,25 điểm). Nguyên nhân khách quan thuận lợi dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. sự ủng hộ trực tiếp về vũ khí của Liên Xô và Trung Quốc.

B. chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và các nước Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

C. quân đội viễn chinh Pháp tự nguyện trao trả độc lập cho ba nước Đông Dương.

D. sự giúp đỡ trực tiếp của phái bộ quân sự Đồng minh tại Tân Trào.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi của cuộc khởi nghĩa?

A. Lực lượng vũ trang giải phóng.

B. Lực lượng chính trị quần chúng.

C. Lực lượng quân đội Đồng minh.

D. Tầng lớp trí thức, nhân sĩ yêu nước.

Câu 11 (0,25 điểm). Bài học kinh nghiệm quý báu của Cách mạng tháng Tám năm 1945 về phương pháp cách mạng là

A. sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang.

B. ưu tiên đàm phán hòa bình để hạn chế tối đa đổ máu và tổn thất.

C. chỉ tiến hành khởi nghĩa vũ trang khi đã tranh thủ được sự viện trợ quân sự quốc tế.

D. dựa hoàn toàn vào các cuộc bãi công chính trị của công nhân tại các đô thị.

Câu 12 (0,25 điểm). Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 hoàn toàn thắng lợi trên cả nước?

A. Khởi nghĩa thắng lợi tại Hà Nội ngày 19-8-1945.

B. Khởi nghĩa thắng lợi tại Sài Gòn ngày 25-8-1945.

C. Chiều ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại Huế.

D. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

Câu 13 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình thế khủng hoảng chính trị sâu sắc của kẻ thù tạo thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám 1945 bùng nổ?

A. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, quân đội Nhật ở Đông Dương tê liệt ý chí chiến đấu.

B. Thực dân Pháp hoàn toàn đầu hàng và rút toàn bộ quân đội về nước.

C. Quân đội các nước Đồng minh tiến hành phong tỏa toàn bộ các căn cứ của phát xít Nhật.

D. Toàn bộ quân đội Tưởng Giới Thạch đã bị giải ngũ ở biên giới phía Bắc.

Câu 14 (0,25 điểm). Việc giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23-8-1945) mang ý nghĩa lịch sử to lớn nào sau đây?

A. Đập tan cơ quan đầu não của chủ nghĩa thực dân Pháp ở Nam Kỳ.

B. Giáng đòn quyết định làm tan rã hoàn toàn triều đình phong kiến nhà Nguyễn.

C. Ngăn chặn hoàn toàn quân đội Đồng minh tiến vào miền Trung Việt Nam.

D. Đánh dấu cuộc cách mạng giải phóng dân tộc kết thúc thắng lợi tuyệt đối.

Câu 15 (0,25 điểm). Điểm giống nhau căn bản giữa khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn trong tháng Tám năm 1945 là

A. đều tiến hành bằng các chiến dịch tấn công quy mô lớn của bộ đội chủ lực.

B. lực lượng chính trị đóng vai trò chủ công, áp đảo kẻ thù bằng các cuộc biểu tình thị uy.

C. đều được phát động sau khi đã nhận được lệnh khởi nghĩa của Trung ương Đảng từ Tân Trào.

D. đều có sự phối hợp hành động với lực lượng quân sự của phe Đồng minh.

Câu 16 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa điều kiện chủ quan và điều kiện khách quan trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. Điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định nhất, điều kiện chủ quan chỉ mang tính bổ trợ.

B. Sự chuẩn bị chu đáo về lực lượng chủ quan là yếu tố quyết định để chớp lấy thời cơ khách quan thuận lợi.

C. Thời cơ khách quan xuất hiện ngẫu nhiên và tự động đem lại thắng lợi mà không cần thực lực.

D. Nếu không có quân đội Đồng minh giúp đỡ thì điều kiện chủ quan không thể phát huy tác dụng.

Câu 17 (0,25 điểm). Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là một cuộc cách mạng mang tính chất dân chủ vì

A. đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.

B. đã giải quyết triệt để yêu cầu ruộng đất của nông dân bằng cải cách ruộng đất toàn diện.

C. do các giai cấp tư sản dân tộc và tiểu tư sản trí thức giữ vai trò nòng cốt lãnh đạo.

D. thành lập nên nhà nước quân chủ lập hiến tương tự các nước dân chủ phương Tây.

Câu 18 (0,25 điểm). Sự kiện lịch sử nào chứng minh nghệ thuật chỉ đạo linh hoạt, chủ động, sáng tạo của các Đảng bộ địa phương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. Các địa phương kiên nhẫn chờ lệnh Tổng khởi nghĩa chính thức từ Tân Trào mới hành động.

B. Nhiều tỉnh đã chủ động nổi dậy giành chính quyền thắng lợi trước khi nhận được lệnh khởi nghĩa.

C. Tất cả các địa phương đều thương lượng để quân phiệt Nhật tự nguyện bàn giao công sở.

D. Các địa phương chủ động kêu gọi quân đội các nước Đồng minh vào chi viện vũ khí.

Câu 19 (0,25 điểm). Tính chất nhân văn sâu sắc của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được thể hiện rõ nét ở điểm nào sau đây?

A. Cuộc cách mạng giành thắng lợi nhanh chóng, hạn chế tối đa đổ máu và thương vong.

B. Chính quyền cách mạng đã trục xuất toàn bộ người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

C. Xóa bỏ mọi tàn dư văn hóa cũ và áp dụng ngay các chính sách kinh tế thời chiến.

D. Không xử lý bất kỳ quan lại nào phục vụ trong bộ máy bù nhìn tay sai của địch.

Câu 20 (0,25 điểm). Điểm khác biệt cơ bản giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam so với Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

A. lực lượng tham gia chủ yếu là công nhân và nông dân.

B. nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc chứ không phải cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C. hình thức đấu tranh sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.

D. có sự lãnh đạo của chính đảng vô sản tiền phong.

Câu 21 (0,25 điểm). Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay, bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại từ Cách mạng tháng Tám được vận dụng như thế nào?

A. Dựa chủ yếu vào các nguồn viện trợ kinh tế và bảo hộ an ninh từ các cường quốc.

B. Khơi dậy tối đa nội lực dân tộc, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước.

C. Hạn chế mở cửa thị trường để phòng ngừa sự lấn át của văn hóa và kinh tế nước ngoài.

D. Chỉ thiết lập quan hệ hợp tác ngoại giao với các quốc gia có cùng chế độ chính trị.

Câu 22 (0,25 điểm). Từ thắng lợi của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (1941) và tập hợp quần chúng trong Cách mạng tháng Tám 1945, bài học kinh nghiệm nào có giá trị cốt lõi đối với việc xây dựng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A. Đặt lợi ích cá nhân của từng đoàn thể lên trên lợi ích chung của cộng đồng.

B. Quy tụ tối đa mọi tầng lớp nhân dân, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

C. Chỉ tập hợp những cá nhân có cùng quan điểm chính trị và điều kiện kinh tế.

D. Chuyển đổi toàn bộ các hội quần chúng thành các tổ chức quân sự tự vệ.

Câu 23 (0,25 điểm). Ý nghĩa quốc tế to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống xã hội chủ nghĩa trên quy mô toàn thế giới.

B. giáng đòn chí mạng vào chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.

C. trực tiếp ngăn cản sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh Lạnh ở khu vực Đông Nam Á.

D. giải quyết hoàn toàn mâu thuẫn giữa hệ thống tư bản và hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Câu 24 (0,25 điểm). Bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 về nghệ thuật lãnh đạo cách mạng của Đảng là

A. luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, đồng thời nhạy bén, linh hoạt trong sách lược và chớp thời cơ.

B. tuyệt đối hóa vai trò của đấu tranh ngoại giao nhằm phân hóa kẻ thù trong mọi hoàn cảnh.

C. ưu tiên bảo toàn tuyệt đối lực lượng vũ trang, tránh mọi hình thức đối đầu với quân thù.

D. tiến hành khởi nghĩa vũ trang đồng loạt bất kể tình thế cách mạng đã chín muồi hay chưa.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đêm 9-3-1945, Nhật nổ súng đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương. Ngay trong đêm đó, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng họp tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh). Ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản Chỉ thị lịch sử 'Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta', xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa.”

(Theo: Đại học Quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội)

a) Sau ngày 9-3-1945, kẻ thù chính, trước mắt duy nhất của nhân dân Việt Nam được Đảng xác định là phát xít Nhật.
b) Chỉ thị ngày 12-3-1945 đã phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước.
c) Cao trào kháng Nhật cứu nước là bước tập dượt lực lượng vĩ đại, trực tiếp chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
d) Cuộc đảo chính ngày 9-3-1945 chứng tỏ mâu thuẫn giữa hai thế lực đế quốc Nhật và Pháp không thể điều hòa.

Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ở Sài Gòn, đêm 24 rạng ngày 25-8, các đội Thanh niên Tiền phong, Công đoàn và các đội tự vệ đã chiếm giữ các công sở trọng yếu như Dinh Thống đốc, Sở Bưu điện, Sở Mật thám, Đài Phát thanh... Sáng ngày 25-8, hơn một triệu quần chúng nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn và các tỉnh lân cận rầm rộ xuống đường diễu hành thị uy, làm chủ hoàn toàn thành phố. Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn đã cổ vũ nhân dân các tỉnh còn lại ở Nam Bộ vùng lên giành chính quyền.”

(Theo: Trần Giang, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Sài Gòn - Nam Bộ, NXB Chính trị quốc gia)

a) Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào ngày 25-8-1945 với lực lượng tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân.
b) Lực lượng Thanh niên Tiền phong giữ vai trò xung kích, nòng cốt quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.
c) Thắng lợi của khởi nghĩa ở Sài Gòn đã trực tiếp dẫn đến việc vua Bảo Đại phải tuyên bố thoái vị tại Huế.
d) Thắng lợi ở Sài Gòn cùng với Hà Nội và Huế đã tạo nên đòn quyết định làm tê liệt toàn bộ hệ thống thống trị của địch trong cả nước.

Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây về bài học chớp thời cơ:
“Giữa tháng 8-1945, nghe tin Nhật Bản sắp đầu hàng, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào đã kịp thời ra quyết nghị phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1. Ngay sau đó, Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước: 'Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta'.”

(Theo: Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7)

a) Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào đã phát động Tổng khởi nghĩa khi nhận định thời cơ thuận lợi đã đến.
b) Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố thông qua bản Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
c) Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện rõ tư tưởng tự lực cánh sinh, phát huy sức mạnh nội lực của dân tộc để tự giải phóng.
d) Chủ trương phát động khởi nghĩa lúc này dựa trên sự tin tưởng chắc chắn vào sự giúp đỡ quân sự của quân đội Đồng minh.

Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đập tan hai tầng xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và phát xít Nhật, lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế ngót ngàn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á. Thắng lợi đó chứng tỏ một dân tộc nhỏ bé nếu kiên quyết đứng lên đấu tranh dưới sự lãnh đạo của một Đảng Mác - Lênin chân chính thì hoàn toàn có khả năng tự giải phóng.”

(Theo: Sách giáo khoa Lịch sử 12, Bộ Chân trời sáng tạo)

a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ đồng thời ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và chế độ phong kiến.
b) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời là nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên được thành lập ở châu Phi và Mỹ Latinh.
c) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám khẳng định vai trò quyết định hàng đầu của nhân tố lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc.
d) Nhận định trên chứng minh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam là một đóng góp to lớn vào lý luận cách mạng giải phóng thuộc địa trên thế giới.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 12 (BÀI 6)

Áp dụng cho Mã đề 101 và Mã đề 102

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo thực hiện chấm điểm theo đúng đáp án và thang điểm của từng phần.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai theo quy chế hiện hành.
- Phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn): gồm 24 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tổng 6,0 điểm.
- Phần II (Trắc nghiệm Đúng - Sai): gồm 4 câu (16 lệnh hỏi), mỗi câu tối đa 1,0 điểm. Cách tính điểm bậc thang của Bộ GD&ĐT:
+ Thí sinh chọn chính xác 01 ý trong 01 câu: được 0,10 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác 02 ý trong 01 câu: được 0,25 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác 03 ý trong 01 câu: được 0,50 điểm.
+ Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu: được 1,00 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

1. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 101

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (24 câu - 6,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tỉ lệ phương án: 6 A - 6 B - 6 C - 6 D)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

A

C

D

A

B

C

B

A

A

B

Câu

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Đáp án

B

B

A

B

B

B

A

B

C

B

B

A

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu - 4,0 điểm)

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Mức độ nhận thức

1

a

Đại hội Quốc dân Tân Trào đã thông qua chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng...

Đúng

Nhận biết

b

Đại hội Quốc dân Tân Trào có ý nghĩa và tầm vóc như một Quốc hội lâm thời của nước Việt Nam mới.

Đúng

Thông hiểu

c

Đại hội Quốc dân họp khi quân phiệt Nhật Bản chưa tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

Sai

Vận dụng

d

Việc cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam đã hoàn chỉnh bộ máy nhà nước hợp hiến đầu tiên...

Sai

Vận dụng

2

a

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945 diễn ra bằng hình thức biểu tình thị uy vũ trang...

Đúng

Nhận biết

b

Thắng lợi của khởi nghĩa ở Hà Nội đã tạo tiền đề tâm lý và điều kiện quyết định thúc đẩy Tổng khởi nghĩa...

Đúng

Thông hiểu

c

Lực lượng tham gia giành chính quyền tại Hà Nội hoàn toàn là lực lượng vũ trang chính quy tập trung.

Sai

Vận dụng

d

Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội diễn ra sau khi đã giải quyết hoàn toàn sự chống cự quân sự của toàn bộ quân phát xít Nhật...

Sai

Vận dụng

3

a

Thời cơ "ngàn năm có một" của Cách mạng tháng Tám tồn tại từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào...

Đúng

Nhận biết

b

Nhận định trên chứng minh thời cơ cách mạng xuất hiện hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan trong nước.

Sai

Thông hiểu

c

Đảng ta quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào nhằm xác lập vị thế độc lập thực tế...

Đúng

Vận dụng

d

Bài học "chớp thời cơ" trong Cách mạng tháng Tám đòi hỏi việc nắm bắt cơ hội phải đi đôi với sự chuẩn bị đầy đủ về thực lực nội tại.

Đúng

Vận dụng

4

a

Tuyên ngôn Độc lập khẳng định Cách mạng tháng Tám đã đồng thời xóa bỏ ách thống trị thực dân và lật đổ chế độ phong kiến...

Đúng

Nhận biết

b

Văn bản Tuyên ngôn Độc lập đã chính thức khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước toàn thể nhân dân và thế giới.

Đúng

Thông hiểu

c

Đoạn trích chỉ rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám chủ yếu nhờ vào sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh...

Sai

Vận dụng

d

Quyền tự do, độc lập được khẳng định trong Tuyên ngôn Độc lập là cơ sở pháp lý và chính trị vững chắc để bảo vệ nền độc lập...

Đúng

Vận dụng


2. ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 102

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (24 câu - 6,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Tỉ lệ phương án: 6 A - 6 B - 6 C - 6 D)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

B

A

B

A

C

A

B

B

A

C

Câu

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

Đáp án

A

B

B

B

A

B

A

B

B

B

B

A

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu - 4,0 điểm)

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Mức độ nhận thức

1

a

Sau ngày 9-3-1945, kẻ thù chính, trước mắt duy nhất của nhân dân Việt Nam được Đảng xác định là phát xít Nhật.

Đúng

Nhận biết

b

Chỉ thị ngày 12-3-1945 đã phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi cả nước.

Sai

Thông hiểu

c

Cao trào kháng Nhật cứu nước là bước tập dượt lực lượng vĩ đại, trực tiếp chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Đúng

Vận dụng

d

Cuộc đảo chính ngày 9-3-1945 chứng tỏ mâu thuẫn giữa hai thế lực đế quốc Nhật và Pháp không thể điều hòa.

Đúng

Vận dụng

2

a

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào ngày 25-8-1945 với lực lượng tham gia đông đảo của quần chúng...

Đúng

Nhận biết

b

Lực lượng Thanh niên Tiền phong giữ vai trò xung kích, nòng cốt quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.

Đúng

Thông hiểu

c

Thắng lợi của khởi nghĩa ở Sài Gòn đã trực tiếp dẫn đến việc vua Bảo Đại phải tuyên bố thoái vị tại Huế.

Sai

Vận dụng

d

Thắng lợi ở Sài Gòn cùng với Hà Nội và Huế đã tạo nên đòn quyết định làm tê liệt toàn bộ hệ thống thống trị của địch...

Đúng

Vận dụng

3

a

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào đã phát động Tổng khởi nghĩa khi nhận định thời cơ thuận lợi đã đến.

Đúng

Nhận biết

b

Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố thông qua bản Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

Đúng

Thông hiểu

c

Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện rõ tư tưởng tự lực cánh sinh, phát huy sức mạnh nội lực...

Đúng

Vận dụng

d

Chủ trương phát động khởi nghĩa lúc này dựa trên sự tin tưởng chắc chắn vào sự giúp đỡ quân sự của quân đội Đồng minh.

Sai

Vận dụng

4

a

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ đồng thời ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và chế độ phong kiến.

Đúng

Nhận biết

b

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời là nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên được thành lập ở châu Phi và Mỹ Latinh.

Sai

Thông hiểu

c

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám khẳng định vai trò quyết định hàng đầu của nhân tố lãnh đạo của Đảng Cộng sản...

Đúng

Vận dụng

d

Nhận định trên chứng minh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam là một đóng góp to lớn vào lý luận cách mạng giải phóng thuộc địa...

Đúng

Vận dụng

LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN TƯ DUY

I. GIẢI THÍCH CHI TIẾT MÃ ĐỀ 101

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Câu 1: Chọn B. Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện, khiến quân Nhật ở Đông Dương tê liệt, chính phủ bù nhìn hoang mang tột độ, tạo thời cơ khách quan thuận lợi.
- Câu 2: Chọn C. Ngay trong đêm 9-3-1945, Ban Thường vụ TW Đảng họp và ngày 12-3-1945 ban hành chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
- Câu 3: Chọn A. Ngày 18-8-1945, bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
- Câu 4: Chọn C. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16 và 17-8-1945) tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh và cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
- Câu 5: Chọn D. Ngày 15-5-1945, Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân.
- Câu 6: Chọn A. 4 tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất toàn quốc là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam (18-8-1945).
- Câu 7: Chọn B. Khởi nghĩa ở Hà Nội thắng lợi vào ngày 19-8-1945.
- Câu 8: Chọn C. Chiều 30-8-1945, Bảo Đại đọc chiếu thoái vị và trao nộp ấn kiếm, chấm dứt hoàn toàn triều đại phong kiến nhà Nguyễn cũng như chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
- Câu 9: Chọn B. Mặt trận Việt Minh thành lập ngày 19-5-1941 là lực lượng tập hợp toàn dân tộc.
- Câu 10: Chọn A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là nguyên nhân chủ quan quyết định nhất.
- Câu 11: Chọn A. Bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Câu 12: Chọn B. Mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động lên nắm quyền làm chủ vận mệnh quốc gia.
- Câu 13: Chọn B. Thời cơ tồn tại từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8) đến trước khi quân Đồng minh tiến vào giải giáp phát xít Nhật (đầu tháng 9).
- Câu 14: Chọn B. Các đô thị lớn là trung tâm chính trị, quân sự, kinh tế đầu não của kẻ thù; giành thắng lợi ở đây sẽ làm tê liệt toàn bộ hệ thống tay sai của địch.
- Câu 15: Chọn A. Nghệ thuật kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, trong đó lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định, lực lượng vũ trang làm nòng cốt hỗ trợ.
- Câu 16: Chọn B. Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính dân chủ sâu sắc vì lật đổ phong kiến, mang lại các quyền dân chủ tự do cho nhân dân.
- Câu 17: Chọn B. Hội nghị toàn quốc họp từ ngày 14 đến 15-8-1945 ra quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
- Câu 18: Chọn B. Bạo lực chính trị quần chúng áp đảo của các tầng lớp nhân dân kết hợp hỗ trợ của tự vệ vũ trang.
- Câu 19: Chọn A. Quá trình chuẩn bị lâu dài (15 năm qua 3 cao trào cách mạng), phát động đúng thời cơ chín muồi khi đối phương tan rã tinh thần chiến đấu.
- Câu 20: Chọn B. Cả ba thành phố đều diễn ra các cuộc tuần hành, mít tinh biểu tình chính trị khổng lồ của quần chúng có tự vệ vũ trang hỗ trợ gây áp lực buộc địch bàn giao chính quyền.
- Câu 21: Chọn C. Bài học chớp thời cơ trong kinh tế: nhạy bén dự báo, nắm bắt thời cơ hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghiệp để tăng tốc phát triển.
- Câu 22: Chọn B. Khẳng định vai trò nền tảng của liên minh công - nông - trí thức trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Câu 23: Chọn B. Việt Nam là nước thuộc địa đầu tiên tự đứng lên lật đổ ách thống trị phát xít và thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc Á - Phi - Mỹ Latinh.
- Câu 24: Chọn A. Nghệ thuật thời cơ sáng suốt: không nổ ra trước ngày 15-8 vì đối phương còn mạnh, không để sau khi quân Đồng minh tràn vào vì sẽ mất quyền tự quyết.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai
- Câu 1:
+ a - Đúng: Tư liệu và SGK nêu rõ Đại hội Quốc dân thông qua chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử Ủy ban Dân tộc Giải phóng.
+ b - Đúng: Đại hội Quốc dân Tân Trào quy tụ đại biểu 3 miền, các đảng phái, đoàn thể, có tính chất như một Quốc hội lâm thời.
+ c - Sai: Nhật đã tuyên bố đầu hàng Đồng minh từ ngày 15-8-1945, trước khi Đại hội diễn ra (16-8).
+ d - Sai: Bộ máy hợp hiến đầu tiên phải thông qua Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I ngày 6-1-1946 và ban hành Hiến pháp (tháng 11-1946).
- Câu 2:
+ a - Đúng: Khởi nghĩa Hà Nội ngày 19-8 diễn ra bằng tuần hành, mít tinh thị uy vũ trang chiếm các công sở.
+ b - Đúng: Hà Nội là thủ đô, trung tâm đầu não của chính quyền tay sai; thắng lợi ở Hà Nội tạo đà tâm lý lan truyền cả nước.
+ c - Sai: Lực lượng quyết định là lực lượng chính trị đông đảo của quần chúng có các đội tự vệ vũ trang dẫn đường hỗ trợ.
+ d - Sai: Ta đấu tranh làm tê liệt ý chí của quân Nhật và trung lập hóa quân đội Nhật tại Hà Nội chứ không phải tiêu diệt hoàn toàn quân sự của Nhật.
- Câu 3:
+ a - Đúng: Định nghĩa chuẩn xác về khoảng thời gian của thời cơ ngàn năm có một.
+ b - Sai: Thời cơ xuất hiện do sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố chủ quan (lực lượng cách mạng sẵn sàng) và khách quan (Nhật đầu hàng Đồng minh).
+ c - Đúng: Giành chính quyền trước khi Đồng minh vào giúp ta tiếp đón Đồng minh trên tư thế người chủ đất nước đã có chính quyền hợp pháp.
+ d - Đúng: Nắm bắt thời cơ chỉ thành công khi có thực lực nội tại đã được chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
- Câu 4:
+ a - Đúng: Đánh đổ ách thực dân gần 100 năm và chế độ quân chủ ngót ngàn năm.
+ b - Đúng: Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945 tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ c - Sai: Thắng lợi chủ yếu là do sức mạnh tự lực cánh sinh của toàn dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng ("đem sức ta mà tự giải phóng cho ta").
+ d - Đúng: Tuyên ngôn tuyên bố quyền dân tộc cơ bản và ý chí sắt đá bảo vệ quyền tự do độc lập của toàn thể dân tộc Việt Nam.


II. GIẢI THÍCH CHI TIẾT MÃ ĐỀ 102

Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Câu 1: Chọn B. Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12-3-1945) xác định kẻ thù cụ thể trước mắt duy nhất là phát xít Nhật.
- Câu 2: Chọn A. Khu giải phóng Việt Bắc thành lập 4-6-1945 gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
- Câu 3: Chọn B. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi vào ngày 23-8-1945.
- Câu 4: Chọn A. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là 2 tỉnh giành chính quyền muộn nhất (ngày 28-8-1945).
- Câu 5: Chọn B. Khẩu hiệu "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói" đánh trúng nguyện vọng sinh tử của nhân dân lúc bấy giờ.
- Câu 6: Chọn A. Tổng khởi nghĩa diễn ra từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945 (trong vòng 15 ngày).
- Câu 7: Chọn C. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn nổ ra và thắng lợi trọn vẹn vào ngày 25-8-1945.
- Câu 8: Chọn A. Thực dân Pháp thống trị Việt Nam từ hiệp ước 1884 đến Cách mạng tháng Tám 1945 (gần một thế kỷ).
- Câu 9: Chọn B. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và Đồng minh tiêu diệt phát xít Đức và Nhật tạo thời cơ khách quan thuận lợi.
- Câu 10: Chọn B. Lực lượng chính trị quần chúng giữ vai trò quyết định thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
- Câu 11: Chọn A. Sử dụng bạo lực cách mạng quần chúng, kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị và vũ trang.
- Câu 12: Chọn C. Ngày 30-8-1945, Bảo Đại chính thức tuyên bố thoái vị tại kinh đô Huế, đánh dấu Cách mạng tháng Tám toàn thắng.
- Câu 13: Chọn A. Quân Nhật mất hết ý chí chiến đấu sau lệnh đầu hàng Đồng minh, chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim rệu rã hoàn toàn.
- Câu 14: Chọn B. Huế là kinh đô của triều đình phong kiến nhà Nguyễn, thắng lợi ở Huế đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến chuyên chế.
- Câu 15: Chọn B. Lực lượng chính trị quần chúng áp đảo giữ vai trò quyết định thành bại tại 3 thành phố lớn.
- Câu 16: Chọn B. Chuẩn bị chu đáo về lực lượng chủ quan (chính trị, căn cứ địa, vũ trang) là điều kiện tiên quyết để nắm bắt thời cơ khách quan.
- Câu 17: Chọn A. Lật đổ nền quân chủ ngót ngàn năm, thiết lập nhà nước dân chủ cộng hòa, nhân dân lao động có quyền tự do dân chủ.
- Câu 18: Chọn B. 4 tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam đã nhạy bén chủ động nổi dậy giành chính quyền ngày 18-8 trước khi nhận được lệnh khởi nghĩa của Trung ương.
- Câu 19: Chọn A. Cách mạng diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, giải quyết vấn đề quyền lực một cách hòa bình và nhân đạo tối đa.
- Câu 20: Chọn B. Cách mạng tháng Tám đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu; Cách mạng tháng Mười Nga giải quyết nhiệm vụ cách mạng vô sản xã hội chủ nghĩa.
- Câu 21: Chọn B. Tự lực cánh sinh phát huy nội lực dân tộc là nhân tố quyết định, đồng thời tận dụng thời đại và nguồn lực hội nhập quốc tế.
- Câu 22: Chọn B. Bài học Mặt trận Việt Minh là bài học về quy tụ và đại đoàn kết toàn dân tộc không phân biệt thành phần xã hội.
- Câu 23: Chọn B. Giáng đòn mạnh vào hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, mở đầu thời kỳ giải phóng thuộc địa sau Thế chiến II.
- Câu 24: Chọn A. Kiên định về mục tiêu chiến lược độc lập tự do, linh hoạt, sáng tạo trong sách lược và nhạy bén chớp thời cơ cách mạng.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai
- Câu 1:
+ a - Đúng: Sau đảo chính 9-3, Pháp mất quyền lực, kẻ thù duy nhất trước mắt là phát xít Nhật.
+ b - Sai: Chỉ thị 12-3-1945 mới phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa, chưa phát động Tổng khởi nghĩa.
+ c - Đúng: Cao trào kháng Nhật cứu nước là cuộc tập dượt cuối cùng chuẩn bị về thế và lực cho quần chúng.
+ d - Đúng: Mâu thuẫn quyền lợi sống còn giữa hai tên đế quốc cùng thống trị Đông Dương tất yếu dẫn đến đảo chính thanh trừng lẫn nhau.
- Câu 2:
+ a - Đúng: Khởi nghĩa ở Sài Gòn diễn ra vào rạng sáng và ngày 25-8-1945 với hàng triệu quần chúng tham gia.
+ b - Đúng: Tổ chức Thanh niên Tiền phong đóng vai trò lực lượng xung kích then chốt tại Sài Gòn.
+ c - Sai: Thắng lợi ở Huế diễn ra trước (ngày 23-8), sau đó ngày 25-8 Bảo Đại mới đồng ý thoái vị và làm lễ thoái vị chính thức ngày 30-8.
+ d - Đúng: Thắng lợi tại ba đô thị huyết mạch (Hà Nội, Huế, Sài Gòn) làm sụp đổ hoàn toàn bộ máy chính quyền của đối phương trên cả nước.
- Câu 3:
+ a - Đúng: Hội nghị Tân Trào quyết định Tổng khởi nghĩa ngay khi nhận tin Nhật sắp đầu hàng Đồng minh.
+ b - Đúng: Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh phụ trách đã ban bố Quân lệnh số 1 đêm 13-8-1945.
+ c - Đúng: Lời kêu gọi "đem sức ta mà tự giải phóng cho ta" thể hiện sâu sắc nguyên tắc tự lực cánh sinh, độc lập tự chủ.
+ d - Sai: Ta phát động khởi nghĩa dựa trên thực lực toàn dân và sức mạnh khối đoàn kết dân tộc, không trông chờ hay ỷ lại vào quân đội Đồng minh.
- Câu 4:
+ a - Đúng: Cách mạng tháng Tám đập tan cùng lúc ách thống trị thực dân (Pháp - Nhật) và chế độ quân chủ chuyên chế.
+ b - Sai: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á (châu Á), không phải ở châu Phi hay Mỹ Latinh.
+ c - Đúng: Nhân tố Đảng tiên phong với đường lối đúng đắn là nguyên nhân quyết định hàng đầu mọi thắng lợi của cách mạng.
+ d - Đúng: Thắng lợi của Việt Nam là tấm gương cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thuộc địa và bổ sung kinh nghiệm quý báu cho chủ nghĩa Mác - Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc.

Xem tất cả