SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề thi thử
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027
Bài thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 101 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tổ chức quốc tế nào sau đây được thành lập năm 1945 với mục tiêu hàng đầu là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
B. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
C. Liên minh châu Âu (EU).
D. Liên Hợp Quốc (UN).
Câu 2. Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Đại hội đồng.
B. Hội đồng Bảo an.
C. Ban Thư ký.
D. Tòa án Công lý Quốc tế.
Câu 3. Năm nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc có quyền
A. đơn phương giải tán các phiên họp Đại hội đồng.
B. phủ quyết trong việc thông qua các quyết định quan trọng.
C. tự ý sửa đổi Hiến chương Liên Hợp Quốc.
D. can thiệp quân sự vào mọi quốc gia mà không cần biểu quyết.
Câu 4. Ngày 20-9-1977 ghi dấu mốc quan trọng nào trong quan hệ đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
B. Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.
C. Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc.
D. Việt Nam trúng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
Câu 5. Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên Hợp Quốc được ghi trong Hiến chương là
A. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. thiết lập một liên minh phòng thủ quân sự chung toàn cầu.
C. duy trì trật tự thuộc địa ở các nước Á, Phi và Mỹ Latinh.
D. can thiệp có điều kiện vào công việc nội bộ của các nước nhỏ.
Câu 6. Hoạt động nào sau đây của Liên Hợp Quốc đã đóng góp tích cực vào thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới trong thế kỉ XX?
A. Thành lập Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
B. Trực tiếp chỉ huy các cuộc khởi nghĩa giải phóng dân tộc.
C. Thông qua Tuyên ngôn về việc thủ tiêu chủ nghĩa thực dân (1960).
D. Hỗ trợ vũ khí tối tân cho các nước thuộc địa đấu tranh vũ trang.
Câu 7. Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được triệu tập tại Liên Xô với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc là
A. Liên Xô, Mỹ, Anh.
B. Liên Xô, Mỹ, Pháp.
C. Mỹ, Anh, Trung Quốc.
D. Anh, Pháp, Mỹ.
Câu 8. Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (1945), quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng khu vực nào ở châu Âu sau chiến tranh?
A. Tây Đức và Tây Âu.
B. Toàn bộ bán đảo I-ta-li-a.
C. Đông Đức và Đông Âu.
D. Miền Nam nước Áo.
Câu 9. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Bức tường Béc-lin bị phá bỏ (1989).
B. Hai siêu cường Xô - Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh (1989).
C. Nước Đức chính thức thống nhất (1990).
D. Liên bang Xô viết tan rã (12-1991).
Câu 10. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình sau Thế chiến thứ hai phản ánh thực tế so sánh lực lượng chủ yếu giữa hai siêu cường nào?
A. Mỹ và Liên Xô.
B. Anh và Pháp.
C. Mỹ và Nhật Bản.
D. Liên Xô và Trung Quốc.
Câu 11. Điểm khác biệt căn bản giữa Trật tự hai cực I-an-ta so với Trật tự thế giới theo hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn là
A. do các cường quốc thắng trận trong cuộc chiến tranh thế giới thiết lập.
B. phản ánh sự đối đầu gay gắt giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
C. hoàn toàn không có sự tham gia của các quốc gia tư bản châu Âu.
D. không thiết lập bất kì tổ chức quốc tế nào để bảo vệ an ninh thế giới.
Câu 12. Sự hình thành Trật tự hai cực I-an-ta đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
A. Khiến các cuộc chiến tranh cục bộ hoàn toàn biến mất trên thế giới.
B. Đưa nền kinh tế các nước tư bản Tây Âu lệ thuộc hoàn toàn vào Liên Xô.
C. Tạo nên cục diện đối đầu căng thẳng kéo dài giữa hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa.
D. Ngăn cản hoàn toàn sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Câu 13. Sự kiện nào sau đây được coi là mốc khởi đầu cuộc Chiến tranh Lạnh của Mỹ chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?
A. Kế hoạch Mác-san được công bố (1947).
B. Thông điệp của Tổng thống H. Tơ-ru-man trước Quốc hội Mỹ (1947).
C. Sự ra đời của Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương - NATO (1949).
D. Cuộc khủng hoảng tên lửa hạt nhân ở Cu-ba (1962).
Câu 14. Việc Mỹ triển khai Kế hoạch Mác-san (1947) tại châu Âu thực chất nhằm mục tiêu chiến lược nào?
A. Giúp đỡ nhân đạo không hoàn lại để cứu trợ nhân dân Đông Âu.
B. Hỗ trợ kinh tế Tây Âu nhằm lôi kéo các nước này vào liên minh chống Liên Xô.
C. Phục hồi nền kinh tế Đức nhằm tạo đối trọng quân sự với nước Anh.
D. Xây dựng lực lượng quân sự thống nhất cho các nước Trung và Đông Âu.
Câu 15. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe đối đầu gay gắt về quân sự tại châu Âu trong Chiến tranh Lạnh?
A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập (1955).
B. Khối quân sự SEATO được thiết lập tại Đông Nam Á (1954).
C. Hai nước Đức ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ (1972).
D. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) ra đời (1949).
Câu 16. Biểu hiện rõ nét nhất của xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
A. Mỹ và Liên Xô tiến hành các cuộc đàm phán cắt giảm vũ khí chiến lược.
B. Mỹ bãi bỏ hoàn toàn cấm vận đối với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. hai khối quân sự NATO và Vác-sa-va tự nguyện giải thể.
D. Liên Hợp Quốc tiếp quản toàn bộ các kho vũ khí hạt nhân trên thế giới.
Câu 17. Tại cuộc gặp không chính thức ở đảo Môn-ta (tháng 12-1989), hai nhà lãnh đạo M. Goóc-ba-chốp và G. Bút-sơ đã
A. tuyên bố cùng nhau chấm dứt cuộc Chiến tranh Lạnh.
B. kí hiệp ước giải tán Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
C. bàn giao quyền kiểm soát Đông Đức cho Cộng hòa Liên bang Đức.
D. đồng thuận để Liên bang Xô viết tuyên bố giải thể.
Câu 18. Hậu quả tiêu cực và nặng nề nhất của cuộc Chiến tranh Lạnh đối với đời sống nhân loại là
A. thương mại quốc tế bị tê liệt trong suốt nửa sau thế kỉ XX.
B. làm cạn kiệt toàn bộ tài nguyên năng lượng của các nước tham chiến.
C. thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang.
D. chấm dứt vai trò trung gian điều phối hòa bình của tổ chức Liên Hợp Quốc.
Câu 19. Năm quốc gia đầu tiên tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào ngày 8-8-1967 là
A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
B. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây.
C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.
D. Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
Câu 20. Văn kiện nào sau đây đặt nền tảng pháp lý và xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các quốc gia thành viên ASEAN được kí kết năm 1976?
A. Tuyên bố Băng Cốc.
B. Hiệp ước Ba-li.
C. Hiến chương ASEAN.
D. Tuyên bố Côn-lôm-bô.
Câu 21. Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào tháng 7 năm 1995 có ý nghĩa to lớn nào sau đây?
A. Chuyển đổi tổ chức ASEAN thành một liên minh quân sự vững mạnh.
B. Mở đầu cho giai đoạn phát triển mở rộng ASEAN ra toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
C. Xóa bỏ triệt để mọi bất đồng về biên giới lãnh thổ giữa các nước Đông Nam Á.
D. Buộc các nước lớn phải chấm dứt hoàn toàn sự hiện diện kinh tế tại khu vực.
Câu 22. Mục tiêu bao trùm của Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời vào cuối năm 2015 là
A. xây dựng một liên bang Đông Nam Á với một chính phủ và đồng tiền chung.
B. gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế và cùng chia sẻ trách nhiệm xã hội.
C. thành lập một bộ chỉ huy quân sự thống nhất để bảo vệ an ninh biên giới chung.
D. xóa bỏ đường biên giới hành chính và chủ quyền quốc gia giữa các nước thành viên.
Câu 23. Một trong những nguyên tắc cốt lõi giúp ASEAN duy trì sự thống nhất và đoàn kết từ khi thành lập đến nay là
A. giải quyết quyết sách theo nguyên tắc đa số phiếu quá bán.
B. can thiệp linh hoạt vào nội bộ của nhau khi có bất ổn chính trị.
C. tham vấn và đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D. ưu tiên quyền quyết định thuộc về 5 quốc gia sáng lập khối.
Câu 24. Thách thức lớn nhất đối với việc duy trì hòa bình, ổn định và an ninh của ASEAN ở khu vực hiện nay là
A. sự tranh chấp chủ quyền và cạnh tranh chiến lược của các nước lớn tại Biển Đông.
B. sự thiếu hụt nghiêm trọng về tài nguyên thiên nhiên của các nước thành viên.
C. nguy cơ bùng nổ xung đột vũ trang quy mô lớn giữa các thành viên sáng lập.
D. sự chênh lệch tuyệt đối về hệ tư tưởng tôn giáo giữa các quốc gia.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Mục đích của Liên Hợp Quốc là:
1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, tiến hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình...
2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi và quyền tự quyết của các dân tộc...
3. Thúc đẩy sự hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân đạo...”
(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên Hợp Quốc, kí ngày 26-6-1945)
a) Mục đích bao trùm và hàng đầu của Liên Hợp Quốc khi thành lập là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
b) Hiến chương Liên Hợp Quốc khẳng định sự bình đẳng về chủ quyền và quyền tự quyết dân tộc là nền tảng xây dựng quan hệ hữu nghị.
c) Để duy trì hòa bình, Hiến chương Liên Hợp Quốc cho phép can thiệp quân sự vô điều kiện vào nội bộ các nước thành viên.
d) Việc thực hiện mục tiêu hợp tác kinh tế, văn hóa, nhân đạo là tiền đề thành lập các tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc như UNESCO, WHO, UNICEF.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Hội nghị thoả thuận rằng: Nước Đức phải bị giải giáp hoàn toàn, phi quân sự hoá và chia thành bốn khu vực do bốn cường quốc chiếm đóng: Liên Xô, Mỹ, Anh và Pháp... Hội nghị đồng ý việc thành lập một tổ chức quốc tế đại diện để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế. Hội nghị cũng xác định phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và các nước phương Tây ở châu Âu và châu Á sau khi chiến tranh kết thúc.”
(Trích: Thông cáo chính thức của Hội nghị I-an-ta, tháng 2-1945)
a) Hội nghị I-an-ta thống nhất chủ trương tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
b) Quyết định chiếm đóng nước Đức được chia đều cho năm nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc.
c) Các thỏa thuận về phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị I-an-ta đã đặt nền tảng định hình Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
d) Mọi mâu thuẫn giữa các cường quốc Đồng minh đã được giải quyết triệt để và không để lại hậu quả chính trị nào sau Hội nghị I-an-ta.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tôi tin rằng chính sách của nước Mỹ là phải ủng hộ các dân tộc tự do đang chống lại âm mưu thôn tính của các thiểu số có vũ trang hoặc các áp lực từ bên ngoài... Tôi tin rằng sự viện trợ của chúng ta chủ yếu phải thông qua hỗ trợ kinh tế và tài chính, điều rất cần thiết cho sự ổn định kinh tế và các tiến trình chính trị trật tự.”
(Trích: Thông điệp của Tổng thống H. Tơ-ru-man trước Quốc hội Mỹ, ngày 12-3-1947)
a) Thông điệp của Tổng thống H. Tơ-ru-man đã chính thức phát động cuộc Chiến tranh Lạnh của Mỹ chống lại Liên Xô.
b) Bản thông điệp khẳng định mục tiêu của Mỹ là ủng hộ vô tư mọi phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành độc lập.
c) “Áp lực từ bên ngoài” mà bản thông điệp nhắc tới ngầm chỉ Liên Xô và các lực lượng cách mạng, xã hội chủ nghĩa.
d) Biện pháp viện trợ kinh tế và tài chính được đề cập là cơ sở trực tiếp ra đời của Kế hoạch Mác-san sau đó.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Các nước thành viên cam kết giải quyết các tranh chấp giữa họ bằng các biện pháp hoà bình thông qua đàm phán thân thiện và không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực. Trong quan hệ với nhau, các nước ký kết sẽ tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia;
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;
- Hợp tác có hiệu quả giữa các nước thành viên.”
(Trích: Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li), năm 1976)
a) Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới, củng cố nền tảng quan hệ giữa các quốc gia thành viên ASEAN.
b) Nguyên tắc "không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau" là trở ngại lớn nhất triệt tiêu hoàn toàn sự phát triển kinh tế của ASEAN.
c) Hiệp ước xác định đàm phán hòa bình là phương thức bắt buộc để giải quyết mọi bất đồng, tranh chấp giữa các quốc gia trong khu vực.
d) Tinh thần hòa hiếu của Hiệp ước Ba-li đã tạo tiền đề chính trị thuận lợi cho tiến trình mở rộng ASEAN sang các nước Đông Dương.
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN (MÃ ĐỀ 101)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Phần I (6,0 điểm): Gồm 24 câu hỏi nhiều lựa chọn; mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm.
- Phần II (4,0 điểm): Gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai, mỗi câu hỏi có 4 lệnh hỏi a, b, c, d. Điểm được tính theo quy tắc thang điểm chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Chọn chính xác 01 ý trong 01 câu: được 0,10 điểm.
+ Chọn chính xác 02 ý trong 01 câu: được 0,25 điểm.
+ Chọn chính xác 03 ý trong 01 câu: được 0,50 điểm.
+ Chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu: được 1,00 điểm.
B. BẢNG ĐÁP ÁN CHI TIẾT
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm | Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
1 | D | 0,25 | 13 | B | 0,25 |
2 | B | 0,25 | 14 | B | 0,25 |
3 | B | 0,25 | 15 | A | 0,25 |
4 | C | 0,25 | 16 | A | 0,25 |
5 | A | 0,25 | 17 | A | 0,25 |
6 | C | 0,25 | 18 | C | 0,25 |
7 | A | 0,25 | 19 | A | 0,25 |
8 | C | 0,25 | 20 | B | 0,25 |
9 | D | 0,25 | 21 | B | 0,25 |
10 | A | 0,25 | 22 | B | 0,25 |
11 | B | 0,25 | 23 | C | 0,25 |
12 | C | 0,25 | 24 | A | 0,25 |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Câu | Ý | Lệnh hỏi và nội dung thẩm định | Đáp án |
|---|---|---|---|
1 | a) | Mục đích bao trùm và hàng đầu của Liên Hợp Quốc khi thành lập là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. | ĐÚNG |
b) | Hiến chương Liên Hợp Quốc khẳng định sự bình đẳng về chủ quyền và quyền tự quyết dân tộc là nền tảng xây dựng quan hệ hữu nghị. | ĐÚNG | |
c) | Để duy trì hòa bình, Hiến chương Liên Hợp Quốc cho phép can thiệp quân sự vô điều kiện vào nội bộ các nước thành viên. | SAI | |
d) | Việc thực hiện mục tiêu hợp tác kinh tế, văn hóa, nhân đạo là tiền đề thành lập các tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc như UNESCO, WHO, UNICEF. | ĐÚNG | |
2 | a) | Hội nghị I-an-ta thống nhất chủ trương tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. | ĐÚNG |
b) | Quyết định chiếm đóng nước Đức được chia đều cho năm nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc. | SAI | |
c) | Các thỏa thuận về phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị I-an-ta đã đặt nền tảng định hình Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. | ĐÚNG | |
d) | Mọi mâu thuẫn giữa các cường quốc Đồng minh đã được giải quyết triệt để và không để lại hậu quả chính trị nào sau Hội nghị I-an-ta. | SAI | |
3 | a) | Thông điệp của Tổng thống H. Tơ-ru-man đã chính thức phát động cuộc Chiến tranh Lạnh của Mỹ chống lại Liên Xô. | ĐÚNG |
b) | Bản thông điệp khẳng định mục tiêu của Mỹ là ủng hộ vô tư mọi phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành độc lập. | SAI | |
c) | “Áp lực từ bên ngoài” mà bản thông điệp nhắc tới ngầm chỉ Liên Xô và các lực lượng cách mạng, xã hội chủ nghĩa. | ĐÚNG | |
d) | Biện pháp viện trợ kinh tế và tài chính được đề cập là cơ sở trực tiếp ra đời của Kế hoạch Mác-san sau đó. | ĐÚNG | |
4 | a) | Hiệp ước Ba-li (1976) đánh dấu bước phát triển mới, củng cố nền tảng quan hệ giữa các quốc gia thành viên ASEAN. | ĐÚNG |
b) | Nguyên tắc "không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau" là trở ngại lớn nhất triệt tiêu hoàn toàn sự phát triển kinh tế của ASEAN. | SAI | |
c) | Hiệp ước xác định đàm phán hòa bình là phương thức bắt buộc để giải quyết mọi bất đồng, tranh chấp giữa các quốc gia trong khu vực. | ĐÚNG | |
d) | Tinh thần hòa hiếu của Hiệp ước Ba-li đã tạo tiền đề chính trị thuận lợi cho tiến trình mở rộng ASEAN sang các nước Đông Dương. | ĐÚNG |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề thi thử
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027
Bài thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 102 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hội nghị quốc tế diễn ra tại thành phố Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1945 đã thông qua văn kiện nền tảng nào sau đây?
A. Hiến chương Liên Hợp Quốc.
B. Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế.
C. Công ước Luật Biển quốc tế.
D. Hiệp ước Cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.
Câu 2. Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc bao gồm tất cả các quốc gia thành viên và họp thường kì mỗi năm một lần?
A. Hội đồng Bảo an.
B. Đại hội đồng.
C. Ban Thư ký.
D. Hội đồng Quản thác.
Câu 3. Việc duy trì nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Ngăn ngừa nguy cơ bùng nổ xung đột quân sự trực tiếp giữa các cường quốc lớn.
B. Bảo đảm các nước đang phát triển nắm quyền chi phối quyết sách toàn cầu.
C. Ép buộc các quốc gia thành viên phải đóng góp ngân sách quân sự ngang nhau.
D. Cho phép các cường quốc tự do phân chia lại thị trường thuộc địa sau chiến tranh.
Câu 4. Việt Nam từng đảm nhiệm thành công trọng trách Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc trong hai nhiệm kỳ nào?
A. 1995 – 1996 và 2005 – 2006.
B. 2000 – 2001 và 2010 – 2011.
C. 2008 – 2009 và 2020 – 2021.
D. 2012 – 2013 và 2022 – 2023.
Câu 5. Nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc được Đảng và Nhà nước Việt Nam vận dụng triệt để nhất trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo hiện nay?
A. Tiến hành phong tỏa kinh tế các nước có tranh chấp.
B. Giải quyết các bất đồng quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Kêu gọi liên minh quân sự với các cường quốc bên ngoài.
D. Bác bỏ toàn bộ quyền tài phán của các tòa án quốc tế.
Câu 6. Một trong những đóng góp to lớn của Liên Hợp Quốc đối với nhân loại từ năm 1945 đến nay là
A. xóa bỏ hoàn toàn nạn đói và nghèo khổ ở mọi lục địa.
B. ngăn chặn thành công nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.
C. tiêu hủy dứt điểm toàn bộ kho vũ khí hạt nhân trên trái đất.
D. thiết lập một đồng tiền chung thay thế toàn bộ tiền tệ quốc gia.
Câu 7. Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được tổ chức trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc thắng lợi.
B. Phát xít Đức đã chính thức ký văn bản đầu hàng không điều kiện.
C. Cuộc Chiến tranh Lạnh giữa hai phe Xô - Mỹ vừa chính thức bùng nổ.
D. Chủ nghĩa xã hội đã hoàn toàn sụp đổ ở các nước Đông Âu.
Câu 8. Theo thỏa thuận của ba cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (1945), điều kiện để Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á là
A. được chia nửa quyền kiểm soát vùng Đông Nam Á.
B. khôi phục lại các quyền lợi đã mất của nước Nga trong chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905).
C. sáp nhập toàn bộ bán đảo Triều Tiên vào lãnh thổ Liên Xô.
D. Mỹ phải bồi thường toàn bộ chiến phí cho quân đội Liên bang Xô viết.
Câu 9. Sự kiện nào sau đây khởi đầu cho sự xói mòn và từng bước phá vỡ khuôn khổ Trật tự hai cực I-an-ta?
A. Thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc và sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (1949).
B. Sự thành lập của Cộng đồng Kinh tế châu Âu - EEC (1957).
C. Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược SALT-1 (1972).
D. Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu bùng nổ (1973).
Câu 10. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta mang bản chất khác biệt sâu sắc so với Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn ở điểm nào?
A. Do các nước đế quốc tư bản hoàn toàn thao túng và phân chia quyền lợi.
B. Có sự tham gia tích cực và mang tính đối trọng của một cường quốc xã hội chủ nghĩa.
C. Không đưa ra bất kì giải pháp nào cho các tranh chấp biên giới lãnh thổ.
D. Chỉ tập trung giải quyết các vấn đề ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
Câu 11. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta vào năm 1991 là
A. phong trào giải phóng dân tộc đã đánh bại hoàn toàn hệ tư tưởng tư bản chủ nghĩa.
B. sự suy giảm thực lực kinh tế và khủng hoảng toàn diện dẫn tới tan rã của Liên Xô.
C. các nước Tây Âu và Nhật Bản liên minh đánh bại cả Mỹ và Liên bang Xô viết.
D. sự can thiệp quân sự trực tiếp của Liên Hợp Quốc vào nội bộ các khối quân sự.
Câu 12. Sau khi Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới bước đầu hình thành theo xu thế nào?
A. Đa cực với sự vươn lên của nhiều trung tâm quyền lực thế giới.
B. Đơn cực tuyệt đối dưới sự chi phối duy nhất của nước Mỹ.
C. Lập lại thế đối đầu toàn diện giữa hai khối quân sự Đông - Tây.
D. Chia rẽ và đối đầu quân sự trực tiếp giữa các nước phát triển.
Câu 13. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự phân liệt về mặt kinh tế giữa các nước tư bản Tây Âu và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thời kì đầu Chiến tranh Lạnh?
A. Mỹ thực hiện Kế hoạch Mác-san và Liên Xô thành lập SEV (1949).
B. Khối quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va lần lượt ra đời.
C. Nước Đức bị chia cắt thành hai nhà nước đối lập về chính trị (1949).
D. Khủng hoảng tên lửa Cu-ba bùng nổ làm tê liệt thương mại xuyên Đại Tây Dương (1962).
Câu 14. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ và các nước Tây Âu thành lập năm 1949 nhằm mục đích trực tiếp nào?
A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á.
B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
C. Ngăn chặn việc nước Đức tái thiết và khôi phục kinh tế.
D. Giải phóng các vùng lãnh thổ bị quân đội Nhật Bản chiếm đóng.
Câu 15. Sự kiện nào sau đây phản ánh đỉnh điểm căng thẳng của cuộc đối đầu hạt nhân giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh Lạnh?
A. Cuộc khủng hoảng Béc-lin lần thứ nhất (1948).
B. Cuộc khủng hoảng tên lửa hạt nhân tại Cu-ba (1962).
C. Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
D. Cuộc khủng hoảng kênh đào Xuy-ê (1956).
Câu 16. Nội dung cốt lõi của Định ước Hen-xin-ki được 33 nước châu Âu cùng Mỹ và Ca-na-đa ký kết năm 1975 là
A. công nhận sự bất khả xâm phạm về biên giới hiện tại và giải quyết tranh chấp hòa bình ở châu Âu.
B. xóa bỏ mọi liên minh quân sự và rút hết quân đội đồn trú ở nước ngoài.
C. thành lập liên minh tiền tệ chung giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.
D. giải tán ngay lập tức hai khối quân sự đối đầu NATO và Vác-sa-va.
Câu 17. Yếu tố khách quan quan trọng hàng đầu thúc đẩy Mỹ và Liên Xô đi đến tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh năm 1989 là
A. sự vươn lên mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh như Tây Âu và Nhật Bản.
B. việc vũ khí hủy diệt hàng loạt đã bị triệt tiêu hoàn toàn trên thế giới.
C. các nước thế giới thứ ba giành được quyền kiểm soát toàn bộ Hội đồng Bảo an.
D. phong trào biểu tình phản chiến của nhân dân các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 18. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954 – 1975) chịu sự chi phối nặng nề của
A. các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.
B. cục diện đối đầu hai cực, hai phe trong thời kì Chiến tranh Lạnh.
C. phong trào đòi ly khai dân tộc tại các nước châu Âu.
D. sự cạnh tranh thương mại gay gắt giữa Anh và Pháp.
Câu 19. Tổ chức ASEAN được chính thức thành lập vào ngày 8-8-1967 thông qua văn kiện nào?
A. Tuyên bố Băng Cốc.
B. Hiệp ước Ba-li.
C. Hiến chương ASEAN.
D. Tuyên bố Côn-minh.
Câu 20. Hiệp ước Ba-li (1976) đã xác định nguyên tắc cơ bản nào sau đây trong quan hệ giữa các quốc gia ASEAN?
A. Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và không can thiệp vào nội bộ của nhau.
B. Bắt buộc áp dụng chế độ thị thực chung cho tất cả các công dân ngoài khối.
C. Chuyển giao toàn quyền quyết sách quốc phòng cho quốc gia Chủ tịch luân phiên.
D. Đồng thuận cho phép các cường quốc phương Tây đặt căn cứ quân sự lâu dài.
Câu 21. Quốc gia cuối cùng được kết nạp vào ASEAN vào năm 1999, hoàn tất ý tưởng xây dựng một ASEAN bao gồm đủ 10 quốc gia Đông Nam Á là
A. Bru-nây.
B. Mi-an-ma.
C. Lào.
D. Cam-pu-chia.
Câu 22. Văn kiện pháp lý cao nhất của ASEAN chính thức có hiệu lực từ tháng 12 năm 2008 nhằm tạo cơ sở thể chế cho khối hoạt động là
A. Hiến chương ASEAN.
B. Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
C. Tuyên bố Băng Cốc 1967.
D. Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ).
Câu 23. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời ngày 31-12-2015 bao gồm:
A. Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
B. Cộng đồng Khoa học, Cộng đồng Thương mại và Cộng đồng Quốc phòng chung.
C. Cộng đồng Đồng tiền chung, Cộng đồng Ngoại giao và Cộng đồng Tư pháp.
D. Cộng đồng An ninh biển, Cộng đồng Lao động và Cộng đồng Năng lượng.
Câu 24. Điểm khác biệt lớn nhất giữa mô hình liên kết của Cộng đồng ASEAN so với Liên minh châu Âu (EU) là
A. ASEAN không hướng tới việc trở thành một liên minh siêu quốc gia và không có đồng tiền chung.
B. ASEAN chủ trương xây dựng khối liên minh phòng thủ quân sự chung toàn khối.
C. ASEAN chỉ tập trung hợp tác chính trị mà hoàn toàn không hợp tác về kinh tế.
D. ASEAN trao quyền quyết định tuyệt đối theo nguyên tắc biểu quyết đa số quá bán.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tất cả các thành viên Liên Hợp Quốc từ bỏ việc đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào... Liên Hợp Quốc không có quyền can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo Hiến chương...”
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên Hợp Quốc, năm 1945)
a) Hiến chương nghiêm cấm các quốc gia thành viên sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực xâm phạm chủ quyền của nước khác.
b) Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia là một trong những nguyên tắc nền tảng của Liên Hợp Quốc.
c) Theo Hiến chương, Liên Hợp Quốc có quyền tuyệt đối trong việc bác bỏ hiến pháp và pháp luật riêng của các nước thành viên.
d) Các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc là cơ sở pháp lý quốc tế quan trọng để các dân tộc nhỏ bảo vệ độc lập, chủ quyền.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Thực chất của Hội nghị I-an-ta là sự thoả hiệp phân chia phạm vi thế lực giữa các cường quốc thắng trận, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ. Những thoả thuận này cùng với những thoả thuận tại Hội nghị Pốt-xđam sau đó đã tạo nên một khuôn khổ trật tự thế giới mới, thường được gọi là ‘Trật tự thế giới hai cực I-an-ta’. Hai siêu cường đứng đầu hai khối đối kháng nhau về ý thức hệ, kinh tế và quân sự.”
(Trích: Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008)
a) Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam là hai cột mốc quan trọng trực tiếp định hình trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b) Trật tự hai cực I-an-ta mang đặc trưng là sự đối đầu toàn diện về ý thức hệ, kinh tế và quân sự giữa hai khối do Liên Xô và Mỹ đứng đầu.
c) Các thỏa thuận tại I-an-ta thể hiện sự bình đẳng tuyệt đối về quyền lợi giữa tất cả các nước thuộc phe Đồng minh chống phát xít.
d) Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta là hệ quả tất yếu khi một trong hai cực (Liên Xô) bị suy giảm sức mạnh và tan rã.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Kế hoạch Mác-san (1947) là một bước ngoặt quyết định trong việc chia cắt châu Âu... Bằng việc viện trợ hơn 13 tỉ USD cho các nước Tây Âu, Mỹ không chỉ kích thích sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản mà còn biến Tây Âu thành một khối đồng minh chặt chẽ về chính trị và kinh tế dưới sự lãnh đạo của Mỹ, chống lại tầm ảnh hưởng của Liên Xô và chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.”
(Trích: Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
a) Kế hoạch Mác-san là chương trình phục hưng kinh tế do Mỹ khởi xướng dành cho tất cả các quốc gia trên toàn lục địa châu Âu.
b) Việc triển khai Kế hoạch Mác-san đã làm sâu sắc thêm tình trạng chia cắt châu Âu thành hai khối kinh tế - chính trị đối đầu.
c) Khoản viện trợ từ Kế hoạch Mác-san giúp các nước Tây Âu lệ thuộc chặt chẽ vào chính sách ngoại giao và sự bảo trợ của Mỹ.
d) Kế hoạch Mác-san chứng minh rằng sự đối đầu giữa hai phe trong Chiến tranh Lạnh chỉ diễn ra thuần túy trên lĩnh vực kinh tế.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Mục tiêu của Hiến chương ASEAN là tăng cường khả năng tự cường của khu vực thông qua việc thúc đẩy hợp tác chính trị, an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội sâu rộng hơn; duy trì vai trò trung tâm của ASEAN như một động lực chính trong quan hệ và hợp tác với các đối tác ngoài khu vực... ASEAN hoạt động trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, không can thiệp vào công việc nội bộ và nguyên tắc đồng thuận.”
(Trích: Điều 1 và Điều 2, Hiến chương ASEAN, năm 2007)
a) Hiến chương ASEAN đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc và nâng tầm thể chế của tổ chức ASEAN lên mức cao hơn.
b) "Vai trò trung tâm của ASEAN" khẳng định tổ chức này giữ vai trò hạt nhân dẫn dắt các cấu trúc hợp tác tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
c) Nguyên tắc đồng thuận buộc ASEAN phải đưa mọi tranh chấp nội khối ra xét xử tại Tòa án Trọng tài Quân sự quốc tế.
d) Hiến chương ASEAN tiếp tục khẳng định và kế thừa các nguyên tắc căn bản của Hiệp ước Ba-li năm 1976.
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN (MÃ ĐỀ 102)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Phần I (6,0 điểm): Gồm 24 câu hỏi nhiều lựa chọn; mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm.
- Phần II (4,0 điểm): Gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai, mỗi câu hỏi có 4 lệnh hỏi a, b, c, d. Điểm được tính theo quy tắc thang điểm chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Chọn chính xác 01 ý trong 01 câu: được 0,10 điểm.
+ Chọn chính xác 02 ý trong 01 câu: được 0,25 điểm.
+ Chọn chính xác 03 ý trong 01 câu: được 0,50 điểm.
+ Chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu: được 1,00 điểm.
B. BẢNG ĐÁP ÁN CHI TIẾT
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm | Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 0,25 | 13 | A | 0,25 |
2 | B | 0,25 | 14 | B | 0,25 |
3 | A | 0,25 | 15 | B | 0,25 |
4 | C | 0,25 | 16 | A | 0,25 |
5 | B | 0,25 | 17 | A | 0,25 |
6 | B | 0,25 | 18 | B | 0,25 |
7 | A | 0,25 | 19 | A | 0,25 |
8 | B | 0,25 | 20 | A | 0,25 |
9 | A | 0,25 | 21 | D | 0,25 |
10 | B | 0,25 | 22 | A | 0,25 |
11 | B | 0,25 | 23 | A | 0,25 |
12 | A | 0,25 | 24 | A | 0,25 |
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Câu | Ý | Lệnh hỏi và nội dung thẩm định | Đáp án |
|---|---|---|---|
1 | a) | Hiến chương nghiêm cấm các quốc gia thành viên sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực xâm phạm chủ quyền của nước khác. | ĐÚNG |
b) | Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia là một trong những nguyên tắc nền tảng của Liên Hợp Quốc. | ĐÚNG | |
c) | Theo Hiến chương, Liên Hợp Quốc có quyền tuyệt đối trong việc bác bỏ hiến pháp và pháp luật riêng của các nước thành viên. | SAI | |
d) | Các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc là cơ sở pháp lý quốc tế quan trọng để các dân tộc nhỏ bảo vệ độc lập, chủ quyền. | ĐÚNG | |
2 | a) | Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam là hai cột mốc quan trọng trực tiếp định hình trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai. | ĐÚNG |
b) | Trật tự hai cực I-an-ta mang đặc trưng là sự đối đầu toàn diện về ý thức hệ, kinh tế và quân sự giữa hai khối do Liên Xô và Mỹ đứng đầu. | ĐÚNG | |
c) | Các thỏa thuận tại I-an-ta thể hiện sự bình đẳng tuyệt đối về quyền lợi giữa tất cả các nước thuộc phe Đồng minh chống phát xít. | SAI | |
d) | Sự sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta là hệ quả tất yếu khi một trong hai cực (Liên Xô) bị suy giảm sức mạnh và tan rã. | ĐÚNG | |
3 | a) | Kế hoạch Mác-san là chương trình phục hưng kinh tế do Mỹ khởi xướng dành cho tất cả các quốc gia trên toàn lục địa châu Âu. | SAI |
b) | Việc triển khai Kế hoạch Mác-san đã làm sâu sắc thêm tình trạng chia cắt châu Âu thành hai khối kinh tế - chính trị đối đầu. | ĐÚNG | |
c) | Khoản viện trợ từ Kế hoạch Mác-san giúp các nước Tây Âu lệ thuộc chặt chẽ vào chính sách ngoại giao và sự bảo trợ của Mỹ. | ĐÚNG | |
d) | Kế hoạch Mác-san chứng minh rằng sự đối đầu giữa hai phe trong Chiến tranh Lạnh chỉ diễn ra thuần túy trên lĩnh vực kinh tế. | SAI | |
4 | a) | Hiến chương ASEAN đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc và nâng tầm thể chế của tổ chức ASEAN lên mức cao hơn. | ĐÚNG |
b) | "Vai trò trung tâm của ASEAN" khẳng định tổ chức này giữ vai trò hạt nhân dẫn dắt các cấu trúc hợp tác tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương. | ĐÚNG | |
c) | Nguyên tắc đồng thuận buộc ASEAN phải đưa mọi tranh chấp nội khối ra xét xử tại Tòa án Trọng tài Quân sự quốc tế. | SAI | |
d) | Hiến chương ASEAN tiếp tục khẳng định và kế thừa các nguyên tắc căn bản của Hiệp ước Ba-li năm 1976. | ĐÚNG |











