BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề thi tham khảo
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Bài thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề thi: 102 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20)
Câu 1 (0,25 điểm). Lực lượng xã hội nào sau đây mới xuất hiện ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 - 1914)?
A. Nông dân.
B. Công nhân.
C. Địa chủ.
D. Thợ thủ công.
Câu 2 (0,25 điểm). Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây đã tác động trực tiếp dẫn đến sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ở châu Âu.
B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Trật tự hai cực Ianta bắt đầu được thiết lập.
D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 3 (0,25 điểm). Trong giai đoạn 1945 - 1954, thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
D. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông 1952.
Câu 4 (0,25 điểm). Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (tháng 7/1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
A. tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
B. chuyển sang đấu tranh hòa bình hợp pháp.
C. dồn toàn lực xây dựng cơ sở hạ tầng.
D. giải phóng hoàn toàn trong năm 1974.
Câu 5 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản.
B. Tình đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương.
C. Lực lượng vũ trang nhân dân không ngừng lớn mạnh.
D. Khối liên minh công - nông được củng cố vững chắc.
Câu 6 (0,25 điểm). Điểm tương đồng nổi bật về mục tiêu đấu tranh giữa phong trào Cần vương (1885 - 1896) và cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) ở Việt Nam là
A. cùng hưởng ứng lời kêu gọi giúp vua cứu nước.
B. đều nhằm đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược.
C. hướng tới thành lập thể chế cộng hòa dân chủ.
D. nhằm bảo vệ quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
Câu 7 (0,25 điểm). Điểm khác biệt căn bản về thành phần lãnh đạo giữa cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) là
A. văn thân, sĩ phu yêu nước đối lập với nông dân cần lao.
B. tầng lớp tư sản dân tộc đối lập với tầng lớp tiểu tư sản.
C. giai cấp công nhân đối lập với tầng lớp địa chủ phong kiến.
D. quý tộc triều Nguyễn đối lập với binh lính người Việt.
Câu 8 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga?
A. Diễn ra đồng thời ở cả thành thị và nông thôn.
B. Kết hợp chặt chẽ giữa bạo lực vũ trang và chính trị.
C. Lật đổ giai cấp tư sản và xây dựng nhà nước Xô viết.
D. Sử dụng hình thức nội chiến để bảo vệ chính quyền mới.
Câu 9 (0,25 điểm). Điểm khác biệt cốt lõi giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên (tháng 2/1930) và Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng là
A. việc xác định vai trò của giai cấp công nhân.
B. sự kết hợp giữa nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
C. định hướng tiến lên xã hội chủ nghĩa bỏ qua TBCN.
D. khẳng định cách mạng Đông Dương là bộ phận của CM thế giới.
Câu 10 (0,25 điểm). Điểm tương đồng về phương thức tiến hành chiến tranh giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
A. đều dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
B. quân viễn chinh Mỹ trực tiếp giữ vai trò chủ lực tác chiến.
C. mở rộng quy mô chiến tranh sang toàn bộ Đông Dương.
D. kết hợp chiến tranh quân sự với đàm phán ngoại giao.
Câu 11 (0,25 điểm). So với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965), điểm khác biệt nổi bật của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969 - 1973) là
A. có sự phối hợp hỏa lực yểm trợ của quân đội Mỹ.
B. được mở rộng sang chiến trường Lào và Campuchia.
C. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tác chiến cơ bản.
D. nhằm bình định nông thôn và lập ấp chiến lược.
Câu 12 (0,25 điểm). Cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với phong trào cách mạng (1930 - 1931)?
A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách.
B. Xây dựng được chính quyền cách mạng của nhân dân ở cơ sở.
C. Thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi toàn dân.
D. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng ba thứ quân hoàn chỉnh.
Câu 13 (0,25 điểm). Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam có điểm khác biệt căn bản nào sau đây?
A. Thời gian quân đội xâm lược rút hoàn toàn về nước.
B. Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
C. Kết quả của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự và ngoại giao.
D. Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ trong đàm phán quốc tế.
Câu 14 (0,25 điểm). Điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) và cuộc cải cách của Minh Mạng (thế kỉ XIX) trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam là
A. phân chia lại đơn vị hành chính cả nước thành các tỉnh.
B. tăng cường tính tập quyền tuyệt đối của chế độ quân chủ.
C. xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất của quý tộc.
D. áp dụng thể chế đại nghị phương Tây vào quản lý nhà nước.
Câu 15 (0,25 điểm). Điểm khác biệt lớn nhất giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) với chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) về địa bàn mở chiến dịch là
A. địa hình rừng núi hiểm trở đối lập với đô thị giải phóng.
B. địa bàn trung du bằng phẳng đối lập với vùng đồng bằng duyên hải.
C. hợp đồng binh chủng cơ giới đối lập với chiến thuật du kích.
D. tiến công đánh úp bất ngờ đối lập với thế trận bao vây đánh lấn.
Câu 16 (0,25 điểm). Phong trào Dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt căn bản nào sau đây so với phong trào cách mạng 1930 - 1931?
A. Hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp được triệt để khai thác.
B. Do Đảng Cộng sản Đông Dương tổ chức và lãnh đạo tuyệt đối.
C. Động viên được đông đảo quần chúng công - nông tham gia.
D. Nhằm đánh đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
Câu 17 (0,25 điểm). Điểm tương đồng giữa trật tự thế giới Versailles - Washington và trật tự hai cực Ianta là
A. đều phản ánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc thắng trận.
B. hình thành trên cơ sở đối đầu trực diện giữa hai hệ thống xã hội.
C. do tổ chức Liên hợp quốc đóng vai trò duy trì trật tự hòa bình.
D. ngăn chặn được hoàn toàn các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.
Câu 18 (0,25 điểm). Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nét tương đồng giữa cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam?
A. Khai thác thời cơ chiến lược xuất hiện để phát động tổng tiến công.
B. Dùng lực lượng chính trị làm nòng cốt đánh đòn quyết định cuối cùng.
C. Nhận được sự viện trợ quân sự trực tiếp của phe xã hội chủ nghĩa.
D. Đều diễn ra trong điều kiện quân Đồng minh hiện diện trên chiến trường.
Câu 19 (0,25 điểm). Sự khác biệt căn bản trong chủ trương tập hợp lực lượng giữa Mặt trận Việt Minh (1941) so với Mặt trận Dân chủ Đông Dương (1936) là
A. giương cao ngọn cờ dân tộc, đoàn kết mọi lực lượng không phân biệt giai cấp.
B. chỉ tập hợp liên minh công nhân và nông dân nhằm mục tiêu dân sinh.
C. chủ trương liên hiệp hành động với các lực lượng dân chủ Pháp ở Đông Dương.
D. mở rộng khối liên minh đoàn kết sang cả giai cấp tư sản mại bản và tay sai.
Câu 20 (0,25 điểm). Bài học kinh nghiệm quý báu rút ra từ việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Pa-ri (27/1/1973) có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với chính sách ngoại giao Việt Nam hiện nay là
A. kiên định nguyên tắc độc lập chủ quyền, mềm dẻo về sách lược đấu tranh.
B. sẵn sàng nhượng bộ quyền lợi quốc gia then chốt để giữ gìn hòa bình.
C. tận dụng tối đa mâu thuẫn nội bộ của phe đối lập để phát động tiến công.
D. chỉ tiến hành hòa hoãn khi có sự bảo trợ pháp lý của các nước lớn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
"Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy [...] Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập."
(Trích: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, ngày 2/9/1945)
a) Đoạn trích phản ánh ý chí sắt đá và quyết tâm bảo vệ nền độc lập của toàn thể dân tộc Việt Nam.
b) Tuyên ngôn Độc lập ra đời trong hoàn cảnh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã hoàn toàn hết khó khăn thù trong giặc ngoài.
c) Đoạn tư liệu là cơ sở pháp lý và chính trị vững chắc khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc Việt Nam trước cộng đồng quốc tế.
d) Ý chí "quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng" trong đoạn trích chỉ được thực hiện bằng con đường đấu tranh ngoại giao hòa bình.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
"Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc. Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn mãi chịu kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được."
(Trích: Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr.113)
a) Đoạn trích là nội dung nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.
b) Tư liệu khẳng định chủ trương đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi giai cấp là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.
c) Quyết định trong văn kiện này là sự hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng được mở đầu từ Hội nghị tháng 11/1939.
d) Nghị quyết này cho thấy Đảng đã từ bỏ vĩnh viễn mục tiêu đấu tranh giải phóng giai cấp và ruộng đất cho nông dân.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
"Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên! Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc."
(Trích: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19/12/1946)
a) Văn kiện ra đời khi thiện chí hòa bình của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bị thực dân Pháp cự tuyệt trắng trợn.
b) Lời kêu gọi khẳng định đường lối kháng chiến toàn dân, phát huy tối đa sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
c) Chiến dịch Điện Biên Phủ là sự kiện lịch sử diễn ra ngay sau khi văn kiện trên được ban bố.
d) Tinh thần "thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước" là sự kế thừa truyền thống yêu nước nồng nàn của dân tộc Việt Nam.
Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
"Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước. Trọng tâm của công cuộc đổi mới trước hết là đổi mới về kinh tế, đổi mới tư duy kinh tế, kết hợp từng bước đổi mới về chính trị. Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa."
(Trích: Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021)
a) Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước là đổi mới hệ thống chính trị.
b) Một trong những nội dung đột phá của Đại hội VI là thừa nhận sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần.
c) Đường lối đổi mới năm 1986 là kết quả của quá trình trăn trở, tìm tòi, khảo nghiệm thực tiễn nhằm khắc phục khủng hoảng kinh tế - xã hội.
d) Đổi mới kinh tế được thực hiện tách rời hoàn toàn và không có mối quan hệ biện chứng với đổi mới chính trị.
Câu 5 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
"Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc vĩ tuyến 16. Các nước lớn cũng thỏa thuận phạm vi ảnh hưởng của mình ở châu Âu và châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai."
(Trích: Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018)
a) Hội nghị Ianta quy định quân đội Liên Xô chịu trách nhiệm giải giáp quân Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16 của Đông Dương.
b) Sự thỏa thuận của các cường quốc tại Ianta đã tạo ra những thách thức hiểm nghèo cho chính quyền cách mạng Việt Nam sau năm 1945.
c) Thỏa thuận Ianta phản ánh sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận.
d) Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn duy trì được nền hòa bình lâu dài và loại trừ mọi nguy cơ xung đột quân sự cục bộ trên thế giới.
Câu 6 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
"Cuộc cải cách hành chính dưới triều vua Minh Mạng (năm 1831 - 1832) là một cuộc cải cách quy mô lớn. Vua Minh Mạng bãi bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành, đổi các dinh, trấn thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. Đứng đầu mỗi tỉnh là Tổng đốc hoặc Tuần phủ, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của triều đình trung ương thông qua Lục bộ."
(Trích: Đại Nam thực lục, Quốc sử quán triều Nguyễn)
a) Cuộc cải cách của Minh Mạng đã hoàn thiện hệ thống phân cấp hành chính từ trung ương xuống địa phương thống nhất toàn quốc.
b) Vua Minh Mạng quyết định duy trì quyền tự trị tuyệt đối cho Bắc Thành và Gia Định Thành nhằm giữ vững an ninh biên cương.
c) Cuộc cải cách hành chính này thể hiện xu thế tập trung quyền lực cao độ vào tay nhà vua và triều đình trung ương.
d) Hệ thống phân chia tỉnh của Minh Mạng đặt nền móng quan trọng cho việc phân chia địa giới hành chính của Việt Nam thời cận - hiện đại.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm tính toán và xử lý số liệu lịch sử (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6)
Câu 1 (0,25 điểm). Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) và Luật Biển Việt Nam năm 2012, chiều rộng lãnh hải của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là 12 hải lý tính từ đường cơ sở. Biết 1 hải lý quốc tế quy ước bằng km. Chiều rộng lãnh hải của Việt Nam quy đổi ra đơn vị ki-lô-mét là
A. km.
B. km.
C. km.
D. km.
Câu 2 (0,25 điểm). Theo UNCLOS 1982, vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của một quốc gia ven biển có chiều rộng tối đa là 200 hải lý tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Nếu một tàu khảo sát quốc tế đi từ ranh giới ngoài của vùng lãnh hải (rộng 12 hải lý) ra đến ranh giới ngoài cùng của vùng đặc quyền kinh tế thì khoảng cách di chuyển tối đa trong phạm vi vùng biển đó (tính bằng hải lý) là
A. 188 hải lý.
B. 200 hải lý.
C. 212 hải lý.
D. 176 hải lý.
Câu 3 (0,25 điểm). Lịch sử xác lập và thực thi chủ quyền của Việt Nam tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa ghi nhận: Năm 1816, vua Gia Long chính thức lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa ra đo đạc thủy trình, cắm cờ xác lập chủ quyền. Đến năm 1982, Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) chính thức được thông qua. Khoảng thời gian từ khi vua Gia Long cắm cờ khẳng định chủ quyền (năm 1816) đến khi UNCLOS được thông qua (năm 1982) là bao nhiêu năm?
A. 166 năm.
B. 176 năm.
C. 156 năm.
D. 186 năm.
Câu 4 (0,25 điểm). Tổng diện tích phần đất liền của nước ta khoảng , trong khi diện tích vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông theo tuyên bố phù hợp với luật pháp quốc tế khoảng . Tỉ lệ diện tích vùng biển Việt Nam so với diện tích phần đất liền gấp xấp xỉ bao nhiêu lần (làm tròn đến một chữ số thập phân)?
A. 3,0 lần.
B. 2,5 lần.
C. 3,5 lần.
D. 4,0 lần.
Câu 5 (0,25 điểm). Ngày 23/10/1961, Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam ra quyết định thành lập Đoàn 759 (tiền thân của Lữ đoàn 125 Hải quân) mở đường mòn Hồ Chí Minh trên biển. Đến ngày 14/3/1988, 64 chiến sĩ hải quân Việt Nam đã anh dũng hy sinh bảo vệ chủ quyền tại bãi đá Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa. Khoảng cách thời gian giữa hai sự kiện lịch sử thiêng liêng trên Biển Đông là bao nhiêu năm?
A. 27 năm.
B. 26 năm.
C. 28 năm.
D. 25 năm.
Câu 6 (0,25 điểm). Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, một tàu không số thuộc Đoàn 759 chở vũ khí chi viện cho chiến trường Nam Bộ xuất phát từ bến K15 (Đồ Sơn, Hải Phòng) đến bến Vàm Lũng (Cà Mau) theo hải trình bí mật trên Biển Đông dài khoảng km (tương đương 900 hải lý). Biết tàu di chuyển liên tục với tốc độ trung bình 15 hải lý/giờ. Thời gian tàu chạy trên biển để hoàn thành chuyến chi viện là
A. 60 giờ (2,5 ngày đêm).
B. 72 giờ (3 ngày đêm).
C. 48 giờ (2 ngày đêm).
D. 80 giờ (3,3 ngày đêm).
--------- HẾT ---------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Bài thi: LỊCH SỬ – MÃ ĐỀ: 102
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thí sinh làm bài theo đúng cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, tuân thủ các quy tắc chấm điểm lũy tiến ở Phần II theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; làm tròn đến hai chữ số thập phân.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (20 câu – 5,0 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | B | 6 | B | 11 | B | 16 | A |
2 | A | 7 | A | 12 | B | 17 | A |
3 | C | 8 | A | 13 | A | 18 | A |
4 | A | 9 | B | 14 | B | 19 | A |
5 | B | 10 | A | 15 | A | 20 | A |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (6 câu – 3,5 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT:
- Đúng 1 ý trong một câu: được 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý trong một câu: được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý trong một câu: được 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý trong một câu: được 1,00 điểm (câu 1 đến 3 tính 0,6 điểm/câu ở thang chuẩn hoặc áp dụng theo ma trận 3,5 điểm phần II).
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải thích tóm tắt |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | Đoạn văn khẳng định quyết tâm bảo vệ tự do, độc lập dân tộc. |
b) | S | Sau CMT8 năm 1945, nước ta gặp muôn vàn khó khăn hiểm nghèo ("ngàn cân treo sợi tóc"). | |
c) | Đ | Bản Tuyên ngôn tuyên bố trước thế giới về nền độc lập pháp lý của Việt Nam. | |
d) | S | Để giữ vững độc lập, toàn dân tộc phải kết hợp cả đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao. | |
Câu 2 | a) | S | Đây là văn kiện của Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) tại Pác Bó do Hồ Chí Minh chủ trì. |
b) | Đ | Trích đoạn nhấn mạnh: quyền lợi giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử của quốc gia dân tộc. | |
c) | Đ | Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược mở ra từ 11/1939. | |
d) | S | Tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất chứ không từ bỏ mục tiêu giải phóng giai cấp lâu dài. | |
Câu 3 | a) | Đ | Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí tự vệ Hà Nội buộc ta phải đứng lên. |
b) | Đ | Bất kì đàn ông, đàn bà, già, trẻ... thể hiện tinh thần kháng chiến toàn dân. | |
c) | S | Ngay sau Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị. | |
d) | Đ | Kế thừa truyền thống kiên cường bất khuất chống ngoại xâm của tổ tiên. | |
Câu 4 | a) | S | Trọng tâm là đổi mới kinh tế, kết hợp từng bước đổi mới chính trị vững chắc. |
b) | Đ | Đại hội VI chính thức thừa nhận và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. | |
c) | Đ | Đường lối đổi mới bắt nguồn từ khủng hoảng trầm trọng và thực tiễn "xé rào" tìm đường đi. | |
d) | S | Đổi mới kinh tế và chính trị gắn bó mật thiết, hỗ trợ thúc đẩy lẫn nhau. | |
Câu 5 | a) | S | Phía Bắc vĩ tuyến 16 do 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc (Tưởng Giới Thạch) vào chiếm đóng. |
b) | Đ | Làm xuất hiện quân đội nước ngoài (Anh, Tưởng) trên lãnh thổ Việt Nam ngay sau CMT8. | |
c) | Đ | Ianta phân chia ranh giới ảnh hưởng chiến lược giữa Liên Xô, Mỹ, Anh. | |
d) | S | Trật tự Ianta bộc lộ mâu thuẫn đối đầu Đông - Tây và bùng nổ chiến tranh lạnh, chiến tranh cục bộ. | |
Câu 6 | a) | Đ | Chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên, tạo tính thống nhất quốc gia cao độ. |
b) | S | Vua Minh Mạng đã bãi bỏ hoàn toàn chức Tổng trấn Bắc Thành và Gia Định Thành. | |
c) | Đ | Nhằm tập trung tối đa quyền lực về triều đình trung ương thông qua Lục bộ. | |
d) | Đ | Ranh giới các tỉnh thời Minh Mạng là tiền đề phân định hành chính hiện đại ngày nay. |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm tính toán và xử lý số liệu (6 câu – 1,5 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Phương pháp tính toán và giải thích | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | A | Chiều rộng lãnh hải = . | 0,25 |
2 | A | Ranh giới ngoài EEZ cách đường cơ sở 200 hải lý, lãnh hải chiếm 12 hải lý. | 0,25 |
3 | A | Số năm . | 0,25 |
4 | A | Tỉ lệ . | 0,25 |
5 | B | Sự kiện thành lập Đoàn 759 (năm 1961) đến sự kiện Gạc Ma (năm 1988): | 0,25 |
6 | A | Thời gian di chuyển (tương đương ). | 0,25 |











