BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI THAM KHẢO
Đề thi thử
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Bài thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 301 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)
Câu 1. Trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, cải cách hành chính dưới triều vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) mang lại giá trị lịch sử nổi bật nào đối với nền quản trị quốc gia?
A. Xóa bỏ triệt để quan hệ bóc lột địa tô phong kiến và quyền sở hữu ruộng đất tư nhân.
B. Hoàn thành thống nhất lãnh thổ về mặt hành chính, xây dựng mô hình quản lý tập quyền chặt chẽ.
C. Chuyển đổi thể chế chính trị từ quân chủ chuyên chế sang quân chủ lập hiến hiện đại.
D. Phân chia quyền lực nhà nước theo nguyên tắc "tam quyền phân lập" phương Tây.
Câu 2. Điểm tương đồng mang tính quy luật giữa cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077) và cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) của dân tộc Việt Nam là
A. luôn tiến hành phản công chiến lược ngay khi quân giặc vừa tràn qua biên giới.
B. kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến quân sự với công tác binh vận và ngoại giao khôn khéo.
C. đều dựa vào khối liên minh quân sự chặt chẽ với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
D. sử dụng lối đánh công kiên tiêu diệt toàn bộ các thành lũy kiên cố của đối phương.
Câu 3. Hoạt động xác lập và thực thi chủ quyền của các chúa Nguyễn và triều Nguyễn đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX thể hiện rõ nét bài học lịch sử nào?
A. Chỉ thực thi quản lý lãnh thổ khi xảy ra các xung đột quân sự trên biển.
B. Khẳng định chủ quyền liên tục, hòa bình thông qua các cơ chế quản lý nhà nước chính thức.
C. Nhờ cậy sự bảo trợ của các cường quốc thực dân phương Tây để giữ gìn hải đảo.
D. Độc quyền giao thương hàng hải và cấm tuyệt đối tàu buôn nước ngoài qua lại Biển Đông.
Câu 4. Điểm khác biệt căn bản về mục tiêu giữa các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại (thế kỉ XVII - XVIII) so với các phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. lật đổ ách áp bức của chủ nghĩa đế quốc phương Tây để thành lập nhà nước độc lập.
B. giải quyết mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chính quốc để khôi phục vương quyền.
C. xóa bỏ rào cản phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển tự do.
D. tập trung giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho giai cấp vô sản và nông dân nghèo.
Câu 5. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945 có sự chuyển biến căn bản về khuynh hướng chính trị thông qua hiện tượng nào?
A. Sự suy tàn hoàn toàn của ý thức hệ phong kiến và sự xuất hiện của khuynh hướng vô sản, tư sản.
B. Toàn bộ các quốc gia Đông Nam Á đều chuyển sang áp dụng mô hình nhà nước cộng hòa Xô viết.
C. Sự từ bỏ hoàn toàn các phương pháp bạo động cách mạng để chuyển sang nghị trường hợp pháp.
D. Sự phụ thuộc tuyệt đối phong trào giải phóng dân tộc vào viện trợ từ các nước tư bản phát triển.
Câu 6. Nguyên tắc cốt lõi nào của Hiến chương Liên hợp quốc đã kế thừa và phát triển từ bài học thất bại sâu sắc của tổ chức Hội Quốc liên sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Tôn trọng quyền bình đẳng giữa tất cả các hệ thống tôn giáo và văn hóa.
B. Nguyên tắc nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực trong Hội đồng Bảo an.
C. Cho phép các nước lớn can thiệp quân sự đơn phương vào công việc nội bộ của nước khác.
D. Giải quyết mọi xung đột biên giới chỉ bằng các phán quyết kinh tế bắt buộc.
Câu 7. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) đã đưa quan hệ quốc tế chuyển sang xu thế mới nào sau đây?
A. Đối đầu gay gắt giữa hai phe quân sự đối kháng trên phạm vi toàn cầu.
B. Xác lập trật tự thế giới đơn cực do một siêu cường duy nhất chi phối tuyệt đối.
C. Xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D. Triệt tiêu hoàn toàn các nguy cơ xung đột sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
Câu 8. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nghệ thuật "chớp thời cơ" lịch sử của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện nổi bật ở quyết định phát động Tổng khởi nghĩa vào thời điểm nào?
A. Ngay khi Nhật tiến hành đảo chính lật đổ thực dân Pháp trên toàn cõi Đông Dương (9-3-1945).
B. Sau khi quân Đồng minh đổ bộ trực tiếp vào Đông Dương giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản.
C. Khi Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh nhưng trước khi quân Đồng minh tiến vào lãnh thổ Việt Nam.
D. Khi phong trào phá kho thóc Nhật của quần chúng nhân dân đã hoàn toàn giải quyết nạn đói.
Câu 9. Điểm tương đồng mang tính chất bước ngoặt chiến lược giữa Chiến thắng Biên giới thu - đông (1950) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam là
A. đều làm phá sản hoàn toàn ý chí xâm lược của chính giới thực dân Pháp.
B. đều làm thay đổi căn bản tương quan thế và lực trên chiến trường theo hướng có lợi cho ta.
C. đều kết thúc bằng một giải pháp ngoại giao ký kết tại hội nghị quốc tế đa phương.
D. đều tiêu diệt toàn bộ lực lượng cơ động chiến lược của quân viễn chinh Pháp ở Đông Dương.
Câu 10. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam có điểm khác biệt căn bản nào về mặt điều khoản quân sự?
A. Quy định thời hạn rút quân xâm lược về nước của lực lượng quân đội viễn chinh.
B. Việc phân chia vùng tập kết quân sự và lập giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai bên.
C. Sự thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam từ các cường quốc.
D. Cam kết chấm dứt mọi hoạt động dính líu quân sự vào công việc nội bộ của Việt Nam.
Câu 11. Ý nghĩa chiến lược sâu sắc nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đối với tiến trình kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
A. giải phóng hoàn toàn vùng đồng bằng chiến lược và đô thị miền Nam.
B. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Sài Gòn và hệ thống ngụy quân ở miền Nam.
C. buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chấp nhận đàm phán.
D. đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của tập đoàn hiếu chiến cầm quyền tại Oa-sinh-tơn.
Câu 12. Chiến thắng nào của quân dân miền Bắc cuối năm 1972 đã trực tiếp tạo nên ưu thế quyết định buộc chính quyền Mĩ phải ký kết Hiệp định Pa-ri theo các điều khoản do Việt Nam đưa ra?
A. Cuộc Tiến công chiến lược giải phóng Quảng Trị và Tây Nguyên năm 1972.
B. Trận đọ sức quyết liệt bảo vệ Thành cổ Quảng Trị suốt 81 ngày đêm rực lửa.
C. Trận "Điện Biên Phủ trên không" đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không B-52 vào Hà Nội.
D. Chiến dịch giải phóng đường 9 - Nam Lào, cắt đứt hoàn toàn tuyến tiếp tế chiến lược của địch.
Câu 13. Trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975), yếu tố nghệ thuật quân sự nào thể hiện sự kế thừa xuất sắc truyền thống đánh giặc "thần tốc, táo bạo, bất ngờ" của dân tộc?
A. Tiến hành bao vây dài ngày kết hợp đánh tỉa để làm cạn kiệt nguồn tiếp tế của đối phương.
B. Tập trung lực lượng áp đảo từ 5 hướng đồng loạt tiến công thẳng vào các cơ quan đầu não địch.
C. Chỉ sử dụng phương thức tiến công vũ trang từ bên ngoài mà không cần sự phối hợp nổi dậy.
D. Chờ đợi đối phương tự động đầu hàng trước sức ép đàm phán ngoại giao của quốc tế.
Câu 14. Bước đột phá quan trọng nhất trong tư duy đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) so với giai đoạn trước là
A. chủ trương chỉ thiết lập quan hệ thương mại với các nước có cùng chế độ chính trị - xã hội.
B. chuyển trọng tâm từ đối đầu ý thức hệ sang mở rộng quan hệ quốc tế, hòa nhập vào xu thế khu vực và thế giới.
C. tuyệt đối hóa vai trò hỗ trợ của viện trợ nước ngoài để thúc đẩy công nghiệp nặng phát triển.
D. từ bỏ nguyên tắc độc lập dân tộc để đổi lấy các nguồn viện trợ tài chính và công nghệ cao.
Câu 15. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt quyết định trong việc khôi phục môi trường hòa bình, an ninh khu vực Đông Nam Á, mở đường cho Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995?
A. Tuyên bố Băng Cốc thành lập tổ chức ASEAN (1967).
B. Hiệp định Hòa bình về Cam-pu-chia được ký kết tại Pa-ri (1991).
C. Khủng hoảng tài chính châu Á bùng nổ làm suy yếu các nền kinh tế (1997).
D. Sự thành lập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) (1989).
Câu 16. Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên 3 trụ cột (Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội) phản ánh nhận thức lịch sử nào của các quốc gia Đông Nam Á?
A. Sự liên kết khu vực chỉ có thể bền vững khi gắn kết toàn diện giữa an ninh, phát triển kinh tế và con người.
B. ASEAN cần xây dựng một liên minh quân sự có hiệp ước phòng thủ chung như NATO.
C. Lợi ích kinh tế là yếu tố duy nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức khu vực.
D. Cần nhanh chóng tiến tới mô hình xóa bỏ hoàn toàn đường biên giới quốc gia như Liên minh châu Âu.
Câu 17. Tại sao việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay đòi hỏi phải kiên trì tuân thủ Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982)?
A. Vì UNCLOS 1982 trao cho các nước lớn quyền phủ quyết đối với các tuyên bố chủ quyền của nước nhỏ.
B. Vì UNCLOS 1982 là cơ sở pháp lý quốc tế chuẩn mực, xác lập rõ ràng các vùng biển và quyền tài phán quốc gia.
C. Vì UNCLOS 1982 cấm hoàn toàn mọi hoạt động nghiên cứu khoa học và kinh tế trên các vùng biển quốc tế.
D. Vì UNCLOS 1982 quy định chia đều quyền khai thác tài nguyên biển cho tất cả các quốc gia không có biển.
Câu 18. Bản chất cốt lõi của phong cách ngoại giao "Cây tre Việt Nam" được kế thừa từ truyền thống lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc là
A. nhượng bộ vô điều kiện các lợi ích chiến lược của đất nước để duy trì trạng thái hòa hoãn ngắn hạn.
B. kiên định về nguyên tắc độc lập, chủ quyền; mềm dẻo, linh hoạt về sách lược ứng xử với các cường quốc.
C. luôn lựa chọn liên minh quân sự chặt chẽ với một nước lớn để chống lại nguy cơ từ nước khác.
D. khép kín quan hệ đối ngoại để tập trung toàn lực phát triển nội lực kinh tế tự cung tự cấp.
Câu 19. Bài học lịch sử xuyên suốt từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có giá trị định hướng sống còn cho công cuộc củng cố quốc phòng hiện nay là
A. luôn đặt trọng tâm vào việc mua sắm vũ khí công nghệ cao từ các cường quốc quân sự.
B. lấy dân làm gốc, xây dựng "thế trận lòng dân" vững chắc kết hợp sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
C. chủ động gây hấn quân sự phủ đầu để ngăn chặn các hiểm họa chiến tranh xâm lược từ xa.
D. phụ thuộc tuyệt đối vào cơ chế bảo trợ an ninh của các khối liên minh quân sự quốc tế.
Câu 20. Việc Việt Nam đảm nhiệm thành công vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc với số phiếu tín nhiệm kỷ lục (192/193 phiếu nhiệm kỳ 2020 - 2021) phản ánh thực tế lịch sử nào?
A. Việt Nam đã trở thành nền kinh tế công nghiệp phát triển hàng đầu khu vực châu Á.
B. Vị thế quốc tế, uy tín ngoại giao và những đóng góp trách nhiệm, xây dựng của Việt Nam cho hòa bình toàn cầu.
C. Mọi bất đồng và tranh chấp an ninh ở khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết dứt điểm.
D. Sự chuyển hướng của Việt Nam sang thực hiện vai trò trọng tài duy nhất cho các cuộc xung đột quốc tế.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.)
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12-1986) đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử trọng đại trong sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta. Với tinh thần 'nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật', Đại hội đã nghiêm túc kiểm điểm những sai lầm, khuyết điểm chủ quan, duy ý chí trong bố trí cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý; từ đó đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, trước hết là đổi mới về kinh tế, mở đường cho đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và từng bước hội nhập vững chắc vào đời sống quốc tế."
(Theo Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006)
a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, trong đó trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
b) Tinh thần "nhìn thẳng vào sự thật" phản ánh thái độ kiên quyết từ bỏ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trước năm 1986 được chỉ rõ là do những sai lầm, khuyết điểm chủ quan, duy ý chí.
d) Thực tiễn công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay chứng minh đường lối đổi mới là sáng tạo, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn Việt Nam và xu thế thời đại.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Sau Chiến tranh Lạnh, quan hệ quốc tế chuyển biến mau lẹ và sâu sắc. Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; đồng thời ra sức mở rộng quan hệ quốc tế, tích cực tham gia các liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu. Tuy nhiên, tình hình thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ: xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ và các thách thức an ninh phi truyền thống như biến đổi khí hậu, dịch bệnh, an ninh mạng... Việt Nam đã nhanh chóng nắm bắt xu thế, chủ động hội nhập quốc tế để bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc."
(Theo Giáo trình Lịch sử Quan hệ quốc tế hiện đại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018)
a) Sau Chiến tranh Lạnh, các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển quân sự làm trọng tâm hàng đầu.
b) Xu thế hợp tác và phát triển kinh tế sau Chiến tranh Lạnh đã triệt tiêu hoàn toàn các nguy cơ xung đột vũ trang và tranh chấp chủ quyền.
c) Các thách thức an ninh phi truyền thống đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tăng cường hợp tác đa phương giữa các quốc gia.
d) Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam sau Chiến tranh Lạnh là sự thích ứng chủ động trước sự thay đổi của cục diện thế giới nhằm phục vụ công cuộc phát triển đất nước.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 là dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập khu vực của Việt Nam. Từ một quốc gia từng bị bao vây, cấm vận, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực, có trách nhiệm của ngôi nhà chung Đông Nam Á. Việt Nam không chỉ nghiêm túc thực hiện các cam kết, đóng góp tích cực vào việc mở rộng ASEAN (kết nạp Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia) mà còn cùng các nước thành viên xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh, duy trì đoàn kết nội khối và khẳng định vai trò trung tâm của ASEAN trong các cấu trúc an ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương."
(Theo Nguyễn Cơ Thạch và Ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2020)
a) Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm 1995, mở đầu cho quá trình mở rộng tổ chức này sang toàn bộ khu vực Đông Nam Á.
b) Việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã tạo điều kiện quốc tế thuận lợi để phá vỡ thế bao vây, cô lập, củng cố môi trường hòa bình phục vụ phát triển kinh tế.
c) Kể từ khi gia nhập ASEAN, Việt Nam chỉ tập trung khai thác các lợi ích kinh tế mà không can dự vào các tiến trình chính trị - an ninh của khu vực.
d) Vai trò trung tâm của ASEAN tại khu vực là vị trí cố định do các cường quốc ngoài khu vực trao tặng cho tổ chức này.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được ký kết năm 2002 giữa các nước ASEAN và Trung Quốc là một bước tiến quan trọng nhằm duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực. Các bên cam kết giải quyết các tranh chấp lãnh thổ và quyền tài phán bằng các biện pháp hòa bình, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, thông qua các cuộc tham vấn và thương lượng hữu nghị giữa các quốc gia có chủ quyền trực tiếp liên quan, phù hợp với các nguyên tắc phổ quát của luật pháp quốc tế, bao gồm Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982). Hiện nay, Việt Nam đang cùng các nước nỗ lực tiến tới Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) có hiệu lực, hiệu quả và ràng buộc pháp lý."
(Theo Báo cáo thường niên của Bộ Ngoại giao Việt Nam về tình hình Biển Đông, 2023)
a) DOC ký kết năm 2002 là văn kiện pháp lý mang tính ràng buộc bắt buộc tuyệt đối đối với tất cả các quốc gia trên thế giới.
b) Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) là cơ sở pháp lý quốc tế căn bản để giải quyết tranh chấp biển, đảo tại Biển Đông.
c) Lập trường nhất quán của Việt Nam là kiên quyết bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế và đàm phán hòa bình.
d) Việc chuyển từ Tuyên bố DOC sang Bộ Quy tắc COC phản ánh nỗ lực thiết lập một cơ chế kiểm soát tranh chấp có tính hiệu lực và ràng buộc pháp lý chặt chẽ hơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm tính toán, xử lý số liệu lịch sử (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu ghi đáp án là một số nguyên hoặc số thập phân theo yêu cầu.)
Câu 1. Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử (năm 1954), công tác bảo đảm hậu cần có ý nghĩa sống còn đối với thắng lợi của chiến dịch. Tổng số lương thực thực tế được huy động và vận chuyển đến mặt trận cung cấp cho toàn bộ lực lượng chiến đấu là tấn gạo. Trong đó, tỉnh Thanh Hóa – hậu phương trực tiếp lớn nhất – đã cung cấp tấn gạo ra chiến trường. Tỉ lệ đóng góp về lương thực của hậu phương Thanh Hóa chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lương thực được huy động cho chiến dịch?
Câu 2. Ngay sau khi Đại hội VI của Đảng (12-1986) phát động công cuộc Đổi mới, nhiệm vụ cấp bách hàng đầu là kiềm chế và đẩy lùi lạm phát phi mã để ổn định kinh tế - xã hội. Theo Niên giám Thống kê lịch sử, chỉ số lạm phát của Việt Nam năm 1986 đạt mức đỉnh điểm là . Nhờ triển khai quyết liệt ba chương trình kinh tế lớn và đổi mới chính sách lưu thông tiền tệ, đến năm 1990 chỉ số lạm phát đã giảm xuống còn . Chỉ số lạm phát của Việt Nam năm 1986 gấp khoảng bao nhiêu lần so với chỉ số lạm phát năm 1990? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 3. Trong Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3 năm 1975), đòn điểm huyệt chiến lược then chốt Buôn Ma Thuột diễn ra từ ngày 10 đến ngày 11 tháng 3 năm 1975. Sau khi thị xã Buôn Ma Thuột hoàn toàn giải phóng, quân đội ngụy Sài Gòn đã điều động liên đoàn biệt động quân và Sư đoàn 23 mở cuộc phản kích tái chiếm từ ngày 12 đến ngày 18 tháng 3 nhưng bị ta đập tan hoàn toàn, buộc đối phương phải bắt đầu cuộc tháo chạy hỗn loạn trên đường số 7 vào ngày 24 tháng 3 năm 1975. Tính từ ngày phát hỏa tiến công giải phóng Buôn Ma Thuột (10-3-1975) đến ngày quân địch rút chạy khỏi Tây Nguyên (24-3-1975) là khoảng thời gian bao nhiêu ngày?
Câu 4. Trong cuộc cải cách hành chính và tài chính dưới triều vua Minh Mạng, triều đình đã tiến hành tổng đo đạc ruộng đất quy mô lớn trên toàn quốc từ năm 1836 nhằm xác lập địa bạ chính xác phục vụ thu thuế và quản lý dân cư. Tại 6 tỉnh Nam Kỳ, tổng diện tích ruộng đất tư nhân ghi nhận trong địa bạ sau cải cách là mẫu, trong khi diện tích công điền (ruộng đất công của làng xã) được xác định là mẫu. Căn cứ vào số liệu đo đạc này, diện tích tư điền gấp bao nhiêu lần diện tích công điền tại vùng đất Nam Kỳ thời vua Minh Mạng?
Câu 5. Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra mau lẹ và triệt để trong một khung thời cơ lịch sử độc nhất vô nhị. Tính từ thời điểm Nhật hoàng gửi thông điệp chấp nhận đầu hàng không điều kiện các nước Đồng minh (15-8-1945) đến khi Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945), nhân dân ta đã hoàn thành trọn vẹn cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc trong thời gian bao nhiêu ngày?
Câu 6. Sau khi Cộng đồng ASEAN được chính thức thành lập vào cuối năm 2015, kim ngạch thương mại nội khối ASEAN có sự chuyển biến rõ nét. Bảng số liệu sau ghi nhận tổng kim ngạch xuất khẩu nội khối ASEAN trong một số năm:
Năm | Tổng kim ngạch xuất khẩu nội khối (tỉ USD) |
|---|---|
2015 | 280,0 |
2022 | 442,4 |
(Nguồn: Ban Thư ký ASEAN - ASEAN Statistical Yearbook)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nội khối ASEAN năm 2022 đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2015? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
Môn: LỊCH SỬ – Mã đề: 301
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Thang điểm tổng toàn bài: 10,0 điểm.
- Phần I gồm 20 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu đúng 0,25 điểm; tổng 5,0 điểm).
- Phần II gồm 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai (tổng 4,0 điểm). Thang điểm lũy tiến cho mỗi câu:
+ Chọn đúng 1 ý đạt 0,10 điểm.
+ Chọn đúng 2 ý đạt 0,25 điểm.
+ Chọn đúng 3 ý đạt 0,50 điểm.
+ Chọn đúng 4 ý đạt 1,00 điểm.
- Phần III gồm 6 câu trắc nghiệm tính toán, xử lý số liệu lịch sử (mỗi câu đúng đạt 0,167 điểm, làm tròn kỹ thuật bảo đảm tổng 1,0 điểm).
B. ĐÁP ÁN VÀ BẢNG ĐIỂM CHI TIẾT
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN I (5,0 điểm)
Câu | Đáp án | Phân tích tóm tắt nội dung lịch sử |
|---|---|---|
1 | B | Cải cách hành chính của Minh Mạng (1831 - 1832) chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên, xóa bỏ các thành Trấn Bắc và Gia Định, hoàn thành thống nhất hành chính tập quyền. |
2 | B | Nghệ thuật kết hợp quân sự với chính trị, ngoại giao mềm dẻo và binh vận là nét đặc trưng xuyên suốt của nghệ thuật quân sự Đại Việt qua các triều đại Lý, Trần. |
3 | B | Quá trình chiếm hữu và thực thi chủ quyền của Việt Nam ở Hoàng Sa và Trường Sa mang tính chất hòa bình, liên tục của nhà nước (đội Hoàng Sa, Bắc Hải). |
4 | C | Mục tiêu chủ yếu của cách mạng tư sản cận đại là xóa bỏ chế độ phong kiến, giải phóng sức sản xuất tư bản chủ nghĩa; trong khi phong trào thuộc địa nhằm lật đổ ách thống trị thực dân. |
5 | A | Đầu thế kỉ XX, hệ tư tưởng phong kiến dần lỗi thời; phong trào yêu nước chuyển sang khuynh hướng dân chủ tư sản rồi xuất hiện khuynh hướng vô sản (những năm 20). |
6 | B | Nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc thường trực HĐBA LHQ bảo đảm ngăn chặn xung đột hạt nhân và đối đầu quân sự toàn diện giữa các siêu cường, khắc phục khiếm khuyết của Hội Quốc liên. |
7 | C | Sau Chiến tranh Lạnh, trật tự thế giới chuyển dịch về cấu trúc đa cực, nhiều trung tâm, hòa hoãn hợp tác và cạnh tranh kinh tế. |
8 | C | Thời cơ "ngàn năm có một" xuất hiện khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8-1945) nhưng các lực lượng quân đội Đồng minh chưa kịp vào giải giáp. |
9 | B | Chiến dịch Biên giới (1950) giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ; Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) giáng đòn quyết định xoay chuyển cục diện chiến tranh. |
10 | B | Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) quy định vùng tập kết quân sự tạm thời tại vĩ tuyến 17; Hiệp định Pa-ri (1973) buộc Mĩ rút quân nhưng quân đội giải phóng miền Nam vẫn ở nguyên vị trí trên chiến trường. |
11 | C | Đòn bất ngờ Mậu Thân 1968 làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh và chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán Pa-ri. |
12 | C | Chiến thắng 12 ngày đêm "Điện Biên Phủ trên không" bảo vệ vững chắc Hà Nội, buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa-ri theo nguyên tắc Việt Nam đã kiên trì đấu tranh. |
13 | B | Chiến dịch Hồ Chí Minh sử dụng sức mạnh tập trung áp đảo từ 5 cánh quân tiến công thần tốc thọc sâu đánh chiếm 5 mục tiêu đầu não của địch tại Sài Gòn. |
14 | B | Đại hội VI (1986) chuyển tư duy đối ngoại từ khép kín, đối đầu ý thức hệ sang mở rộng quan hệ quốc tế, "thêm bạn bớt thù", hợp tác cùng phát triển. |
15 | B | Ký kết Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia (1991) đã giải quyết điểm nóng đối đầu khu vực, mở đường cho đối thoại, hòa hoãn và sự gia nhập ASEAN của Việt Nam năm 1995. |
16 | A | Cộng đồng ASEAN nhận thức phát triển an ninh toàn diện và thịnh vượng kinh tế gắn liền với bảo đảm quyền con người, bản sắc văn hóa và an sinh xã hội. |
17 | B | UNCLOS 1982 được ví như "Hiến pháp của biển và đại dương", cung cấp cơ sở pháp lý minh bạch cho việc phân định các vùng nội thủy, lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. |
18 | B | Phong cách ngoại giao "Cây tre Việt Nam" kế thừa triết lý "dĩ bất biến, ứng vạn biến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh: gốc vững (độc lập, chủ quyền), cành uyển chuyển (sách lược hòa bình, linh hoạt). |
19 | B | Tư tưởng "Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc" (Trần Hưng Đạo) và sức mạnh toàn dân là cội nguồn của mọi thắng lợi chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. |
20 | B | Số phiếu kỷ lục khẳng định sự tín nhiệm sâu rộng của cộng đồng quốc tế đối với đường lối ngoại giao hòa bình, độc lập, tự chủ và đóng góp trách nhiệm của Việt Nam. |
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án | Hướng dẫn giải thích ngắn gọn |
|---|---|---|---|---|
1 | a | Đổi mới toàn diện, trọng tâm là kinh tế | Đúng | Khẳng định chuẩn xác nội dung đường lối của Đại hội VI (1986). |
b | Từ bỏ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội | Sai | Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu CNXH mà là nhận thức đúng đắn và tìm con đường thực hiện hiệu quả hơn. | |
c | Khủng hoảng do sai lầm chủ quan, duy ý chí | Đúng | Văn kiện chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp bắt nguồn từ chủ quan, duy ý chí trong điều hành và bố trí cơ cấu kinh tế. | |
d | Thực tiễn Đổi mới là sáng tạo, phù hợp | Đúng | Thành tựu sau gần 40 năm đổi mới khẳng định tính đúng đắn và sáng tạo của Đảng. | |
2 | a | Lấy quân sự làm trọng tâm hàng đầu | Sai | Sau Chiến tranh Lạnh, các nước chuyển trọng tâm sang phát triển kinh tế, không phải quân sự. |
b | Triệt tiêu hoàn toàn xung đột vũ trang | Sai | Nguy cơ xung đột cục bộ, sắc tộc, tôn giáo và an ninh phi truyền thống vẫn tồn tại phức tạp. | |
c | Tăng cường hợp tác đa phương ứng phó an ninh phi truyền thống | Đúng | An ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu nên bắt buộc phải có sự hợp tác của nhiều quốc gia. | |
d | Hội nhập quốc tế là sự thích ứng chủ động của Việt Nam | Đúng | Thể hiện chủ trương đúng đắn của Việt Nam nhằm tranh thủ thời cơ quốc tế để phục vụ lợi ích dân tộc. | |
3 | a | Mở đầu quá trình mở rộng ASEAN ra toàn khu vực | Đúng | Việt Nam gia nhập năm 1995 mở đường kết nạp Lào, Mi-an-ma (1997) và Cam-pu-chia (1999). |
b | Phá vỡ thế bao vây, tạo môi trường hòa bình | Đúng | Gia nhập ASEAN giúp Việt Nam nâng cao vị thế, phá thế cô lập và kiến tạo môi trường khu vực hòa bình. | |
c | Chỉ khai thác kinh tế, không can dự chính trị - an ninh | Sai | Việt Nam tham gia tích cực trên cả 3 trụ cột Cộng đồng ASEAN (Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội). | |
d | Vai trò trung tâm do nước lớn trao tặng | Sai | Vai trò trung tâm của ASEAN được khẳng định qua nỗ lực đồng thuận nội khối và năng lực kết nối ngoại khối lâu dài. | |
4 | a | DOC có tính ràng buộc bắt buộc tuyệt đối | Sai | DOC là Tuyên bố chính trị, chưa phải là văn bản pháp lý có tính ràng buộc bắt buộc như COC. |
b | UNCLOS 1982 là cơ sở pháp lý căn bản | Đúng | UNCLOS 1982 được coi là "Hiến pháp của biển và đại dương", khung pháp lý tối cao giải quyết tranh chấp. | |
c | Kiên quyết bảo vệ chủ quyền bằng biện pháp hòa bình | Đúng | Phù hợp hoàn toàn với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và luật pháp quốc tế của Đảng, Nhà nước ta. | |
d | Tiến tới COC để nâng cao hiệu lực ràng buộc pháp lý | Đúng | COC hướng tới cơ chế pháp lý chặt chẽ hơn so với tính chất tuyên bố của DOC năm 2002. |
BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN III (1,0 điểm)
Câu | Nội dung bài toán lịch sử | Đáp án chính xác | Cách tính toán và lập luận chi tiết |
|---|---|---|---|
1 | Tỉ lệ % đóng góp lương thực của hậu phương Thanh Hóa ( tấn) trên tổng số lương thực huy động của chiến dịch Điện Biên Phủ ( tấn). | 44 | Thực hiện phép tính: . |
2 | Tỉ số lạm phát năm 1986 () so với năm 1990 () thời kỳ đầu Đổi mới. | 11,5 | Thực hiện phép chia: . |
3 | Khoảng cách thời gian từ ngày nổ súng đánh Buôn Ma Thuột (10-3-1975) đến ngày địch tháo chạy khỏi Tây Nguyên (24-3-1975). | 14 | Lấy ngày kết thúc trừ ngày bắt đầu chiến dịch: ngày. Đòn điểm huyệt giải quyết hoàn toàn một quân khu địch chỉ sau đúng 2 tuần. |
4 | Tương quan diện tích tư điền ( mẫu) so với công điền ( mẫu) tại Nam Kỳ theo địa bạ cải cách Minh Mạng (1836). | 6 | Thực hiện phép chia: lần. Số liệu phản ánh sự phát triển áp đảo của chế độ tư hữu ruộng đất ở Nam Bộ thế kỉ XIX. |
5 | Thời gian từ ngày phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8-1945) đến ngày Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945). | 18 | Tháng 8 có 31 ngày. Từ 15-8 đến 31-8 là 16 ngày; cộng thêm 2 ngày đầu tháng 9 ( ngày). Toàn bộ tiến trình giành và củng cố chính quyền diễn ra trọn vẹn trong 18 ngày. |
6 | Phần trăm tăng trưởng xuất khẩu nội khối ASEAN năm 2022 ( tỉ USD) so với năm 2015 ( tỉ USD). | 58 | Mức tăng tuyệt đối: tỉ USD. |











