Đề thi HSG môn Lịch sử cấp tỉnh THPT tỉnh Quảng Ninh năm học 2026 - 2027

Lịch sửLớp 12GChia sẻ bởi GV Trung tam Tien Yen Cao Thi Thu 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

A. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương năm 1945 là

A. bình đẳng về chủ quyền giữa tất cả các quốc gia thành viên.

B. giải quyết mọi bất đồng quốc tế bằng biện pháp quân sự.

C. can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia chậm phát triển.

D. duy trì liên minh quân sự giữa các nước thắng trận trong thế chiến.

Câu 2 (0,25 điểm). Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) đã đặt cơ sở cho sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc ở châu Âu và châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Thành lập Tòa án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh phát xít.

B. Quy định việc đóng quân và phân chia khu vực chiếm đóng ở Đức và Triều Tiên.

C. Giải tán khối Đồng minh chống phát xít để thành lập các liên minh kinh tế.

D. Đưa toàn bộ các nước thuộc địa ở châu Á trở thành khu vực ủy trị quốc tế.

Câu 3 (0,25 điểm). Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A. Hiệp ước về việc thủ tiêu tên lửa tầm trung và tầm ngắn được kí kết (1987).

B. Bức tường Béc-lin sụp đổ và nước Đức tái thống nhất (1990).

C. Sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1991).

D. Định ước Hen-xin-ki về an ninh và hợp tác châu Âu được thông qua (1975).

Câu 4 (0,25 điểm). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất của xu thế “đa cực” trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

A. Sự gia tăng quyền lực tuyệt đối của một siêu cường duy nhất chi phối toàn cầu.

B. Trật tự thế giới được định hình bởi nhiều trung tâm quyền lực cùng cạnh tranh và hợp tác.

C. Sự phục hồi nguyên trạng mô hình trật tự thế giới hai cực thời kỳ Chiến tranh lạnh.

D. Sự suy giảm vai trò hoàn toàn của các thể chế đa phương và tổ chức quốc tế.

Câu 5 (0,25 điểm). Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào tháng 8-1967 phản ánh đòi hỏi bức thiết của các nước sáng lập về việc

A. cùng nhau thành lập một liên minh quân sự để đối phó với phe xã hội chủ nghĩa.

B. hợp tác kinh tế, văn hóa và hạn chế sự can thiệp từ các cường quốc bên ngoài.

C. thống nhất chính sách đối ngoại và xây dựng một đồng tiền chung cho khu vực.

D. xoá bỏ hoàn toàn đường biên giới quốc gia giữa các nước Đông Nam Á.

Câu 6 (0,25 điểm). Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li, 1976) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây đối với tiến trình phát triển của ASEAN?

A. Đặt nền tảng pháp lí và xác định các nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên.

B. Quyết định kết nạp tất cả các nước thuộc khu vực Đông Dương vào tổ chức ASEAN.

C. Đánh dấu sự chuyển biến của ASEAN từ một diễn đàn chính trị thành khối phòng thủ chung.

D. Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN với đầy đủ ba trụ cột hợp tác vững chắc.

Câu 7 (0,25 điểm). Văn kiện nào sau đây của ASEAN đã chính thức khẳng định mục tiêu biến Đông Nam Á thành một khu vực phi vũ khí hạt nhân?

A. Tuyên bố Băng Cốc (1967).

B. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (1971).

C. Hiệp ước về Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ, 1995).

D. Hiến chương ASEAN (2007).

Câu 8 (0,25 điểm). Trụ cột nào của Cộng đồng ASEAN giữ vai trò trọng tâm trong việc bảo đảm quyền con người, thúc đẩy an sinh xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa khu vực?

A. Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC).

B. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

C. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).

D. Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF).

Câu 9 (0,25 điểm). Hoạt động nào sau đây của Liên hợp quốc đã góp phần trực tiếp thúc đẩy nhanh chóng quá trình sụp đổ của hệ thống thuộc địa trên thế giới?

A. Thông qua Tuyên ngôn Khử thực dân hóa năm 1960.

B. Thành lập Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA).

C. Ban hành Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC).

D. Triển khai phái bộ gìn giữ hòa bình tại Bán đảo Triều Tiên năm 1950.

Câu 10 (0,25 điểm). Một trong những yếu tố quốc tế thuận lợi thúc đẩy các nước thành viên ASEAN quyết định đẩy nhanh tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN từ đầu thế kỉ XXI là

A. sự kết thúc hoàn toàn các xung đột sắc tộc, tôn giáo trên phạm vi toàn cầu.

B. xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra sâu rộng, đòi hỏi liên kết nâng cấp.

C. sự viện trợ tài chính vô điều kiện từ tất cả các khối thương mại tự do phương Tây.

D. các nước lớn đã chấm dứt hoàn toàn sự cạnh tranh ảnh hưởng địa chính trị ở khu vực.

Câu 11 (0,25 điểm). Nhân tố quyết định sức mạnh của mỗi quốc gia nhằm vươn lên xác lập vị thế trong trật tự thế giới đa cực ngày nay là

A. số lượng vũ khí hạt nhân chiến lược và các căn cứ quân sự ở nước ngoài.

B. sức mạnh tổng hợp quốc gia, trong đó kinh tế và khoa học - công nghệ là nền tảng.

C. quy mô diện tích lãnh thổ tự nhiên và trữ lượng khoáng sản hóa thạch dồi dào.

D. mức độ tham gia vào các liên minh phòng thủ quân sự song phương với siêu cường.

Câu 12 (0,25 điểm). Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm lịch sử của ASEAN trong hơn nửa thế kỉ phát triển vừa qua?

A. Luôn tuyệt đối hóa nguyên tắc đồng thuận mà không cần tính đến lợi ích quốc gia.

B. Kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia - dân tộc với lợi ích chung của cộng đồng.

C. Chỉ tập trung hợp tác kinh tế thuần túy, tránh mọi cam kết về an ninh - chính trị.

D. Xây dựng một cơ cấu quyền lực siêu quốc gia theo mô hình của Liên minh châu Âu (EU).

Câu 13 (0,25 điểm). Sự tham gia tích cực và chủ động của Việt Nam vào ASEAN từ năm 1995 đến nay đã đem lại tác động to lớn nào đối với an ninh và phát triển của đất nước?

A. Giúp Việt Nam hoàn toàn giải quyết xong các tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.

B. Tạo lập môi trường khu vực hòa bình, ổn định và mở rộng không gian hội nhập quốc tế.

C. Biến Việt Nam trở thành quốc gia dẫn đầu tuyệt đối về kinh tế và công nghệ trong khối.

D. Chấm dứt sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại vùng biển Đông Nam Á.

Câu 14 (0,25 điểm). Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

A. duy trì hòa bình, an ninh và thúc đẩy sự hợp tác cùng phát triển.

B. xây dựng một liên minh quân sự tự vệ chống các thế lực bá quyền.

C. thiết lập một đồng tiền chung và bãi bỏ toàn bộ hàng rào thuế quan.

D. can thiệp trực tiếp vào nội bộ của các nước thành viên có bất ổn.

Câu 15 (0,25 điểm). Việc Hiến chương ASEAN (có hiệu lực từ năm 2008) ra đời có ý nghĩa lịch sử sâu sắc nào sau đây?

A. Đưa ASEAN chuyển từ một hiệp hội liên kết lỏng lẻo thành một tổ chức pháp lí chặt chẽ.

B. Đánh dấu sự ra đời của đồng tiền chung Đông Nam Á trong thanh toán quốc tế.

C. Xóa bỏ triệt để mọi sự khác biệt về chế độ chính trị - xã hội giữa các thành viên.

D. Hạn chế tối đa quyền độc lập tự chủ trong chính sách đối ngoại của các quốc gia.

Câu 16 (0,25 điểm). Thách thức an ninh phi truyền thống nào sau đây hiện nay đang đe dọa trực tiếp đến sự phát triển bền vững của các nước thành viên ASEAN, đặc biệt là tiểu vùng sông Mê Công?

A. Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân tổng lực giữa các nước Đông Nam Á.

B. Biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước và suy thoái môi trường sinh thái.

C. Sự xuất hiện trở lại của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.

D. Các cuộc chạy đua vũ trang quy ước quy mô lớn giữa các nước sáng lập.


B. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 18. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 17 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây và thực hiện nhiệm vụ:

“Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc kí kết ngày 4-11-2002 tại Phnôm Pênh (Cam-pu-chia). Tuyên bố nêu rõ: Các bên khẳng định cam kết đối với các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc, Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, Năm nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình...; cam kết tôn trọng quyền tự do hàng hải và hàng không ở Biển Đông; cam kết giải quyết các tranh chấp lãnh thổ và quyền tài phán bằng các biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, thông qua các cuộc tham vấn và đàm phán hữu nghị giữa các quốc gia có chủ quyền trực tiếp liên quan, phù hợp với các nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi của luật pháp quốc tế, bao gồm Công ước Luật Biển năm 1982; các bên cam kết tự kiềm chế trong việc tiến hành các hoạt động có thể làm phức tạp hoặc gia tăng tranh chấp, ảnh hưởng tới hòa bình và ổn định...”

(Nguồn: Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông, Bộ Ngoại giao Việt Nam công bố, 2002)

a) DOC là văn bản quy phạm pháp luật mang tính ràng buộc pháp lí tuyệt đối giữa ASEAN và Trung Quốc, có cơ chế trừng phạt đối với mọi hành vi vi phạm.
b) Tuyên bố DOC khẳng định các bên cam kết giải quyết tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, đặc biệt là UNCLOS 1982.
c) Việc kí kết Tuyên bố DOC năm 2002 đã hoàn toàn giải quyết triệt để vấn đề tranh chấp chủ quyền lãnh thổ giữa các bên tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
d) Tuyên bố DOC tạo cơ sở chính trị - ngoại giao quan trọng để các bên duy trì tự kiềm chế và tiến tới xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) có hiệu lực thực chất hơn.

Câu 18 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây và thực hiện nhiệm vụ:

“Mục đích của Liên hợp quốc là: 1. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, tiến hành các biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa đối với hòa bình, dập tắt các hành vi xâm lược hoặc các sự phá hoại hòa bình khác...; 2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc...; 3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa hoặc nhân đạo, và trong việc khuyến khích, thúc đẩy sự tôn trọng đối với quyền con người và tự do cơ bản cho tất cả mọi người mà không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hoặc tôn giáo; 4. Trở thành một trung tâm điều hòa các hành động của các quốc gia nhằm đạt được các mục đích chung đó.”

(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, thông qua ngày 26-6-1945 tại Xan Phran-xi-xcô)

a) Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục đích cao nhất và bao trùm mọi lĩnh vực hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
b) Hiến chương Liên hợp quốc coi trọng nguyên tắc tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, làm cơ sở phát triển quan hệ hữu nghị quốc tế.
c) Thúc đẩy quyền con người theo Hiến chương Liên hợp quốc đồng nghĩa với việc tổ chức này có quyền tài phán trực tiếp thay thế hệ thống pháp luật của mọi quốc gia thành viên.
d) Liên hợp quốc được thiết kế để giữ vai trò là trung tâm điều hòa hành động của các quốc gia nhằm thực hiện các mục tiêu chung về hòa bình, an ninh và phát triển.


PHẦN II. TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Bằng những dẫn chứng lịch sử xác thực, hãy làm rõ quá trình xác lập chủ quyền và quản lí liên tục, hòa bình của Nhà nước Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa qua các thời kì lịch sử (từ thế kỉ XVII đến năm 1945). Quá trình đó có ý nghĩa pháp lí như thế nào theo các nguyên tắc thụ đắc lãnh thổ của luật pháp quốc tế?

Câu 2 (4,0 điểm).
Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi:

“Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.
Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang đua nhau tiến bước trên đường giải phóng. Chúng ta không thể chậm trễ.
Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ Việt Minh, đồng bào hãy dũng cảm tiến lên!”

(Trích: Hồ Chí Minh, “Thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa”, tháng 8-1945, in trong: Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 596)

a) Phân tích nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Vì sao nói thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thời cơ “ngàn năm có một”?
b) Tinh thần “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” được thể hiện như thế nào trong sự nghiệp chuẩn bị lực lượng và tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945?
c) Từ bài học phát huy nội lực trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, thế hệ trẻ hiện nay cần phát huy tinh thần tự lực, tự cường như thế nào để đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới?

Câu 3 (4,0 điểm).
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954):
a) Hãy phân tích sự phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua ba chiến dịch tiêu biểu: Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
b) Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (1954) đã giáng đòn quyết định như thế nào vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ, buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
c) Nêu một số bài học kinh nghiệm về xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp có giá trị vận dụng vào công cuộc củng cố quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay.

Câu 4 (4,0 điểm).
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các nhiệm vụ:

“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.”

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 30)

a) Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn dẫn đến quyết định lịch sử của Nguyễn Ái Quốc khi lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam vào năm 1920.
b) Hãy làm rõ vai trò to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
c) Chọn một luận điểm tiêu biểu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện rõ sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh thực tiễn Việt Nam. Hãy luận giải luận điểm đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG CHẤM THI CHỌN HSG

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: LỊCH SỬ

(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo chấm đúng theo thang điểm và nội dung gợi ý của Hướng dẫn chấm thi.
2. Với câu hỏi tự luận, bài thi học sinh giỏi đòi hỏi tư duy phân tích sâu sắc, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc và dẫn chứng lịch sử phong phú, chính xác. Nếu thí sinh có cách tiếp cận, lập luận khác nhưng bảo đảm đúng kiến thức lịch sử, khoa học và thuyết phục thì giám khảo vẫn xem xét cho điểm tối đa theo biểu điểm từng ý.
3. Không quy tròn điểm thành phần của từng câu hỏi và điểm của toàn bài thi (tính theo số thập phân).
4. Thí sinh sử dụng địa danh lịch sử cũ hoặc địa danh hành chính hiện hành tương ứng đều được chấp nhận và tính điểm đầy đủ.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

1. Bảng đáp án trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

B

C

B

B

A

C

C

A

B

B

B

B

A

A

B

Giải thích tóm tắt căn cứ lịch sử:
- Câu 1: A. Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc quy định nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của mọi quốc gia thành viên.
- Câu 2: B. Hội nghị I-an-ta đã quyết định phạm vi đóng quân, khu vực ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ, Anh dẫn tới sự chia cắt nước Đức và bán đảo Triều Tiên.
- Câu 3: C. Tháng 12-1991, Liên bang Xô viết tan rã là mốc đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của Trật tự hai cực I-an-ta.
- Câu 4: B. Đa cực là trạng thái nhiều trung tâm quyền lực cùng tồn tại, cạnh tranh và tương tác mà không có một trung tâm nào chi phối hoàn toàn.
- Câu 5: B. ASEAN ra đời nhằm tăng cường liên kết kinh tế - văn hóa, giảm thiểu sự can thiệp và biến khu vực thành bàn cờ của các nước lớn.
- Câu 6: A. Hiệp ước Ba-li (1976) xác định các nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp nội bộ, giải quyết hòa bình.
- Câu 7: C. Hiệp ước SEANWFZ kí năm 1995 tại Băng Cốc cam kết biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân.
- Câu 8: C. Cộng đồng ASCC tập trung vào con người, văn hóa, y tế, giáo dục, giảm nghèo và an sinh xã hội.
- Câu 9: A. Tuyên ngôn về trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa năm 1960 thúc đẩy cao trào phi thực dân hóa.
- Câu 10: B. Toàn cầu hóa sâu rộng thúc đẩy các quốc gia liên kết chặt chẽ hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh và đối phó thách thức.
- Câu 11: B. Xu thế đa cực đặt nền tảng trên sức mạnh tổng hợp quốc gia, lấy kinh tế, khoa học và công nghệ làm cốt lõi.
- Câu 12: B. ASEAN duy trì sức sống bền bỉ nhờ kết hợp hài hòa lợi ích riêng của quốc gia và mục tiêu cộng đồng.
- Câu 13: B. Gia nhập ASEAN giúp Việt Nam phá vỡ thế bao vây cô lập, tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng.
- Câu 14: A. Cả hai tổ chức đều hướng đến mục tiêu căn bản là duy trì hòa bình, an ninh và hợp tác phát triển.
- Câu 15: A. Hiến chương ASEAN tạo lập tư cách pháp nhân và khuôn khổ pháp lí chặt chẽ cho toàn bộ hoạt động của khối.
- Câu 16: B. Các nguy cơ biến đổi khí hậu, lũ lụt, hạn mặn và tác động dòng chảy sông Mê Công là thách thức sống còn của khu vực hiện nay.


2. Bảng đáp án trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Đúng 01 ý trong một câu: được 0,1 điểm.
- Đúng 02 ý trong một câu: được 0,25 điểm.
- Đúng 03 ý trong một câu: được 0,50 điểm.
- Đúng cả 04 ý trong một câu: được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Căn cứ lịch sử

Câu 17

a)

S

DOC chỉ là văn bản tuyên bố chính trị giữa ASEAN và Trung Quốc, chưa phải là văn bản mang tính ràng buộc pháp lí tuyệt đối hay có chế tài tài phán.

b)

Đ

Tuyên bố DOC khẳng định giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình phù hợp với luật pháp quốc tế và UNCLOS 1982.

c)

S

DOC không phân định chủ quyền lãnh thổ mà chỉ xác lập nguyên tắc ứng xử kiềm chế, chưa giải quyết được tranh chấp thực tế trên thực địa.

d)

Đ

DOC là bước đệm cần thiết hướng tới việc đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) có tính pháp lí và hiệu lực thực chất hơn.

Câu 18

a)

Đ

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục đích số 1 và quan trọng nhất được ghi nhận tại Khoản 1, Điều 1 của Hiến chương.

b)

Đ

Khoản 2, Điều 1 khẳng định nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

S

Liên hợp quốc không có quyền can thiệp vào công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của các quốc gia theo nguyên tắc chủ quyền bình đẳng (Khoản 7, Điều 2).

d)

Đ

Khoản 4, Điều 1 nêu rõ Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm phối hợp, điều hòa hành động của các quốc gia vì mục tiêu chung.


PHẦN II. TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

Lịch sử xác lập, thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và ý nghĩa pháp lí

2,0

1. Quá trình xác lập và thực thi chủ quyền liên tục, hòa bình của Việt Nam (thế kỉ XVII - 1945):
- Thời chúa Nguyễn và triều Tây Sơn: Từ thế kỉ XVII, chính quyền chúa Nguyễn đã thành lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để làm nhiệm vụ đo đạc thủy trình, khai thác hải vật, kiểm soát, cứu hộ cứu nạn và thực thi chủ quyền tại hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa (khi đó gọi chung là Bãi Cát Vàng, Vạn Lí Trường Sa). Triều Tây Sơn tiếp tục duy trì hoạt động này.
- Thời nhà Nguyễn (thế kỉ XIX): Các vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức đã khẳng định chủ quyền một cách chính thức, có tổ chức cấp nhà nước:
+ Năm 1816, vua Gia Long chính thức sai thủy quân và đội Hoàng Sa ra cắm cờ, đo đạc và khẳng định chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
+ Vua Minh Mạng cho vẽ bản đồ (Đại Nam nhất thống toàn dư đồ năm 1838 ghi rõ Hoàng Sa, Vạn Lí Trường Sa thuộc cương vực Việt Nam), dựng miếu thờ, dựng bia chủ quyền, trồng cây, khắc dấu trên đảo.
- Thời kì Pháp thuộc (cuối thế kỉ XIX - 1945): Với tư cách đại diện ngoại giao và quốc phòng của Việt Nam theo Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), chính quyền Pháp tiếp tục thực thi chủ quyền:
+ Tiến hành khảo sát khoa học, dựng trạm khí tượng, hải đăng tại đảo Ba Bình, đảo Hoàng Sa.
+ Sáp nhập quần đảo Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa (1933) và thành lập đơn vị hành chính quản lí quần đảo Hoàng Sa trực thuộc tỉnh Thừa Thiên (1938).
+ Lên tiếng phản đối chính thức mọi hành vi xâm lấn trái phép của Nhật Bản và các nước khác.

1,25

2. Ý nghĩa pháp lí theo nguyên tắc thụ đắc lãnh thổ của luật pháp quốc tế:
- Theo luật pháp quốc tế (nguyên tắc chiếm hữu thật sự - effective occupation), việc thụ đắc lãnh thổ hợp pháp đòi hỏi phải thực hiện nhân danh Nhà nước, một cách hòa bình, thực sự, liên tục và rõ ràng đối với vùng lãnh thổ vô chủ (terra nullius).
- Việt Nam là quốc gia đầu tiên và duy nhất trong lịch sử đã xác lập chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa khi hai quần đảo này chưa thuộc chủ quyền của bất kì quốc gia nào.
- Quá trình chiếm hữu và thực thi chủ quyền của Việt Nam diễn ra hoàn toàn hòa bình, công khai, được quản lí liên tục qua các triều đại phong kiến và thời Pháp thuộc, không bị quốc gia nào phản đối trong thời gian dài. Đây là chứng cứ pháp lí vững chắc khẳng định chủ quyền không thể chối cãi của Việt Nam.

0,75

Câu 2
(4,0 điểm)

Cách mạng tháng Tám năm 1945: Nghệ thuật chớp thời cơ và bài học phát huy nội lực

4,0

a) Nghệ thuật chớp thời cơ trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (1,5 điểm):
- Khái niệm và đặc điểm thời cơ: Thời cơ cách mạng xuất hiện khi hội đủ các điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi nhất, tạo nên tình thế quân thù hoang mang tột độ, lực lượng cách mạng sẵn sàng hành động quyết liệt.
- Điều kiện khách quan: Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (ngày 15-8-1945), quân đội Nhật ở Đông Dương tê liệt, chính quyền tay sai Trần Trọng Kim rệu rã.
- Điều kiện chủ quan: Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm (qua các phong trào 1930 - 1931, 1936 - 1939, 1939 - 1945); lực lượng chính trị và vũ trang lớn mạnh; quần chúng nhân dân sục sôi khí thế cách mạng.
- Nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng:
+ Dự đoán chính xác thời cơ: Hội nghị Thường vụ Trung ương Đảng (9-3-1945) ban hành chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, nhận định thời cơ đang chín muồi từng ngày.
+ Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa kịp thời: Ngay khi nhận tin Nhật sắp đầu hàng, ngày 13-8-1945, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc thành lập và ra Quân lệnh số 1. Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 – 15/8) và Đại hội Quốc dân Tân Trào (16 – 17/8) đã nhanh chóng thông qua lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Vì sao là thời cơ "ngàn năm có một": Vì thời cơ chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian vô cùng ngắn (khoảng 2 tuần): từ khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8-1945) đến trước khi quân Đồng minh (quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc) tiến vào Đông Dương giải giáp vũ khí quân Nhật (cuối tháng 8, đầu tháng 9-1945). Nếu hành động trước ngày 15-8 thì quân Nhật còn mạnh; nếu hành động sau khi quân Đồng minh vào thì cách mạng sẽ phải đối đầu trực diện với lực lượng quốc tế hùng hậu. Giành chính quyền trước khi Đồng minh vào giúp ta thiết lập tư cách người làm chủ đất nước để tiếp đón quân Đồng minh.

1,50

b) Tinh thần "đem sức ta mà tự giải phóng cho ta" (1,5 điểm):
- Về đường lối và phương châm: Đây là tư tưởng tự lực cánh sinh sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng; khẳng định sự nghiệp giải phóng dân tộc phải do chính nhân dân Việt Nam tiến hành, không thể ỷ lại hay trông chờ vào sự can thiệp từ bên ngoài.
- Trong chuẩn bị lực lượng (1941 - 1945):
+ Xây dựng lực lượng chính trị quần chúng: Thành lập Mặt trận Việt Minh (19-5-1941) nhằm tập hợp, đoàn kết toàn dân tộc không phân biệt giai cấp, tôn giáo.
+ Xây dựng lực lượng vũ trang: Từ các đội Cứu quốc quân, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (1944) phát triển thành Việt Nam Giải phóng quân (1945).
+ Xây dựng căn cứ địa: Khởi đầu từ Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng, tiến tới thành lập Khu giải phóng Việt Bắc (6-1945) làm hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.
- Trong khởi nghĩa giành chính quyền: Toàn thể nhân dân cả nước, từ nông thôn đến thành thị, đã nhất tề đứng lên theo lời hiệu triệu của Việt Minh. Với sức mạnh tổng hợp của bạo lực cách mạng quần chúng, ta đã giành thắng lợi nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc chỉ trong vòng 15 ngày (từ 14 đến 28-8-1945), tiêu biểu là thắng lợi ở Hà Nội (19-8), Huế (23-8), Sài Gòn (25-8).

1,50

c) Vận dụng bài học phát huy nội lực đối với thế hệ trẻ hiện nay (1,0 điểm):
- Nhận thức: Nhận thức rõ nguồn lực bên trong (con người, trí tuệ, bản sắc văn hóa dân tộc) là nhân tố quyết định; nguồn lực bên ngoài là quan trọng để bứt phá.
- Hành động cụ thể:
+ Nỗ lực học tập, nâng cao trình độ khoa học, làm chủ công nghệ cao, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
+ Tự giác rèn luyện đạo đức, giữ vững bản lĩnh chính trị, lòng tự hào dân tộc và ý chí khát vọng cống hiến cho quê hương, đất nước.
+ Nêu cao tinh thần khởi nghiệp sáng tạo, không ngừng vươn lên khẳng định vị thế trí tuệ Việt Nam trên trường quốc tế trong kỷ nguyên chuyển mình phát triển của dân tộc.

1,00

Câu 3
(4,0 điểm)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954): Nghệ thuật quân sự và ý nghĩa chiến thắng

4,0

a) Sự phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua ba chiến dịch tiêu biểu (2,0 điểm):
- Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) - Nghệ thuật phản công, đánh bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh":
+ Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp.
+ Nghệ thuật quân sự thể hiện ở việc nắm chắc địa hình hiểm trở vùng rừng núi, chia cắt, bao vây và phục kích tiêu diệt các cánh quân gọng kìm của địch trên đường bộ (đèo Bông Lau), đường sông (sông Lô, Đoan Hùng); giữ vững cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc.
- Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) - Bước ngoặt giành thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính:
+ Đây là chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên do bộ đội chủ lực ta chủ động mở.
+ Nghệ thuật quân sự phát triển ở phương châm "đánh điểm, diệt viện": Ta chọn Đông Khê làm điểm đột phá khẩu mở màn, buộc quân cứu viện địch từ Thất Khê và Cao Bằng phải hành quân theo đường số 4 để ta phục kích tiêu diệt cả hai cánh quân Lơ-pa-giơ và Sác-tông; khai thông biên giới Việt - Trung, phá vỡ Kế hoạch Rơ-ve của Pháp.
- Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) - Đỉnh cao của nghệ thuật chiến dịch tiến công tập đoàn cứ điểm:
+ Là trận quyết chiến chiến lược quy mô lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Nghệ thuật thể hiện ở quyết định lịch sử chuyển đổi phương châm tác chiến từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc" của Đại tướng Tổng tư lệnh Võ Nguyên Giáp.
+ Sử dụng nghệ thuật bao vây vây lấn, đào giao thông hào siết chặt vòng vây, triệt phá đường tiếp tế đường không, cô lập hoàn toàn tập đoàn cứ điểm kiên cố nhất Đông Dương để tiêu diệt từng cụm cứ điểm tiến tới tiêu diệt toàn bộ quân địch.

2,00

b) Đòn quyết định của chiến thắng Điện Biên Phủ đối với ý chí xâm lược của Pháp và Mỹ (1,0 điểm):
- Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va - nỗ lực quân sự cao nhất và cuối cùng của thực dân Pháp có sự can thiệp, viện trợ tài chính và quân sự tối đa của đế quốc Mỹ.
- Tiêu diệt và bắt sống toàn bộ lực lượng tinh nhuệ nhất của quân đội viễn chinh Pháp tại tập đoàn cứ điểm được mệnh danh là "pháo đài bất khả xâm phạm".
- Giáng đòn quyết định làm sụp đổ hoàn toàn ý chí duy trì chiến tranh xâm lược của giới cầm quyền hiếu chiến Pháp, làm lung lay sâu sắc chính giới và nhân dân Pháp.
- Thắng lợi trên mặt trận quân sự tạo cơ sở thực lực quyết định cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán ngoại giao, trực tiếp buộc chính phủ Pháp phải kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (21-7-1954), công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia (độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ).

1,00

c) Bài học về thế trận chiến tranh nhân dân vận dụng vào bảo vệ Tổ quốc hiện nay (1,0 điểm):
- Bài học toàn dân đánh giặc: Thực hiện đường lối kháng chiến "toàn dân, toàn diện", xây dựng "thế trận lòng dân" vững chắc; phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc làm nền tảng sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
- Kết hợp lực lượng vũ trang 3 thứ quân: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; kết hợp chặt chẽ giữa bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng dân quân tự vệ.
- Kết hợp chặt chẽ quốc phòng - an ninh với kinh tế: Gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố tiềm lực quốc phòng trên từng địa bàn chiến lược, đặc biệt là các vùng biên giới, biển đảo; chủ động ngăn ngừa nguy cơ xung đột từ sớm, từ xa.

1,00

Câu 4
(4,0 điểm)

Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong lịch sử dân tộc

4,0

a) Cơ sở lí luận và thực tiễn dẫn đến sự lựa chọn con đường cách mạng vô sản năm 1920 (1,5 điểm):
- Cơ sở thực tiễn dân tộc và thế giới:
+ Thực tiễn Việt Nam: Các phong trào cứu nước cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX theo khuynh hướng phong kiến (Cần vương) và dân chủ tư sản (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh) đều thất bại vì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước.
+ Thực tiễn thế giới: Nguyễn Ái Quốc đã đi qua nhiều nước tư bản Âu - Mỹ, nhận thấy các cuộc cách mạng tư sản (Mỹ, Pháp) là "cách mạng chưa đến nơi", nhân dân lao động vẫn bị bóc lột; trong khi đó Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là cuộc cách mạng triệt để, giải phóng giai cấp công - nông và mở ra con đường tự giải phóng cho các dân tộc thuộc địa.
- Cơ sở lí luận:
+ Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin đăng trên báo Nhân đạo (L'Humanité).
+ Luận cương của Lênin đã chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, giải đáp con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức.
- Ý nghĩa bước ngoặt: Việc tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (tháng 12-1920) đánh dấu bước ngoặt quyết định trong nhận thức của Người: từ chủ nghĩa yêu nước chân chính vươn lên tầm cao của chủ nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước duy nhất đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

1,50

b) Vai trò chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng (1930) (1,5 điểm):
- Về tư tưởng: Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam thông qua các bài viết trên báo Người cùng khổ (Le Paria), tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) và đặc biệt là tác phẩm Đường Kách mệnh (1927).
- Về chính trị: Phác thảo đường lối cứu nước giải phóng dân tộc: Xác định kẻ thù chính là đế quốc và phong kiến tay sai; lực lượng cách mạng là toàn thể nhân dân mà nòng cốt là liên minh công - nông; cách mạng thuộc địa có thể chủ động giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
- Về tổ chức:
+ Tháng 6-1925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) - tổ chức tiền thân có tính chất quá độ chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của chính đảng vô sản.
+ Mở các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng, đào tạo những hạt giống đỏ đầu tiên rồi đưa về nước hoạt động, thúc đẩy phong trào "vô sản hóa" (1928), dẫn tới sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929.
+ Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc), chấm dứt tình trạng chia rẽ, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam thống nhất.

1,50

c) Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1,0 điểm):
- Chọn một luận điểm tiêu biểu: Thí sinh có thể chọn một trong các luận điểm sau (ví dụ: Xác định mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ hoặc Xác định lực lượng cách mạng).
- Luận giải luận điểm về Lực lượng cách mạng (ví dụ tiêu biểu):
+ Nội dung luận điểm: Cương lĩnh xác định công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt (là "gốc cách mệnh"); đồng thời chủ trương hết sức lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông đi về phía vô sản; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc thì phải tranh thủ hoặc làm cho họ trung lập, bộ phận nào đã lộ rõ tay sai phản cách mạng thì phải đánh đổ.
+ Sự sáng tạo so với lí luận kinh điển: Trong khi Quốc tế Cộng sản lúc đó nặng về đấu tranh giai cấp và xem tầng lớp tư sản, địa chủ đều là đối tượng của cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã nhìn thấu đặc điểm xã hội thuộc địa nửa phong kiến: toàn thể nhân dân Việt Nam đều chịu ách áp bức của đế quốc. Do đó, Người đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và mở rộng tối đa khối đại đoàn kết toàn dân, tập trung cô lập và mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nguy hiểm nhất là đế quốc xâm lược và tay sai phản động.

1,00

TỔNG ĐIỂM

20,0


C. BẢNG ĐỐI CHIẾU MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI

Câu

Dạng thức

Đơn vị kiến thức / Chủ đề

Mức độ nhận thức

Điểm

1

Trắc nghiệm DT1

Liên hợp quốc (Hiến chương và nguyên tắc hoạt động)

Thông hiểu

0,25

2

Trắc nghiệm DT1

Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh (Hội nghị I-an-ta)

Thông hiểu

0,25

3

Trắc nghiệm DT1

Sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta

Thông hiểu

0,25

4

Trắc nghiệm DT1

Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh (Đa cực)

Thông hiểu

0,25

5

Trắc nghiệm DT1

Quá trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN

Thông hiểu

0,25

6

Trắc nghiệm DT1

Hiệp ước Ba-li (1976) và nguyên tắc hoạt động của ASEAN

Thông hiểu

0,25

7

Trắc nghiệm DT1

Các giai đoạn phát triển chính của ASEAN (1967 đến nay)

Thông hiểu

0,25

8

Trắc nghiệm DT1

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN (Cộng đồng ASCC)

Thông hiểu

0,25

9

Trắc nghiệm DT1

Vai trò của Liên hợp quốc trong phong trào giải phóng dân tộc

Vận dụng

0,25

10

Trắc nghiệm DT1

Ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN

Vận dụng

0,25

11

Trắc nghiệm DT1

Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế (Sức mạnh tổng hợp)

Vận dụng

0,25

12

Trắc nghiệm DT1

Bài học lịch sử trong hành trình phát triển của ASEAN

Vận dụng

0,25

13

Trắc nghiệm DT1

Tác động của việc Việt Nam gia nhập ASEAN đối với phát triển

Vận dụng

0,25

14

Trắc nghiệm DT1

So sánh mục tiêu của Liên hợp quốc và ASEAN

Vận dụng

0,25

15

Trắc nghiệm DT1

Ý nghĩa lịch sử của Hiến chương ASEAN (2007)

Vận dụng cao

0,25

16

Trắc nghiệm DT1

Thách thức an ninh phi truyền thống đối với ASEAN hiện nay

Vận dụng cao

0,25

17

Trắc nghiệm DT2

Lịch sử bảo vệ chủ quyền, quyền lợi ích hợp pháp ở Biển Đông (DOC)

Vận dụng cao

1,00

18

Trắc nghiệm DT2

Văn kiện Hiến chương Liên hợp quốc và các mục tiêu căn bản

Vận dụng

1,00

TL 1

Tự luận

Lịch sử bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Hoàng Sa, Trường Sa

Thông hiểu + Vận dụng

2,00

TL 2

Tự luận

Cách mạng tháng Tám năm 1945: Thời cơ và tinh thần tự lực

Vận dụng + Vận dụng cao

4,00

TL 3

Tự luận

Kháng chiến chống thực dân Pháp: Nghệ thuật quân sự và Điện Biên Phủ

Vận dụng + Vận dụng cao

4,00

TL 4

Tự luận

Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam: Con đường cứu nước và sáng tạo

Vận dụng + Vận dụng cao

4,00

TỔNG

Toàn bộ đề thi gồm 16 câu DT1, 2 câu DT2 và 4 câu tự luận

20,0


D. BÁO CÁO KIỂM TRA ĐỀ THI VÀ KHUYẾN NGHỊ THẨM ĐỊNH

1. Báo cáo kiểm định tổng hợp

- Tổng điểm và phân bố thang điểm: Đề thi được thiết kế chuẩn xác thang điểm 20,0, bao gồm:
+ Phần I: Trắc nghiệm chiếm 30% (6,0 điểm) — gồm 16 câu nhiều lựa chọn (4,0 điểm) và 2 câu đúng/sai (2,0 điểm).
+ Phần II: Tự luận chiếm 70% (14,0 điểm) — gồm 4 câu (2,0 đ + 4,0 đ + 4,0 đ + 4,0 đ).
- Tỉ lệ phân bố mức độ nhận thức:
+ Mức độ Thông hiểu: ~30% (6,0 điểm).
+ Mức độ Vận dụng: ~40% (8,0 điểm).
+ Mức độ Vận dụng cao: ~30% (6,0 điểm).
- Tính chính xác và cơ sở khoa học của tư liệu:
+ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC 2002): Trích xuất chính xác theo công bố chính thức của Bộ Ngoại giao Việt Nam.
+ Hiến chương Liên hợp quốc (1945): Điều 1 và Điều 2 chuẩn văn bản pháp lí quốc tế.
+ Thư kêu gọi Tổng khởi nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (tháng 8-1945): Trích Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia Sự thật.
+ Luận điểm về con đường cách mạng vô sản: Trích Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật.
- Thời lượng làm bài: 180 phút. Cơ cấu đề cân đối giữa thời gian tư duy trắc nghiệm (khoảng 35–40 phút) và thời gian lập luận, triển khai tự luận chuyên sâu (khoảng 140 phút).

2. Khuyến nghị và các nội dung lưu ý Hội đồng thẩm định

1. Xác nhận tính pháp lí của đề: Đây là đề dự kiến tham khảo do AI hỗ trợ xây dựng dựa trên Quyết định số 611/QĐ-SGDĐT của Sở GDĐT Quảng Ninh. Quý thầy cô và Hội đồng thẩm định cần rà soát lần cuối trước khi áp dụng chính thức làm đề thi tuyển chọn học sinh giỏi.
2. Về câu hỏi Biển Đông (Tự luận Câu 1): Nội dung đề bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 (sách Lịch sử 12 mới) về lịch sử xác lập chủ quyền liên tục, hòa bình theo nguyên tắc chiếm hữu thật sự của luật pháp quốc tế.
3. Về tính mở của câu tự luận: Hướng dẫn chấm đã xây dựng biểu điểm mở cho các câu hỏi vận dụng bài học lịch sử vào thực tiễn hiện nay (Câu 2c, Câu 3c), khuyến khích học sinh trình bày các giải pháp cá nhân có lập luận logic, thể hiện nhiệt huyết, trách nhiệm công dân và tinh thần tự hào dân tộc.

Xem tất cả