ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I SINH HỌC 11 - NĂM HỌC 2026-2027

Sinh họcLớp 11HChia sẻ bởi huzyin 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Dấu hiệu đặc trưng nào sau đây không phải là dấu hiệu của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

A. Thu nhận các chất từ môi trường và biến đổi các chất.

B. Biến đổi năng lượng và thải các chất cặn bã ra ngoài.

C. Tự điều hòa và đáp ứng với những kích thích từ môi trường.

D. Cảm ứng và vận động chủ động chuyển chỗ của cơ thể.

Câu 2 (0,25 điểm). Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng?

A. Nấm men rượu.

B. Vi khuẩn lam.

C. Trùng roi xanh khi sống trong bóng tối.

D. Giun đất.

Câu 3 (0,25 điểm). Ở thực vật trên cạn, cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng hấp thụ nước và khoáng chủ yếu là

A. rễ cây.

B. thân cây.

C. lá cây.

D. hoa và quả.

Câu 4 (0,25 điểm). Nước và các ion khoáng hòa tan được vận chuyển một chiều từ rễ lên thân và lá nhờ cấu trúc nào sau đây?

A. Mạch rây.

B. Mạch gỗ.

C. Tế bào mô mềm vỏ.

D. Lớp tế bào nội bì.

Câu 5 (0,25 điểm). Động lực đóng vai trò là "lực kéo" chủ yếu của dòng mạch gỗ trong cây là

A. áp suất rễ đẩy nước lên cao.

B. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

C. lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá.

D. lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

Câu 6 (0,25 điểm). Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở tế bào thực vật là

A. ti thể.

B. lục lạp.

C. không bào trung tâm.

D. lưới nội chất hạt.

Câu 7 (0,25 điểm). Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật bậc cao bao gồm hai nhóm chính là

A. diệp lục (chlorophyll) và carotenoid.

B. diệp lục aa và diệp lục bb.

C. carotene và xanthophyll.

D. chlorophyll và phycobilin.

Câu 8 (0,25 điểm). Khí oxygen (\ceO2\ce{O2}) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ quá trình nào sau đây?

A. Sự khử \ceCO2\ce{CO2} ở chu trình Calvin.

B. Quang phân li nước ở xoang thylakoid.

C. Sự phân giải chất hữu cơ ở stroma.

D. Quá trình tổng hợp ATP ở màng thylakoid.

Câu 9 (0,25 điểm). Nhóm thực vật nào sau đây có quá trình cố định \ceCO2\ce{CO2} diễn ra vào ban đêm để thích nghi với điều kiện khô hạn kéo dài?

A. Thực vật C3\mathrm{C_3}.

B. Thực vật C4\mathrm{C_4}.

C. Thực vật CAM.

D. Thực vật vùng ôn đới.

Câu 10 (0,25 điểm). Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là

A. \ceC6H12O6+6O2−>6CO2+6H2O+Na˘nglượng(ATP+Nhiệt)\ce{C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + Nhiệt)}.

B. \ce6CO2+6H2O−>C6H12O6+6O2\ce{6CO2 + 6H2O -> C6H12O6 + 6O2}.

C. \ceC6H12O6−>2C2H5OH+2CO2+Na˘nglượng\ce{C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 + Năng lượng}.

D. \ceC6H12O6−>2CH3CH(OH)COOH+Na˘nglượng\ce{C6H12O6 -> 2CH3CH(OH)COOH + Năng lượng}.

Câu 11 (0,25 điểm). Hô hấp ở thực vật có vai trò quan trọng nào sau đây?

A. Giải phóng khí oxygen cung cấp cho bầu khí quyển.

B. Tích lũy năng lượng mặt trời dưới dạng liên kết hóa học trong glucose.

C. Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống và tạo các sản phẩm trung gian.

D. Là nguyên nhân duy nhất làm tăng sinh khối và chất lượng nông sản.

Câu 12 (0,25 điểm). Giai đoạn nào trong hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều phân tử ATP nhất cho tế bào?

A. Đường phân (Glycolysis).

B. Oxy hóa pyruvate thành Acetyl-CoA.

C. Chu trình Krebs.

D. Chuỗi truyền electron hô hấp và phosphoryl hóa oxy hóa.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Khi nghiên cứu về quá trình trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trồng cây cà chua trong chậu đất và đưa ra các nhận định sau:
a) Tế bào lông hút của rễ là tế bào biểu bì kéo dài, có bề mặt tiếp xúc lớn giúp hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu.
b) Nước và ion khoáng khi đi theo con đường gian bào qua thành tế bào và khoảng gian bào sẽ tự do đi thẳng vào mạch gỗ mà không bị cản trở bởi cấu trúc nào.
c) Khi bón phân hóa học quá nhiều vào gốc làm cho nồng độ chất tan trong đất tăng vọt cao hơn dịch bào tế bào lông hút, cây cà chua sẽ bị héo do rễ không hút được nước.
d) Khi đất bị ngập úng dài ngày, lượng oxygen trong đất giảm mạnh làm rễ thiếu năng lượng hô hấp, dẫn đến quá trình hấp thụ khoáng chủ động bị ngừng trệ, rễ bị thối hỏng.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho các nhận định sau đây về quá trình quang hợp ở thực vật:
a) Pha sáng của quang hợp chỉ diễn ra khi có ánh sáng, xảy ra tại màng thylakoid của lục lạp.
b) Cả ba nhóm thực vật C3\mathrm{C_3}, C4\mathrm{C_4} và CAM đều sử dụng chu trình Calvin để tổng hợp chất hữu cơ (glucose).
c) Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó tốc độ quang hợp lớn hơn tốc độ hô hấp gấp hai lần.
d) Các loài cây lá có màu đỏ (như cây tía tô, huyết dụ) không có diệp lục nên không thể thực hiện quá trình quang hợp mà hoàn toàn sống dị dưỡng.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Điền kết quả là một số vào chỗ chấm. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong chuyển hóa năng lượng ở sinh giới, quá trình chuyển đổi năng lượng trải qua bao nhiêu giai đoạn chính?

Câu 2 (0,5 điểm). Trong điều kiện ánh sáng và nhiệt độ thích hợp, một mảnh lá có diện tích 50 cm250\text{ cm}^2 hấp thụ 88 mg \ceCO288\text{ mg }\ce{CO2} trong thời gian 4 giờ4\text{ giờ} để quang hợp. Tính cường độ quang hợp của lá cây này (theo đơn vị mg \ceCO2/dm2/giờ\text{mg }\ce{CO2}/\text{dm}^2/\text{giờ}).

Câu 3 (0,5 điểm). Khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}) theo con đường hô hấp hiếu khí ở thực vật, có bao nhiêu phân tử \ceCO2\ce{CO2} được giải phóng?

Câu 4 (0,5 điểm). Một loại nông sản hạt có độ ẩm ban đầu là 24%24\%. Để hạn chế hô hấp giúp hạt giữ được sức nảy mầm và bảo quản lâu dài trong kho lạnh, người ta phơi sấy đưa độ ẩm về mức 12%12\%. Độ ẩm của khối hạt đã giảm đi bao nhiêu phần trăm so với độ ẩm ban đầu?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho Câu 1, Câu 2 và Câu 3.

Câu 1 (1,0 điểm).
Quang hợp có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của sinh giới. Em hãy:
a) Viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp ở thực vật.
b) Nêu 3 vai trò cơ bản của quang hợp đối với bản thân thực vật, đối với các sinh vật khác và đối với khí quyển Trái Đất.

Câu 2 (1,0 điểm).
Giải thích cơ sở sinh học của hiện tượng cây bị héo khi bị úng nước lâu ngày và khi bị bón phân quá liều lượng. Người nông dân cần áp dụng biện pháp kĩ thuật nào để khắc phục hiện tượng trên?

Câu 3 (1,0 điểm).
Tại sao các loại hạt giống (lúa, ngô, đậu...) trước khi đưa vào kho bảo quản cần phải phơi hoặc sấy khô? Hãy nêu cơ sở khoa học của việc bảo quản nông sản khô dựa trên kiến thức về quá trình hô hấp.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm của trường THPT Mộ Đức.
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng bản chất khoa học vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

B

A

B

C

B

A

B

C

A

C

D

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm (2 câu ×\times 4 ý = 8 ý = 2,0 điểm).

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

Câu 1

a

Lông hút hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu

Đ

0,25

b

Con đường gian bào không bị cản trở

S

0,25

c

Bón thừa phân làm nồng độ dịch đất tăng, rễ không hút được nước gây héo

Đ

0,25

d

Ngập úng làm thiếu \ceO2\ce{O2}, giảm hô hấp tích lũy chất độc làm thối rễ

Đ

0,25

Câu 2

a

Pha sáng cần ánh sáng, diễn ra tại màng thylakoid

Đ

0,25

b

Cả ba nhóm thực vật đều dùng chu trình Calvin tổng hợp chất hữu cơ

Đ

0,25

c

Điểm bù ánh sáng: quang hợp gấp 2 lần hô hấp

S

0,25

d

Cây lá đỏ không có diệp lục, sống dị dưỡng

S

0,25

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Lệnh hỏi tóm tắt

Đáp án

Điểm

Câu 1

Số giai đoạn chính của quá trình chuyển hóa năng lượng

3

0,5

Câu 2

Cường độ quang hợp (mg \ceCO2/dm2/giờ\text{mg }\ce{CO2}/\text{dm}^2/\text{giờ})

44

0,5

Câu 3

Số phân tử \ceCO2\ce{CO2} giải phóng khi phân giải hoàn toàn 1 glucose

6

0,5

Câu 4

Phần trăm độ ẩm giảm đi so với độ ẩm ban đầu

50

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a

Viết phương trình tổng quát của quang hợp
\ce6CO2+12H2O−>[Aˊnh saˊng][Diệp lục]C6H12O6+6O2+6H2O\ce{6CO2 + 12H2O ->[\text{Ánh sáng}][\text{Diệp lục}] C6H12O6 + 6O2 + 6H2O}
(Thí sinh viết dạng \ce6CO2+6H2O−>C6H12O6+6O2\ce{6CO2 + 6H2O -> C6H12O6 + 6O2} vẫn cho điểm tối đa).

0,25

b

Nêu 3 vai trò cơ bản của quang hợp
- Đối với thực vật: Cung cấp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào, cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Đối với sinh vật khác: Cung cấp nguồn thức ăn, dinh dưỡng và năng lượng cho sinh vật dị dưỡng (động vật, nấm, con người...).
- Đối với khí quyển/sinh quyển: Hấp thụ \ceCO2\ce{CO2}, giải phóng \ceO2\ce{O2}, góp phần điều hòa khí hậu và ngăn ngừa hiệu ứng nhà kính.

0,25
0,25
0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Giải thích cơ chế cây bị héo
- Khi bị ngập úng lâu ngày: Đất bị thiếu oxygen (\ceO2\ce{O2}) →\rightarrow quá trình hô hấp ở rễ bị ức chế →\rightarrow thiếu ATP và tích lũy các chất độc hại →\rightarrow lông hút bị chết →\rightarrow rễ không hút được nước trong khi lá vẫn thoát hơi nước →\rightarrow cây bị héo.
- Khi bón phân quá liều lượng: Nồng độ chất tan trong dung dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào lông hút (môi trường ưu trương) →\rightarrow rễ không thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu, thậm chí nước từ tế bào lông hút bị rút ngược ra ngoài →\rightarrow cây bị héo (cháy phân).

0,25

0,25

b

Biện pháp kĩ thuật khắc phục
- Khi ngập úng: Kịp thời tháo nước, khơi thông rãnh thoát nước, xới xáo nhẹ mặt đất để đất thông thoáng, cung cấp khí oxygen cho rễ hô hấp.
- Khi bón phân quá liều: Tưới nhiều nước sạch ngay lập tức để rửa trôi, pha loãng nồng độ muối khoáng trong đất. Bón phân hợp lý: đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.

0,25

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Giải thích tại sao phải phơi hoặc sấy khô hạt giống
- Nước là dung môi và là nguyên liệu tham gia trực tiếp vào các phản ứng hóa sinh trong hô hấp tế bào.
- Phơi khô làm giảm hàm lượng nước tự do trong hạt xuống mức tối thiểu →\rightarrow cường độ hô hấp của hạt giảm đến mức thấp nhất →\rightarrow hạt ở trạng thái tiềm sinh (nghỉ).

0,25
0,25

b

Cơ sở khoa học của việc bảo quản nông sản khô
- Hạn chế tiêu hao chất hữu cơ: Hô hấp phân giải chất dinh dưỡng dự trữ (tinh bột, lipid, protein), nếu hô hấp mạnh sẽ làm giảm khối lượng và chất lượng hạt.
- Tránh tăng nhiệt độ và độ ẩm: Hô hấp tỏa nhiệt và giải phóng nước, làm cho khối hạt nóng lên và ẩm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc, vi khuẩn và sâu mọt phát triển gây thối hỏng.

0,25

0,25

LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ PHÂN TÍCH LỖI SAI / BẪY THƯỜNG GẶP

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng gồm: thu nhận các chất từ môi trường; biến đổi các chất và năng lượng; thải các chất thải; tự điều hòa. "Cảm ứng và vận động chủ động chuyển chỗ" là đặc trưng phản ứng của động vật, không phải dấu hiệu bắt buộc của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (ví dụ thực vật và nấm không chuyển chỗ chủ động).
- Lỗi sai thường gặp: Học sinh hay nhầm cảm ứng là đặc tính chung của sinh vật với dấu hiệu đặc trưng riêng của quá trình TĐC & CHNL.

Câu 2.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Vi khuẩn lam có chứa chất diệp lục, có khả năng quang hợp tự dưỡng (tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng). Nấm men, giun đất là sinh vật dị dưỡng. Trùng roi xanh khi sống trong tối sẽ chuyển sang dị dưỡng.

Câu 3.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Rễ cây là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng hấp thụ nước và khoáng nhờ các tế bào biểu bì kéo dài tạo thành lông hút.

Câu 4.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Mạch gỗ (xylem) gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) vận chuyển dòng nhựa nguyên (nước và ion khoáng) từ rễ qua thân lên lá theo một chiều. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ theo hai chiều.

Câu 5.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Động lực của dòng mạch gỗ gồm: Lực đẩy (áp suất rễ), Lực kéo (thoát hơi nước ở lá) và Lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ). Trong đó, lực kéo do thoát hơi nước đóng vai trò chủ đạo.

Câu 6.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Lục lạp là bào quan chứa hệ sắc tố quang hợp, màng thylakoid và chất nền stroma chuyên trách quá trình quang hợp.

Câu 7.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật bậc cao gồm diệp lục (chlorophyll) và carotenoid (gồm carotene và xanthophyll). Phycobilin là sắc tố đặc trưng ở tảo đỏ và vi khuẩn lam.

Câu 8.
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Thí nghiệm của Ruben và Kamen sử dụng đồng vị phóng xạ 18O^{18}\text{O} chứng minh rằng \ceO2\ce{O2} thoát ra trong quang hợp có nguồn gốc từ quang phân li \ceH2O\ce{H2O} tại màng thylakoid:

2\ceH2O→Aˊnh saˊng, Sa˘ˊc toˆˊ4\ceH++4e−+\ceO22\ce{H2O} \xrightarrow{\text{Ánh sáng, Sắc tố}} 4\ce{H+} + 4\text{e}^- + \ce{O2}

- Bẫy đề thi: Rất nhiều học sinh nhầm lẫn rằng \ceO2\ce{O2} sinh ra từ sự khử \ceCO2\ce{CO2}.

Câu 9.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Thực vật CAM (xương rồng, dứa, thanh long) sống ở vùng khô hạn sa mạc mở khí khổng vào ban đêm để lấy \ceCO2\ce{CO2} cố định sơ bộ thành oxaloacetate rồi tích lũy thành malic acid, ban ngày đóng khí khổng chống mất nước và giải phóng \ceCO2\ce{CO2} cho chu trình Calvin.

Câu 10.
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Phương trình tổng quát hô hấp hiếu khí: phân giải glucose với sự tham gia của \ceO2\ce{O2} tạo ra \ceCO2\ce{CO2}, \ceH2O\ce{H2O} và giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.

Câu 11.
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Hô hấp chuyển hóa năng lượng dự trữ trong liên kết hóa học của chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng trong phân tử ATP cung cấp cho toàn bộ hoạt động sống của cây, đồng thời tạo ra các sản phẩm chuyển hóa trung gian làm tiền chất cho các phản ứng sinh tổng hợp khác.

Câu 12.
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Chuỗi truyền electron hô hấp và phosphoryl hóa oxy hóa tạo ra khoảng 26 – 28 ATP (chiếm hơn 85%85\% tổng lượng ATP tạo thành của quá trình hô hấp hiếu khí), trong khi đường phân chỉ tạo 2 ATP và chu trình Krebs tạo 2 ATP.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
- a) Đúng. Lông hút kéo dài làm tăng diện tích tiếp xúc với dung dịch đất, nồng độ dịch bào ưu trương hơn dịch đất giúp nước khuếch tán thẩm thấu vào rễ.
- b) Sai. Dòng nước và khoáng đi theo con đường gian bào khi đến lớp nội bì sẽ bị đai Caspary (thấm suberin không thấm nước) chặn lại, buộc phải chuyển sang con đường tế bào chất để qua màng sinh chất được kiểm soát chọn lọc.
- c) Đúng. Bón phân quá nhiều làm thế nước trong đất thấp hơn trong tế bào lông hút →\rightarrow rễ không hút được nước, tế bào mất nước gây co nguyên sinh →\rightarrow cây bị héo (cháy phân).
- d) Đúng. Đất úng thiếu \ceO2→\ce{O2} \rightarrow rễ chuyển sang hô hấp kị khí (lên men) →\rightarrow chỉ tạo 2 ATP (không đủ năng lượng cho hấp thụ khoáng chủ động), tích lũy ethanol làm ngộ độc và thối tế bào rễ.

Câu 2.
- a) Đúng. Pha sáng bắt buộc có ánh sáng kích thích diệp lục, diễn ra ở màng thylakoid.
- b) Đúng. Tất cả các nhóm thực vật C3\mathrm{C_3}, C4\mathrm{C_4}, CAM đều tổng hợp đường qua chu trình Calvin. Ở C4\mathrm{C_4} và CAM, chu trình Calvin được tiếp nối sau chu trình sơ bộ cố định \ceCO2\ce{CO2}.
- c) Sai. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó tốc độ quang hợp bằng tốc độ hô hấp (Vquang hợp=Vhoˆ haˆˊpV_{\text{quang hợp}} = V_{\text{hô hấp}}).
- d) Sai. Các cây lá đỏ (tía tô, huyết dụ) vẫn chứa hàm lượng diệp lục bình thường, nhưng do hàm lượng sắc tố anthocyanin (màu đỏ tím) quá cao che khuất màu xanh của diệp lục. Cây vẫn quang hợp tự dưỡng bình thường.


PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
- Đáp án: 3
- Giải thích: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm 3 giai đoạn:
1. Giai đoạn tổng hợp (hấp thu và chuyển đổi năng lượng mặt trời thành hóa năng dự trữ).
2. Giai đoạn phân giải (giải phóng năng lượng dự trữ thành ATP).
3. Giai đoạn huy động năng lượng (sử dụng ATP cho các hoạt động sống).

Câu 2.
- Đáp án: 44
- Phương pháp giải:
- Diện tích mảnh lá: S=50 cm2=0,5 dm2S = 50\text{ cm}^2 = 0,5\text{ dm}^2 (vì 1 dm2=100 cm21\text{ dm}^2 = 100\text{ cm}^2).
- Khối lượng \ceCO2\ce{CO2} hấp thụ: m=88 mgm = 88\text{ mg}.
- Thời gian: t=4 giờt = 4\text{ giờ}.
- Cường độ quang hợp:

Cường độ quang hợp=mS×t=880,5×4=882=44 (mg \ceCO2/dm2/giờ)\text{Cường độ quang hợp} = \dfrac{m}{S \times t} = \dfrac{88}{0,5 \times 4} = \dfrac{88}{2} = 44\text{ (mg }\ce{CO2}/\text{dm}^2/\text{giờ)}

Câu 3.
- Đáp án: 6
- Giải thích: Phương trình hô hấp hiếu khí phân giải 1 phân tử glucose:

\ceC6H12O6+6O2+6H2O−>6CO2+12H2O+Na˘nglượng\ce{C6H12O6 + 6O2 + 6H2O -> 6CO2 + 12H2O + Năng lượng}

Do đó, phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose giải phóng 6 phân tử \ceCO2\ce{CO2} (trong đó 2 phân tử ở giai đoạn oxy hóa pyruvate thành Acetyl-CoA và 4 phân tử ở chu trình Krebs).

Câu 4.
- Đáp án: 50
- Phương pháp giải:
- Độ ẩm ban đầu: 24%24\%.
- Độ ẩm sau khi phơi: 12%12\%.
- Lượng độ ẩm đã giảm: 24%−12%=12%24\% - 12\% = 12\%.
- Tỉ lệ phần trăm độ ẩm giảm đi so với ban đầu:

24−1224×100%=1224×100%=50%\dfrac{24 - 12}{24} \times 100\% = \dfrac{12}{24} \times 100\% = 50\%

- Bẫy đề thi: Học sinh rất dễ nhầm lẫn lấy 24−12=1224 - 12 = 12 rồi điền đáp án 12. Câu hỏi hỏi "giảm đi bao nhiêu phần trăm so với độ ẩm ban đầu", tức tính tỉ lệ giảm: 1224=50%\dfrac{12}{24} = 50\%.

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Đề luyện tập số 02

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Dấu hiệu đặc trưng nào sau đây của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thể hiện sự đào thải các chất không cần thiết hoặc gây độc ra khỏi cơ thể?

A. Thu nhận các chất từ môi trường.

B. Bài tiết các chất thải ra môi trường.

C. Vận chuyển các chất trong cơ thể.

D. Biến đổi các chất và tích lũy năng lượng.

Câu 2. Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời?

A. Động vật ăn cỏ.

B. Nấm hoại sinh.

C. Thực vật quang hợp.

D. Vi khuẩn phân giải protein.

Câu 3. Bộ phận chủ yếu chịu trách nhiệm hấp thụ nước và các ion khoáng ở thực vật trên cạn là

A. miền lông hút của rễ.

B. miền chóp rễ.

C. khí khổng ở lá.

D. mạch rây ở thân cây.

Câu 4. Mạch rây trong thân cây có chức năng chủ yếu là vận chuyển

A. nước và ion khoáng từ rễ lên lá.

B. các chất hữu cơ tổng hợp từ lá đến các cơ quan dự trữ hoặc sử dụng.

C. khí \ceCO2\ce{CO2} từ môi trường vào tế bào thịt lá.

D. khí \ceO2\ce{O2} từ lục lạp ra gian bào.

Câu 5. Khi bón quá nhiều phân hóa học vào đất trồng cây, hiện tượng nào sau đây thường xảy ra đối với hệ rễ?

A. Nước khuếch tán ồ ạt từ đất vào rễ làm rễ cây bị úng nước.

B. Nồng độ dung dịch đất tăng cao hơn nồng độ dịch bào rễ, làm rễ không hút được nước và có thể bị mất nước.

C. Tốc độ hút khoáng thụ động tăng vọt làm cây lớn nhanh đột ngột.

D. Khí khổng mở tối đa để tăng tốc độ thoát hơi nước của cây.

Câu 6. Trong phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật, sản phẩm hữu cơ đầu tiên giải phóng ra cùng với dưỡng khí \ceO2\ce{O2} thường được biểu diễn dưới dạng công thức chung là

A. \ceC6H12O6\ce{C6H12O6}.

B. \ceH2O\ce{H2O}.

C. \ceATP\ce{ATP}.

D. \ceNADPH\ce{NADPH}.

Câu 7. Nhóm sắc tố quang hợp nào sau đây có vai trò trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hóa học (\ceATP\ce{ATP} và \ceNADPH\ce{NADPH})?

A. Carotene.

B. Xanthophyll.

C. Diệp lục b (Chlorophyll b).

D. Diệp lục a (Chlorophyll a) ở trung tâm phản ứng.

Câu 8. Nguồn gốc của khí \ceO2\ce{O2} giải phóng ra trong pha sáng của quá trình quang hợp xuất phát từ quá trình nào sau đây?

A. Sự phân giải chất hữu cơ trong chu trình Krebs.

B. Quang phân li nước ở xoang thylakoid.

C. Sự khử \ceCO2\ce{CO2} trong chất nền stroma.

D. Sự oxy hóa \ceNADPH\ce{NADPH} ở màng ngoài lục lạp.

Câu 9. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó

A. cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

B. cường độ quang hợp đạt giá trị cực đại.

C. cường độ hô hấp ngừng trệ hoàn toàn.

D. cây bắt đầu thải khí \ceO2\ce{O2} nhiều gấp đôi lượng \ceCO2\ce{CO2} hấp thụ.

Câu 10. Bào quan thực hiện chức năng chính của quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật là

A. lục lạp.

B. ti thể.

C. không bào trung tâm.

D. lưới nội chất hạt.

Câu 11. Yếu tố môi trường nào sau đây nếu giảm xuống dưới mức tối thiểu sẽ làm ức chế hoàn toàn hô hấp hiếu khí ở nông sản đang bảo quản?

A. Nồng độ \ceN2\ce{N2}.

B. Nồng độ \ceO2\ce{O2}.

C. Độ ẩm không khí.

D. Nồng độ \ceCO2\ce{CO2}.

Câu 12. Giai đoạn nào trong hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều phân tử \ceATP\ce{ATP} nhất từ một phân tử glucose ban đầu?

A. Đường phân.

B. Oxi hóa pyruvic acid tạo acetyl-CoA.

C. Chu trình Krebs.

D. Chuỗi truyền electron hô hấp.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Khi nghiên cứu về quá trình trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật:
a) Rễ cây chỉ hấp thụ các ion khoáng theo cơ chế thụ động xuôi chiều nồng độ gradient.
b) Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là lực hút do thoát hơi nước ở lá tạo ra.
c) Ở những vùng đất bị ngập úng kéo dài, rễ cây bị thiếu \ceO2\ce{O2} dẫn đến thiếu năng lượng \ceATP\ce{ATP} cho quá trình hấp thụ khoáng chủ động, làm lông hút bị thối rỗng và chết.
d) Hiện tượng ứ giọt thường xuất hiện ở mép lá các cây bụi thấp vào buổi sáng sớm khi độ ẩm không khí rất cao và đất đủ ẩm.

Câu 2. Về quá trình quang hợp và sự thích nghi của các nhóm thực vật \ceC3\ce{C3}, \ceC4\ce{C4} và \ceCAM\ce{CAM}:
a) Thực vật \ceC3\ce{C3} có chất nhận \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên trong chu trình Calvin là hợp chất 5 carbon (RuBP).
b) Cả thực vật \ceC4\ce{C4} và \ceCAM\ce{CAM} đều có hai loại tế bào quang hợp riêng biệt là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch cùng thực hiện cố định \ceCO2\ce{CO2} vào ban ngày.
c) Xương rồng và dứa thuộc nhóm thực vật \ceCAM\ce{CAM}, có khí khổng mở vào ban đêm và đóng vào ban ngày để hạn chế tối đa sự mất nước qua thoát hơi nước.
d) Khi trồng cây trong nhà kính, việc tăng nồng độ \ceCO2\ce{CO2} lên vượt quá 1,5%1{,}5\% luôn giúp tăng năng suất cây trồng mà không gây hại cho quang hợp.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm mấy giai đoạn chính (tính từ khi tiếp nhận năng lượng ánh sáng đến khi giải phóng nhiệt)?
(Điền một con số nguyên duy nhất)

Câu 2. Một phân tử glucose (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}) được tổng hợp trong chu trình Calvin cần sự tham gia cố định của bao nhiêu phân tử khí \ceCO2\ce{CO2}?
(Điền một con số nguyên duy nhất)

Câu 3. Trong điều kiện không có khí oxygen (\ceO2\ce{O2}), từ 1 phân tử glucose đi qua quá trình đường phân kết hợp lên men tạo ra bao nhiêu phân tử \ceATP\ce{ATP} thuần (lãi)?
(Điền một con số nguyên duy nhất)

Câu 4. Một mẻ hạt ngô giống có khối lượng 100 kg đang nảy mầm mạnh. Biết rằng trung bình mỗi ngày hô hấp làm tiêu hao 0,6%0{,}6\% khối lượng chất khô của hạt. Hỏi sau 3 ngày nảy mầm liên tục, khối lượng chất khô của hạt ngô đã bị tiêu hao bao nhiêu kg?
(Viết kết quả dưới dạng số thập phân, ví dụ: 1,8)

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời 3 câu hỏi (mỗi câu 1,0 điểm).

Câu 1 (1,0 điểm). Nêu khái niệm quang hợp ở thực vật và viết phương trình hóa học tổng quát của quá trình này. Nêu hai vai trò then chốt của quang hợp đối với sinh quyển.

Câu 2 (1,0 điểm). Trình bày cơ chế đóng và mở khí khổng ở lá cây. Giải thích vì sao khi cây gặp hạn thì khí khổng lại chủ động đóng lại nhanh chóng?

Câu 3 (1,0 điểm). Tại sao trong công tác bảo quản nông sản (hạt giống, củ giống, rau quả tươi), người ta thường áp dụng các biện pháp: phơi sấy khô, bảo quản lạnh và bảo quản trong túi hút chân không (hoặc bơm khí trơ/nồng độ \ceCO2\ce{CO2} cao)?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN SINH HỌC 11

(Năm học 2026 – 2027 – Đề luyện tập 02)

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án, biểu điểm chi tiết theo thang điểm 10,0.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 4 phần thi, không làm tròn số lẻ.
- Đối với phần tự luận: Học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng đầy đủ ý, lập luận chính xác và logic theo kiến thức sinh học chuẩn vẫn được điểm tối đa của từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

A

B

B

A

D

B

A

B

B

D

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thang điểm theo ma trận D1: Mỗi lệnh trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Ý

Lệnh đúng/sai

Điểm

Câu 1

a)

S

0,25

b)

Đ

0,25

c)

Đ

0,25

d)

Đ

0,25

Câu 2

a)

Đ

0,25

b)

S

0,25

c)

Đ

0,25

d)

S

0,25

3. PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Ghi chú

Điểm

Câu 1

3

Gồm: Tích lũy năng lượng, Giải phóng năng lượng và Huy động năng lượng.

0,5

Câu 2

6

Cần 6 phân tử \ceCO2\ce{CO2} để tạo ra 1 phân tử \ceC6H12O6\ce{C6H12O6}.

0,5

Câu 3

2

Lên men chỉ thu được 2 \ceATP\ce{ATP} thuần từ đường phân, không tạo thêm \ceATP\ce{ATP}.

0,5

Câu 4

1,8

Lượng tiêu hao = 100×0,6%×3=1,8100 \times 0{,}6\% \times 3 = 1{,}8 (kg).

0,5

4. PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1

Khái niệm và phương trình quang hợp:
- Khái niệm: Quang hợp là quá trình thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ (glucose) từ các chất vô cơ (\ceCO2\ce{CO2} và \ceH2O\ce{H2O}), đồng thời giải phóng khí \ceO2\ce{O2}.
- Phương trình tổng quát: 6\ceCO2+12\ceH2O→Diệp lụcAˊnh saˊng\ceC6H12O6+6\ceO2+6\ceH2O6\ce{CO2} + 12\ce{H2O} \xrightarrow[\text{Diệp lục}]{\text{Ánh sáng}} \ce{C6H12O6} + 6\ce{O2} + 6\ce{H2O} (hoặc viết gọn: 6\ceCO2+6\ceH2O→\ceC6H12O6+6\ceO26\ce{CO2} + 6\ce{H2O} \xrightarrow{} \ce{C6H12O6} + 6\ce{O2}).

0,5

2

Hai vai trò then chốt đối với sinh quyển:
- Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho hầu hết các sinh vật dị dưỡng trên Trái Đất và cung cấp nguyên liệu, dược liệu cho con người.
- Điều hòa khí quyển: hấp thụ khí nhà kính \ceCO2\ce{CO2} và giải phóng \ceO2\ce{O2}, duy trì cân bằng nồng độ khí quyển, bảo vệ tầng ozone.

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

1

Cơ chế đóng, mở khí khổng:
- Thành tế bào khí khổng có cấu tạo không đều: thành trong dày, thành ngoài mỏng.
- Khi tế bào no nước: thành ngoài dãn nhiều làm thành trong cong theo →\rightarrow khe khí khổng mở ra.
- Khi tế bào mất nước: thành ngoài co lại, thành trong duỗi thẳng →\rightarrow khe khí khổng đóng lại.

0,5

2

Giải thích phản ứng khi gặp hạn:
- Khi cây gặp hạn, hàm lượng phytohormone Abscisic acid (ABA) trong lá tăng nhanh đột ngột.
- Hormone ABA kích thích các kênh ion mở ra, bơm ion \ceK+\ce{K+} ra khỏi tế bào hạt đậu làm giảm áp suất thẩm thấu →\rightarrow nước thoát ra ngoài gian bào →\rightarrow tế bào hạt đậu mất nước co lại làm khí khổng đóng nhanh chóng nhằm chống mất nước.

0,5

Câu 3
(1,0 điểm)

1

Mục đích của việc bảo quản nông sản:
- Bản chất của bảo quản là kiềm chế, giảm tối đa cường độ hô hấp của nông sản xuống mức tối thiểu (nhưng không làm tế bào chết) nhằm hạn chế hao hụt chất khô và giảm tỏa nhiệt gây ẩm mốc thối hỏng.

0,25

2

Cơ sở khoa học của từng biện pháp:
- Phơi khô: Giảm hàm lượng nước tự do trong nông sản, ức chế enzyme hô hấp hoạt động.
- Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính của các enzyme xúc tác cho các phản ứng hô hấp.
- Hút chân không/bơm \ceCO2\ce{CO2} cao: Nồng độ \ceO2\ce{O2} thấp làm ngừng hô hấp hiếu khí; nồng độ \ceCO2\ce{CO2} cao là sản phẩm ức chế ngược chu trình hô hấp.

0,75

PHÂN TÍCH BẪY ĐỀ THI VÀ LỖI SAI THƯỜNG GẶP

1. Phân tích các câu hỏi trắc nghiệm dễ nhầm lẫn

- Câu 5 (Phần I) - Bẫy hiện tượng "cháy phân" / bón phân quá mức:
- Lỗi học sinh hay gặp: Nghĩ rằng rễ hấp thụ khoáng bằng cách "hút nước vào nhiều hơn" dẫn đến ngộ độc thừa nước.
- Bản chất sinh học: Khi nồng độ khoáng trong đất quá đậm đặc, thế nước ở đất thấp hơn trong dịch bào rễ thực vật. Thay vì rễ hút được nước, nước từ rễ có xu hướng thẩm thấu ngược ra ngoài đất, dẫn tới hiện tượng rễ bị mất nước, cây héo rũ ("cháy lá").
- Cách tránh: Luôn ghi nhớ quy tắc thẩm thấu: Nước luôn đi từ nơi có thế nước cao (nồng độ chất tan loãng) sang nơi có thế nước thấp (nồng độ chất tan đậm đặc).

- Câu 8 (Phần I) - Nguồn gốc khí \ceO2\ce{O2} trong quang hợp:
- Lỗi học sinh hay gặp: Nhầm rằng khí \ceO2\ce{O2} sinh ra từ phân tử \ceCO2\ce{CO2} bị bẻ gãy.
- Bản chất sinh học: Thí nghiệm của Ruben và Kamen dùng đồng vị phóng xạ 18O^{18}\text{O} đã chứng minh toàn bộ khí \ceO2\ce{O2} sinh ra đều có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước:

2\ceH2O→thylakoidAˊnh saˊng, diệp lục4\ceH++4\cee−+\ceO2↑2\ce{H2O} \xrightarrow[\text{thylakoid}]{\text{Ánh sáng, diệp lục}} 4\ce{H+} + 4\ce{e-} + \ce{O2}\uparrow

- Cách tránh: Nhớ quy tắc: \ceCO2\ce{CO2} đi vào chất nền stroma chỉ để cung cấp nguyên tử C và O cho phân tử chất hữu cơ (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}).

- Câu 2b (Phần II) - Sự khác biệt giữa thực vật \ceC4\ce{C4} và \ceCAM\ce{CAM}:
- Lỗi học sinh hay gặp: Cho rằng cơ chế của \ceCAM\ce{CAM} giống hoàn toàn \ceC4\ce{C4} vì đều có 2 giai đoạn cố định \ceCO2\ce{CO2}.
- Bản chất sinh học:
+ Ở thực vật \ceC4\ce{C4}: Hai giai đoạn diễn ra ở hai loại tế bào khác nhau (tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch), nhưng đều diễn ra vào ban ngày.
+ Ở thực vật \ceCAM\ce{CAM}: Cả hai giai đoạn diễn ra trong cùng một loại tế bào thịt lá, nhưng tách biệt về mặt thời gian (cố định sơ bộ vào ban đêm, chu trình Calvin vào ban ngày).

2. Kỹ thuật trả lời câu hỏi tự luận để đạt trọn vẹn điểm số

- Ở Câu 2 (Phần IV): Khi đề hỏi về cơ chế đóng mở khí khổng, học sinh thường chỉ nêu "khi no nước thì mở, mất nước thì đóng". Để đạt trọn điểm 0,50{,}5 ý 1, bắt buộc phải nêu rõ đặc điểm cấu tạo thành tế bào hạt đậu (thành trong dày, thành ngoài mỏng đàn hồi) rồi mới liên hệ đến sự co dãn không đồng đều khi trương/mất nước.
- Ở Câu 3 (Phần IV): Bắt buộc phải có câu chốt khái quát về mục đích cốt lõi của bảo quản nông sản (ức chế phản ứng enzyme hô hấp về mức tối thiểu an toàn) trước khi giải thích cụ thể cho từng biện pháp.

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng từ môi trường thành các chất sống đặc trưng của cơ thể sinh vật và giải phóng năng lượng được gọi là

A. trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

B. cảm ứng và thích nghi sinh học.

C. sinh trưởng và phát triển cơ thể.

D. sinh sản và di truyền tính trạng.

Câu 2 (0,25 điểm). Sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng quang hợp?

A. Vi khuẩn nitrat hoá.

B. Cây ngô (bắp).

C. Nấm rơm.

D. Giun đất.

Câu 3 (0,25 điểm). Bộ phận chủ yếu trên cây thực hiện chức năng thoát hơi nước là

A. chóp rễ.

B. thân non.

C. lá cây.

D. vỏ cành.

Câu 4 (0,25 điểm). Dòng mạch gỗ trong thân cây vận chuyển chủ yếu các chất nào sau đây?

A. Nước và các ion khoáng được hấp thụ từ rễ.

B. Sucrose và amino acid được tổng hợp từ lá.

C. Hormone sinh trưởng di chuyển từ ngọn xuống rễ.

D. Lipid và vitamin tổng hợp từ tế bào mô giậu.

Câu 5 (0,25 điểm). Tế bào lông hút ở rễ cây hấp thụ nước từ dung dịch đất theo cơ chế nào sau đây?

A. Vận chuyển chủ động ngược chiều gradient nồng độ nhờ tiêu tốn năng lượng ATP.

B. Thẩm thấu từ môi trường nhược trương trong đất vào dịch bào ưu trương của tế bào lông hút.

C. Thực bào qua màng sinh chất khi có sự kích thích của các ion khoáng.

D. Thẩm tách thụ động qua kênh protein đặc hiệu chỉ mở khi có ánh sáng chiếu vào rễ.

Câu 6 (0,25 điểm). Phương trình tổng quát nào sau đây mô tả đúng quá trình quang hợp ở thực vật?

A. \ce6CO2+12H2O−>[Aˊnh saˊng][Diệp lục]C6H12O6+6O2+6H2O\ce{6CO2 + 12H2O ->[\text{Ánh sáng}][\text{Diệp lục}] C6H12O6 + 6O2 + 6H2O}

B. \ceC6H12O6+6O2−>6CO2+6H2O+Na˘ng lượng\ce{C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + \text{Năng lượng}}

C. \ce6CO2+6H2O−>[Hoˊa na˘ng]C6H12O6+6O2\ce{6CO2 + 6H2O ->[\text{Hóa năng}] C6H12O6 + 6O2}

D. \ceC6H12O6−>2C2H5OH+2CO2+Na˘ng lượng\ce{C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 + \text{Năng lượng}}

Câu 7 (0,25 điểm). Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các phân tử ATP và NADPH?

A. Diệp lục bb (Chlorophyll bb).

B. Carotene.

C. Xanthophyll.

D. Diệp lục aa (Chlorophyll aa) trung tâm phản ứng.

Câu 8 (0,25 điểm). Khi nghiên cứu về nguồn gốc của oxygen giải phóng trong quang hợp, Ruben và Kamen đã sử dụng đồng vị phóng xạ 18O^{18}\text{O}. Kết quả thí nghiệm khẳng định toàn bộ khí \ceO2\ce{O2} thoát ra có nguồn gốc từ

A. phân tử \ceCO2\ce{CO2} bị khử ở pha tối.

B. phân tử \ceH2O\ce{H2O} bị quang phân ở pha sáng.

C. phân tử đường glucose bị phân giải.

D. phân tử ATP bị thuỷ phân giải phóng năng lượng.

Câu 9 (0,25 điểm). Ở thực vật C4\text{C}_4 và CAM, chất nhận \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên trong chu trình cố định \ceCO2\ce{CO2} là

A. Ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP).

B. Phosphoenolpyruvate (PEP).

C. Oxaloacetate (OAA).

D. 3-phosphoglycerate (3-PGA).

Câu 10 (0,25 điểm). Quá trình phân giải hiếu khí một phân tử glucose ở tế bào thực vật diễn ra theo trình tự các giai đoạn nào sau đây?

A. Đường phân →\rightarrow Chuỗi truyền electron hô hấp →\rightarrow Chu trình Krebs.

B. Chu trình Krebs →\rightarrow Đường phân →\rightarrow Chuỗi truyền electron hô hấp.

C. Đường phân →\rightarrow Chu trình Krebs →\rightarrow Chuỗi truyền electron hô hấp.

D. Chuỗi truyền electron hô hấp →\rightarrow Chu trình Krebs →\rightarrow Đường phân.

Câu 11 (0,25 điểm). Giai đoạn nào trong hô hấp hiếu khí ở thực vật giải phóng ra nhiều phân tử ATP nhất?

A. Đường phân trong tế bào chất.

B. Chu trình Krebs trong chất nền ti thể.

C. Oxi hoá pyruvate thành Acetyl-CoA.

D. Chuỗi truyền electron hô hấp trên màng trong ti thể.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong nông nghiệp, người ta thường ứng dụng biện pháp xới đất, làm cỏ sục bùn nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây liên quan đến hô hấp của cây?

A. Tăng độ ẩm đất để giảm thoát hơi nước qua lá.

B. Tăng lượng oxygen trong đất giúp hệ rễ hô hấp hiếu khí thuận lợi, cung cấp năng lượng hút khoáng.

C. Hạn chế tối đa vi sinh vật hiếu khí hoạt động làm cạn kiệt nguồn chất hữu cơ của đất.

D. Kích thích rễ hô hấp lên men kị khí để sinh ra nhiệt lượng chống rét cho cây.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trồng hai chậu cây ớt chuông cùng giai đoạn phát triển trong điều kiện đủ ánh sáng:
- Chậu A: Tưới nước đầy đủ, đất tơi xốp, thoát nước tốt.
- Chậu B: Bị tưới ngập úng liên tục trong 5 ngày, đất bị bão hoà nước hoàn toàn.
Sau 5 ngày, chậu A sinh trưởng bình thường, lá xanh tốt; chậu B có biểu hiện lá non bị héo rũ, rễ bị thâm đen và rụng một số lá già.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về hiện tượng trên?
a) Tế bào biểu bì rễ (lông hút) là bộ phận trực tiếp tiếp xúc và hấp thụ nước, khoáng từ đất.
b) Đất ở chậu B bị ngập úng dẫn đến nồng độ oxygen trong đất giảm mạnh, làm rễ cây bị thiếu oxy cho hô hấp hiếu khí.
c) Cây ở chậu B bị héo là do nồng độ muối khoáng trong đất quá cao làm rễ cây mất nước ra ngoài theo cơ chế thẩm thấu.
d) Khi hệ rễ chậu B hô hấp kị khí, lượng ATP sinh ra ít không đủ để vận chuyển chủ động khoáng, đồng thời tích luỹ các chất độc hại làm huỷ hoại tế bào lông hút khiến cây không hút được nước.

Câu 2 (1,0 điểm). Khi tiến hành nghiên cứu đặc điểm giải phẫu và sinh lí quang hợp của ba loài thực vật: Lúa nước (C3\text{C}_3), Ngô (C4\text{C}_4) và Dứa (CAM) sống trong các môi trường khác nhau.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Quang hợp ở cả ba nhóm thực vật trên đều có chu trình Calvin để tổng hợp chất hữu cơ.
b) Cây ngô (C4\text{C}_4) có khả năng quang hợp đạt năng suất sinh học cao hơn lúa nước (C3\text{C}_3) trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nắng nóng, cường độ ánh sáng mạnh.
c) Khí khổng của cây dứa (CAM) mở vào ban ngày để nhận \ceCO2\ce{CO2} cho pha sáng và đóng lại vào ban đêm để tiết kiệm nước.
d) Hô hấp sáng xảy ra mạnh ở cây lúa nước trong điều kiện nắng gắt, nồng độ \ceO2\ce{O2} cao làm tiêu hao từ 20% đến 50% sản phẩm quang hợp, trong khi hiện tượng này hầu như không xảy ra ở cây ngô.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Trong chuyển hoá năng lượng ở sinh giới, có bao nhiêu giai đoạn chính trong các giai đoạn sau: tổng hợp, phân giải, huy động năng lượng, biến đổi quang năng?

Câu 2 (0,5 điểm). Một nhóm nghiên cứu đo cường độ quang hợp (mg \ceCO2/dm2/giờmg~\ce{CO2}/dm^2/\text{giờ}) của một loài cây ở các nồng độ \ceCO2\ce{CO2} khác nhau trong điều kiện ánh sáng và nhiệt độ tối ưu, thu được bảng số liệu sau:

Nồng độ \ceCO2\ce{CO2} (%)

0,005

0,01

0,02

0,04

0,08

0,10

0,12

Cường độ quang hợp

-2

0

12

28

45

50

50

Điểm bão hoà \ceCO2\ce{CO2} của loài cây này đạt ở nồng độ bao nhiêu phần trăm (%)?

Câu 3 (0,5 điểm). Trong quá trình phân giải hiếu khí một phân tử glucose (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}), giai đoạn đường phân và chu trình Krebs lần lượt giải phóng trực tiếp bao nhiêu phân tử ATP qua cơ chế photphoryl hoá ở mức cơ chất? Điền kết quả theo dạng tổng số phân tử ATP của cả hai giai đoạn này (chỉ ghi một số nguyên).

Câu 4 (0,5 điểm). Một nông dân bảo quản 100 kg hạt thóc giống vừa thu hoạch bằng cách phơi khô để độ ẩm hạt giảm từ 26% xuống còn 13%. So với trước khi phơi, cường độ hô hấp của khối hạt thóc này tăng hay giảm bao nhiêu lần? Biết rằng trong khoảng độ ẩm từ 13% đến 26%, cứ tăng 1% độ ẩm thì cường độ hô hấp tăng gấp 1,5 lần. (Điền chữ "Tăng" hoặc "Giảm" kèm số lần đã được làm tròn đến hàng đơn vị).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho Câu 1, Câu 2 và Câu 3.

Câu 1 (1,0 điểm).
Nêu vai trò của quang hợp đối với bản thân thực vật, đối với các sinh vật khác và đối với sinh quyển Trái Đất.

Câu 2 (1,0 điểm).
Hãy giải thích tại sao khi bón phân hoá học với lượng quá cao (bón quá liều) cho cây trồng thì cây không những không tốt mà thường bị cháy lá, héo rũ và có thể bị chết? Người nông dân cần xử lý khẩn cấp như thế nào để khắc phục hiện tượng trên?

Câu 3 (1,0 điểm).
Tại sao trong công nghệ bảo quản nông sản (hạt, củ, quả), người ta thường áp dụng các biện pháp: phơi khô hạt, bảo quản trong kho lạnh và bơm khí nitrogen hoặc \ceCO2\ce{CO2} vào phòng bảo quản kín? Nêu cơ sở sinh học chung của các biện pháp đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm bài theo đúng hướng dẫn chấm và barem điểm chi tiết của tổ bộ môn.
- Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn và trả lời ngắn chấm theo đáp án cố định.
- Phần trắc nghiệm đúng/sai: Mỗi ý đúng chấm 0,25 điểm (theo bản đặc tả D1).
- Phần tự luận: Học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng đủ ý khoa học, chuẩn xác về mặt thuật ngữ sinh học vẫn cho điểm tối đa theo từng bước điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

C

A

B

A

D

B

B

C

D

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm (tổng 8 ý = 2,0 điểm).

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

Câu 1

a

Tế bào biểu bì rễ (lông hút) là bộ phận trực tiếp tiếp xúc và hấp thụ nước, khoáng.

Đ

0,25

b

Đất ngập úng thiếu oxy cho rễ hô hấp hiếu khí.

Đ

0,25

c

Cây héo do nồng độ muối khoáng trong đất ngập úng quá cao làm rễ mất nước.

S

0,25

d

Lên men kị khí sinh ít ATP, tích luỹ độc chất làm hỏng tế bào lông hút khiến cây héo.

Đ

0,25

Câu 2

a

Cả 3 nhóm thực vật đều có chu trình Calvin.

Đ

0,25

b

Ngô (C4\text{C}_4) có năng suất sinh học cao hơn lúa (C3\text{C}_3) ở vùng nhiệt đới nắng nóng.

Đ

0,25

c

Khí khổng của cây dứa (CAM) mở ban ngày và đóng ban đêm.

S

0,25

d

Hô hấp sáng làm tiêu hao sản phẩm quang hợp ở C3\text{C}_3, hầu như không có ở C4\text{C}_4.

Đ

0,25

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

Câu 1

3 (hoặc: 3 giai đoạn: Tổng hợp, Phân giải, Huy động năng lượng)

0,5

Câu 2

0,10 (hoặc: 0,1; 0,1%)

0,5

Câu 3

4 (Đường phân: 2 ATP + Chu trình Krebs: 2 ATP = 4 ATP)

0,5

Câu 4

Giảm (hoặc giảm khoảng 195 lần; chấp nhận ghi "Giảm")

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Vai trò của quang hợp ở thực vật (1,0 điểm)

1,0

a

- Đối với bản thân thực vật: Cung cấp toàn bộ chất hữu cơ để kiến tạo nên tế bào, cơ thể và cung cấp năng lượng (qua hô hấp) cho mọi hoạt động sống của cây.

0,5

b

- Đối với sinh vật khác và sinh quyển:
+ Cung cấp thức ăn, năng lượng và nguyên liệu trực tiếp/gián tiếp cho sinh vật dị dưỡng.
+ Giải phóng khí \ceO2\ce{O2} duy trì hô hấp cho sinh giới và điều hoà hàm lượng \ceCO2\ce{CO2} khí quyển, duy trì tầng ozone bảo vệ Trái Đất.

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

Hiện tượng cây bị héo khi bón thừa phân và cách xử lý (1,0 điểm)

1,0

a

- Giải thích cơ chế:
+ Khi bón quá nhiều phân hoá học, nồng độ ion khoáng hoà tan trong dung dịch đất tăng cao đột ngột, làm cho dung dịch đất trở nên ưu trương so với dịch bào tế bào lông hút của rễ.
+ Nước không thể thẩm thấu từ đất vào rễ, ngược lại nước từ rễ bị rút ngược ra ngoài môi trường đất →\rightarrow Cây bị mất nước cấp tính, tế bào mất sức trương dẫn đến héo rũ, cháy lá và có thể chết.

0,75

b

- Biện pháp khắc phục khẩn cấp: Cần tưới ngay một lượng nước lớn (nước ngọt sạch) vào gốc để pha loãng dung dịch đất, hạ thấp nồng độ khoáng xuống mức nhược trương giúp rễ cây hút lại được nước.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

Cơ sở sinh học và biện pháp bảo quản nông sản (1,0 điểm)

1,0

a

- Cơ sở sinh học chung: Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ dự trữ, toả nhiệt làm nóng khối nông sản, giải phóng nước làm tăng độ ẩm kích thích nấm mốc phát triển. Do đó, bảo quản nông sản thực chất là hạn chế tối đa cường độ hô hấp nhưng vẫn duy trì ở mức tối thiểu để giữ sức sống cho hạt/mầm.

0,5

b

- Giải thích từng biện pháp:
+ Phơi khô hạt: Làm giảm hàm lượng nước tự do trong hạt, từ đó ức chế hoạt tính của các enzyme hô hấp.
+ Kho lạnh: Nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính của enzyme xúc tác quá trình hô hấp.
+ Bơm nitrogen/\ceCO2\ce{CO2}: Giảm tối đa nồng độ \ceO2\ce{O2} và tăng nồng độ \ceCO2\ce{CO2} để ức chế mạnh hô hấp hiếu khí của tế bào nông sản.

0,5

PHÂN TÍCH BẪY ĐỀ THI & LỖI SAI THƯỜNG GẶP

1. Phần Trắc nghiệm Đúng/Sai

- Câu 1 ý c (Cây ngập úng bị chết/héo):
- Lỗi học sinh hay gặp: Nghĩ rằng đất ngập nước thì rễ cây không thể bị héo; hoặc nhầm lẫn nguyên nhân héo do úng nước giống với hiện tượng bón thừa phân (do ưu trương).
- Bản chất đúng: Trong đất ngập úng, nồng độ muối khoáng rất loãng (nhược trương). Cây bị héo không phải do đất ưu trương hút nước, mà vì thiếu \ceO2\ce{O2} →\rightarrow rễ hô hấp kị khí →\rightarrow thiếu ATP và tích luỹ ethanol/lactic acid đầu độc tế bào lông hút →\rightarrow lông hút chết, rễ thối →\rightarrow mất bộ máy hút nước.
- Câu 2 ý c (Nhịp sinh học mở khí khổng ở thực vật CAM):
- Lỗi học sinh hay gặp: Quen với tư duy thực vật C3\text{C}_3 là khí khổng mở ban ngày, đóng ban đêm.
- Bản chất đúng: Thực vật CAM (xương rồng, dứa, thanh long) sống ở vùng khô hạn, sa mạc. Để tránh mất nước tối đa, khí khổng của chúng đóng vào ban ngày và chỉ mở vào ban đêm để cố định \ceCO2\ce{CO2} dự trữ dưới dạng malic acid.

2. Phần Trả lời ngắn

- Câu 2 (Điểm bão hoà \ceCO2\ce{CO2}):
- Lỗi học sinh hay gặp: Nhầm giữa điểm bù \ceCO2\ce{CO2} và điểm bão hoà \ceCO2\ce{CO2}. Điểm bù là nồng độ \ceCO2\ce{CO2} mà tại đó quang hợp bằng hô hấp (cường độ quang hợp bằng 0, tức tại 0,01%).
- Bản chất đúng: Điểm bão hoà \ceCO2\ce{CO2} là nồng độ mà từ đó trở đi, nếu tiếp tục tăng \ceCO2\ce{CO2} thì cường độ quang hợp không tăng thêm nữa. Trên bảng số liệu, tại 0,10% cường độ đạt cực đại là 50 và sang 0,12% vẫn giữ nguyên 50 →\rightarrow Điểm bão hoà là 0,10%.
- Câu 3 (Số ATP tạo thành trực tiếp ở mức cơ chất):
- Lỗi học sinh hay gặp: Điền 30-32 ATP (tổng số ATP của cả quá trình gồm cả chuỗi truyền electron).
- Bản chất đúng: Đề chỉ hỏi photphoryl hoá ở mức cơ chất (tổng hợp trực tiếp): Đường phân tạo 2 ATP + Chu trình Krebs tạo 2 ATP (hoặc GTP) = 4 ATP.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề thi thử số 04

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 4: ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I SINH HỌC 11 (MỨC ĐỘ KHÁ – KHÓ)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Trong chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh giới, nhóm sinh vật nào sau đây đóng vai trò là sinh vật sản xuất, mở đầu cho dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

A. Nấm hoại sinh.

B. Sinh vật tự dưỡng.

C. Động vật ăn thực vật.

D. Vi khuẩn phân giải.

Câu 2. Dấu hiệu đặc trưng nào sau đây thể hiện rõ nhất bản chất của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường ngoài?

A. Sự co rút cơ khi bị kích thích bởi tác nhân cơ học.

B. Tiếp nhận các chất từ môi trường và thải các chất thải ra ngoài.

C. Cảm ứng và vận động định hướng theo ánh sáng.

D. Biến đổi năng lượng hoá học dự trữ thành nhiệt năng toả ra môi trường.

Câu 3. Ở thực vật trên cạn, tế bào nào sau đây chuyên hoá với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng từ dung dịch đất vào rễ?

A. Tế bào lông hút ở miền hút.

B. Tế bào mạch rây ở trụ giữa.

C. Tế bào mô giậu ở thịt lá.

D. Tế bào tầng sinh sinh vỏ rễ.

Câu 4. Mạch gỗ ở thực vật trên cạn được cấu tạo từ những loại tế bào nào sau đây?

A. Tế bào ống rây và tế bào kèm còn sống.

B. Tế bào mô biểu bì và tế bào mô dẫn.

C. Quản bào và mạch ống là các tế bào chết.

D. Tế bào nhu mô vỏ và tế bào nội bì hoá bần.

Câu 5. Khi nghiên cứu tốc độ vận chuyển của dòng mạch gỗ trong thân cây, người ta nhận thấy tốc độ này phụ thuộc chủ yếu vào động lực nào đóng vai trò là "lực kéo" từ phía trên?

A. Áp suất rễ do lực đẩy của nước từ đất vào mạch gỗ.

B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau trong lòng mạch dẫn.

C. Quá trình thoát hơi nước qua bề mặt khí khổng ở lá cây.

D. Lực bám dính của các phân tử nước với thành mạch gỗ xenlulozo.

Câu 6. Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hoá học của ATP và NADPH?

A. Carotenoid.

B. Chlorophyll bb.

C. Diệp lục tố phụ trợ.

D. Chlorophyll aa ở trung tâm phản ứng.

Câu 7. Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra tại cấu trúc nào sau đây của lục lạp?

A. Chất nền (stroma).

B. Màng thylakoid.

C. Màng ngoài lục lạp.

D. Khoang giữa hai màng lục lạp.

Câu 8. Một nhà sinh lý học thực vật bố trí thí nghiệm: Chiếu chùm ánh sáng đơn sắc màu xanh lục và chùm ánh sáng đơn sắc màu đỏ có cùng cường độ năng lượng vào hai chậu cây rong đuôi chó trong cốc thuỷ tinh kín. Sau 30 phút, lượng khí oxygen giải phóng ở chậu cây được chiếu ánh sáng đỏ cao hơn rõ rệt so với chậu cây chiếu ánh sáng xanh lục. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là gì?

A. Hệ sắc tố quang hợp hấp thụ rất mạnh ánh sáng đỏ nhưng hầu như không hấp thụ ánh sáng xanh lục.

B. Ánh sáng xanh lục làm biến tính enzyme xúc tác quang phân ly nước trong xoang thylakoid.

C. Ánh sáng đỏ kích thích khí khổng đóng lại làm tăng nồng độ \ceCO2\ce{CO2} nội bào.

D. Ánh sáng xanh lục chỉ tham gia vào pha tối chứ không cung cấp năng lượng cho pha sáng.

Câu 9. Trong chu trình Calvin, chất nhận \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên và sản phẩm cố định \ceCO2\ce{CO2} bền vững đầu tiên ở nhóm thực vật \ceC3\ce{C3} lần lượt là:

A. Ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) và 3-phosphoglyceric acid (3-PGA).

B. Phosphoenolpyruvate (PEP) và Oxaloacetic acid (OAA).

C. Oxaloacetic acid (OAA) và 3-phosphoglyceric acid (3-PGA).

D. Ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) và Phosphoglyceraldehyde (G3P).

Câu 10. Giai đoạn nào sau đây thuộc quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật diễn ra tại tế bào chất (bào tương)?

A. Chu trình Krebs.

B. Quá trình đường phân.

C. Chuỗi truyền electron hô hấp.

D. Quá trình photphoryl hoá oxy hoá.

Câu 11. Yếu tố môi trường nào sau đây có vai trò vừa là dung môi, vừa là chất trực tiếp tham gia vào các phản ứng thuỷ phân trong quá trình hô hấp tế bào ở hạt nảy mầm?

A. Nồng độ khí \ceCO2\ce{CO2}.

B. Ánh sáng đơn sắc.

C. Nước.

D. Nồng độ ion nitrate.

Câu 12. Một mẫu mô thực vật có cường độ hô hấp đo được là 15 μL \ceO2/g15\ \mu\text{L}\ \ce{O2}/\text{g} tươi/giờ ở điều kiện nhiệt độ 25∘C25^\circ\text{C}. Khi tăng nhiệt độ môi trường lên 35∘C35^\circ\text{C} (vẫn nằm trong ngưỡng chịu đựng của enzyme), cường độ hô hấp của mẫu mô này sẽ biến động theo hướng nào sau đây?

A. Tăng lên do động năng phân tử tăng và hoạt tính enzyme hô hấp tăng.

B. Giảm xuống do khí khổng đóng chặt làm ngăn cản \ceO2\ce{O2} khuếch tán vào mô.

C. Không thay đổi do hô hấp là phản ứng tự cân bằng nội môi độc lập với nhiệt độ.

D. Ngừng hoàn toàn vì enzyme hô hấp bị bất hoạt ngay khi nhiệt độ vượt quá 30∘C30^\circ\text{C}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Để nghiên cứu cơ chế điều hoà đóng – mở khí khổng và sự cân bằng nước ở cây trồng, các nhà khoa học đã tiến hành đo áp suất thẩm thấu của tế bào hạt đậu (tế bào bảo vệ), hàm lượng ion \ceK+\ce{K+} và lượng acid abscisic (\ceABA\ce{ABA}) trong điều kiện cây đủ nước và khi cây bắt đầu bị hạn. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Ở điều kiện đủ nước và có ánh sáng, tế bào hạt đậu chủ động bơm ion \ceK+\ce{K+} vào bên trong không bào, làm tăng áp suất thẩm thấu và hút nước làm khí khổng mở ra.
b) Cấu tạo thành tế bào hạt đậu có thành phía trong giáp lỗ khí dày hơn thành phía ngoài, nên khi trương nước, thành mỏng dãn nhiều kéo thành dày cong theo làm mở lỗ khí.
c) Khi đất bị khô hạn kéo dài, rễ cây phát tín hiệu tổng hợp acid abscisic (\ceABA\ce{ABA}), hormone này vận chuyển lên lá kích hoạt dòng ion \ceK+\ce{K+} đi vào tế bào hạt đậu để giữ nước cho tế bào.
d) Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra ở các cây bụi nhỏ khi độ ẩm không khí rất cao vào ban đêm, lúc này động lực chủ yếu đẩy nước ra đầu gân lá là lực hút của thoát hơi nước.

Câu 2. Khi tiến hành khảo sát đặc điểm quang hợp của hai loài thực vật X (cây ngô) và Y (cây đậu tương) trong điều kiện nhiệt độ cao (38∘C38^\circ\text{C}), ánh sáng mạnh và nồng độ \ceO2\ce{O2} khí quyển bình thường (21%21\%), các nhà sinh lý học thu được bảng số liệu về điểm bù \ceCO2\ce{CO2} và hiện tượng hô hấp sáng. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Loài X là thực vật \ceC4\ce{C4}, có điểm bù \ceCO2\ce{CO2} thấp hơn đáng kể so với loài Y là thực vật \ceC3\ce{C3}.
b) Ở loài Y, enzyme RuBisCO vừa có hoạt tính carboxylase vừa có hoạt tính oxygenase; trong điều kiện thí nghiệm trên, hoạt tính oxygenase chiếm ưu thế dẫn đến hiện tượng hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
c) Quá trình cố định \ceCO2\ce{CO2} ở loài X chỉ diễn ra tại một loại lục lạp của tế bào mô giậu, nhờ đó nồng độ \ceCO2\ce{CO2} luôn được duy trì cao quanh enzyme RuBisCO.
d) Nếu đưa cả hai loài cây vào chuông thuỷ tinh kín được chiếu sáng liên tục nhưng không bổ sung thêm \ceCO2\ce{CO2}, loài Y sẽ tồn tại và sinh trưởng lâu hơn loài X do có khả năng tận dụng \ceCO2\ce{CO2} từ hô hấp sáng.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới bao gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau: Giải phóng năng lượng →\rightarrow Tích luỹ năng lượng →\rightarrow Huy động năng lượng. Giai đoạn quang phân ly nước và tổng hợp ATP trong pha sáng của quang hợp thuộc giai đoạn nào trong 3 giai đoạn nêu trên?
(Thí sinh chỉ ghi tên giai đoạn tương ứng)

Câu 2. Một chu trình Calvin hoàn chỉnh để tổng hợp nên 1 phân tử glucose (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}) cần tiêu thụ bao nhiêu phân tử \ceCO2\ce{CO2} và bao nhiêu phân tử NADPH từ pha sáng cung cấp?
(Thí sinh ghi kết quả theo cú pháp: [số phân tử \ceCO2\ce{CO2}]/[số phân tử NADPH])

Câu 3. Cho các phát biểu sau về các giai đoạn hô hấp hiếu khí từ 1 phân tử glucose:
(1) Đường phân tạo ra 2 phân tử pyruvate và 2 phân tử ATP.
(2) Chu trình Krebs diễn ra ở màng trong ty thể.
(3) Chuỗi truyền electron hô hấp là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất.
(4) Oxy phân tử (\ceO2\ce{O2}) đóng vai trò là chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron.
(5) Nếu không có \ceO2\ce{O2}, quá trình oxy hoá pyruvate trong chất nền ty thể vẫn diễn ra bình thường.
Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?

Câu 4. Một nhà vườn ngâm 100 kg hạt lúa giống có tỉ lệ nảy mầm 96%96\% trong nước ấm để ủ. Trong quá trình hạt nảy mầm mạnh, người ta đo được cường độ hô hấp trung bình giải phóng nhiệt lượng là 240 kJ240\ \text{kJ} trên mỗi kg hạt mỗi giờ. Tính tổng nhiệt lượng (theo đơn vị kJ\text{kJ}) mà khối hạt giống này toả ra môi trường sau 5 giờ ủ.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau đây.

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Trình bày khái niệm quang hợp ở thực vật và viết phương trình hoá học tổng quát của quá trình quang hợp. (0,5 điểm)
b) Nêu 2 vai trò cơ bản của quá trình quang hợp đối với sinh quyển và sự sống của con người trên Trái Đất. (0,5 điểm)

Câu 2 (1,0 điểm).
Tại sao trong kỹ thuật trồng trọt thâm canh, khi bón phân hoá học nồng độ quá cao sát gốc cây (bón quá liều) thì lá cây thường bị héo rũ nhanh chóng và cây có thể bị chết ("cháy rễ, cháy lá")? Giải thích cơ chế sinh lý của hiện tượng trên và đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời.

Câu 3 (1,0 điểm).
Tại sao trong bảo quản nông sản khô (thóc, ngô giống, hạt đỗ), người nông dân luôn tiến hành phơi hoặc sấy khô hạt đến độ ẩm an toàn (khoảng 12%−14%12\% - 14\%) trước khi đưa vào kho kín? Giải thích cơ sở khoa học của biện pháp này dựa trên mối quan hệ giữa độ ẩm mô hạt và cường độ hô hấp tế bào.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11 (ĐỀ SỐ 4)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm này được biên soạn dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng và ma trận đặc tả đề kiểm tra Giữa kì I môn Sinh học 11 (Chương trình GDPT 2018).
- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm để đánh giá bài làm của thí sinh; chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nhưng chuẩn xác về mặt khoa học.
- Phần tự luận: Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 10,0; làm tròn đến 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

B

A

C

C

D

B

A

A

B

C

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc chấm theo ma trận D1: Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

Câu 1

a)

Bơm ion \ceK+\ce{K+} vào không bào làm khí khổng mở

Đ

0,25

b)

Cơ chế chênh lệch độ dày thành tế bào hạt đậu

Đ

0,25

c)

\ceABA\ce{ABA} kích hoạt bơm \ceK+\ce{K+} vào để giữ nước

S

0,25

d)

Động lực của hiện tượng ứ giọt là lực hút lá

S

0,25

Câu 2

a)

X (\ceC4\ce{C4}) có điểm bù \ceCO2\ce{CO2} thấp hơn Y (\ceC3\ce{C3})

Đ

0,25

b)

Y có enzyme RuBisCO biểu hiện oxygenase gây hô hấp sáng

Đ

0,25

c)

X chỉ cố định \ceCO2\ce{CO2} tại một loại lục lạp

S

0,25

d)

Y tồn tại lâu hơn X trong chuông kín

S

0,25

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

Câu 1

Tích luỹ năng lượng (chấp nhận: Giai đoạn tích luỹ năng lượng)

0,5

Câu 2

6/12 (chấp nhận: 6 \ceCO26\ \ce{CO2} và 12 NADPH, hoặc 6 và 12)

0,5

Câu 3

3 (gồm các phát biểu đúng: (1), (3), (4))

0,5

Câu 4

120000 (hoặc 1,2×1051,2 \times 10^5)

0,5

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a)

Khái niệm và phương trình quang hợp (0,5 điểm)

0,5

- Khái niệm: Quang hợp là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá \ceCO2\ce{CO2} và \ceH2O\ce{H2O} thành các hợp chất hữu cơ (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}) đồng thời giải phóng khí \ceO2\ce{O2}.

0,25

- Phương trình tổng quát:
6\ceCO2+12\ceH2O→sa˘ˊc toˆˊ quang hợpaˊnh saˊng\ceC6H12O6+6\ceO2+6\ceH2O6\ce{CO2} + 12\ce{H2O} \xrightarrow[\text{sắc tố quang hợp}]{\text{ánh sáng}} \ce{C6H12O6} + 6\ce{O2} + 6\ce{H2O}
(hoặc 6\ceCO2+6\ceH2O→AS, DL\ceC6H12O6+6\ceO26\ce{CO2} + 6\ce{H2O} \xrightarrow{\text{AS, DL}} \ce{C6H12O6} + 6\ce{O2})

0,25

b)

Vai trò của quang hợp (0,5 điểm)

0,5

- Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho toàn bộ sinh vật dị dưỡng, cung cấp nguyên liệu, dược liệu cho đời sống con người.
- Giải phóng \ceO2\ce{O2} duy trì hô hấp cho sinh giới và hấp thụ \ceCO2\ce{CO2}, góp phần điều hoà vi khí hậu, ngăn ngừa hiệu ứng nhà kính.

0,25

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

Giải thích hiện tượng bón phân quá liều và biện pháp (1,0 điểm)

1,0

- Nguyên nhân/Cơ chế sinh lý:
+ Khi bón phân quá liều sát gốc, nồng độ chất tan trong dung dịch đất tăng cao làm thế nước trong đất giảm mạnh (đất trở thành môi trường ưu trương so với dịch bào tế bào lông hút).
+ Nước không thể thẩm thấu vào rễ, ngược lại nước từ rễ bị rút ra ngoài đất theo chiều građien nồng độ, tế bào rễ bị mất nước, co nguyên sinh làm lông hút bị tổn thương/tiêu biến dẫn đến toàn cây bị héo rũ.

0,25

0,5

- Biện pháp khắc phục kịp thời: Cần tưới ngay một lượng nước lớn để hoà loãng nồng độ phân bón trong dung dịch đất quanh gốc, giúp hạ thế thẩm thấu của đất tạo điều kiện cho rễ hút lại nước.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

Cơ sở khoa học của bảo quản nông sản khô (1,0 điểm)

1,0

- Nước là dung môi và là môi trường phản ứng cho các enzyme hô hấp hoạt động; độ ẩm của mô hạt tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp tế bào.
- Nếu hạt có độ ẩm cao, cường độ hô hấp mạnh sẽ: (1) Tiêu hao nhanh lượng chất hữu cơ dự trữ làm giảm khối lượng, chất lượng nông sản; (2) Toả nhiều nhiệt làm hạt nóng lên dễ hỏng phôi; (3) Tạo ẩm làm tăng nguy cơ nấm mốc và vi khuẩn gây hại phát triển.
- Do đó, phơi/sấy khô hạ độ ẩm xuống 12%−14%12\% - 14\% nhằm ức chế tối đa cường độ hô hấp tế bào về mức tối thiểu, giúp bảo quản hạt giống trong thời gian dài mà vẫn giữ được sức nảy mầm.

0,25

0,5


0,25


C. PHÂN TÍCH BẪY VÀ CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP CỦA HỌC SINH

1. Phần II - Câu 1 ý c) và d): Nhầm lẫn cơ chế tác động của ABA và bản chất của hiện tượng ứ giọt
- Lỗi sai: Học sinh thường nghĩ ABA làm khí khổng đóng bằng cách bơm \ceK+\ce{K+} vào để giữ nước, hoặc nhầm hiện tượng ứ giọt là do thoát hơi nước ban đêm.
- Vì sao sai: Khi bị hạn, ABA gắn lên thụ thể tế bào hạt đậu làm hoạt hoá kênh mở để ion \ceK+\ce{K+} khuếch tán ra ngoài, làm giảm áp suất thẩm thấu dẫn đến nước thoát ra khỏi tế bào bảo vệ làm khí khổng đóng lại. Hiện tượng ứ giọt xảy ra do ban đêm độ ẩm bão hoà, khí khổng đóng, thoát hơi nước ngừng trệ nhưng áp suất rễ vẫn đẩy nước lên, nước thoát ra ngoài đọng thành giọt ở đầu các mép lá.
- Cách tránh: Nhớ quy tắc: Khí khổng mở khi \ceK+\ce{K+} vào (áp suất thẩm thấu tăng, hút nước trương lên); Khí khổng đóng khi \ceK+\ce{K+} ra (áp suất thẩm thấu giảm, mất nước xẹp lại). Ứ giọt = Áp suất rễ (lực đẩy dưới lên).

2. Phần II - Câu 2 ý c) và d): Đặc điểm cố định \ceCO2\ce{CO2} ở thực vật C4
- Lỗi sai: Học sinh hay nhầm thực vật \ceC4\ce{C4} chỉ có một loại tế bào tham gia cố định \ceCO2\ce{CO2}, và cho rằng thực vật \ceC3\ce{C3} tận dụng được hô hấp sáng để sinh trưởng.
- Vì sao sai: Thực vật \ceC4\ce{C4} có không gian phân ly cố định \ceCO2\ce{CO2} tại 2 loại tế bào: Chu trình \ceC4\ce{C4} diễn ra ở tế bào mô giậu, chu trình Calvin diễn ra ở tế bào bao bó mạch. Hô hấp sáng ở thực vật \ceC3\ce{C3} là quá trình tiêu hao 30%−50%30\% - 50\% sản phẩm quang hợp mà không tạo ra ATP, nên trong chuông kín thiếu \ceCO2\ce{CO2}, cây \ceC3\ce{C3} nhanh chóng chết trước cây \ceC4\ce{C4} (thực vật \ceC4\ce{C4} có điểm bù \ceCO2\ce{CO2} cực thấp, gần bằng 0).
- Cách tránh: Nhớ sơ đồ thực vật \ceC4\ce{C4} luôn gắn liền với cấu tạo giải phẫu lá dạng Kranz (2 loại tế bào mô giậu và bao bó mạch).

3. Phần III - Câu 4: Đọc sót dữ kiện hoặc tính sai đơn vị
- Lỗi sai: Lấy 240×100×5×96%240 \times 100 \times 5 \times 96\% dẫn đến kết quả sai, hoặc quên nhân với số giờ.
- Vì sao sai: Cường độ giải phóng nhiệt đo trên khối lượng mẫu hạt (100 kg100\ \text{kg} hạt giống đem ủ). Nhiệt lượng toả ra của cả khối hạt sau 5 giờ là: 240 kJ/kg/h×100 kg×5 h=120000 kJ240\ \text{kJ/kg/h} \times 100\ \text{kg} \times 5\ \text{h} = 120000\ \text{kJ}. Dữ kiện 96%96\% tỉ lệ nảy mầm là thông tin gây nhiễu về mặt sinh lý hạt.
- Cách tránh: Xác định rõ đại lượng đề bài yêu cầu: Nhiệt lượng toả ra = Cường độ toả nhiệt ×\times Khối lượng hạt ×\times Thời gian đo.

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 5

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Dấu hiệu đặc trưng nào sau đây của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thể hiện sự biến đổi các chất từ môi trường thành các chất cấu tạo nên tế bào và cơ thể?

A. Bài tiết các chất thải ra môi trường bên ngoài.

B. Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

C. Tiếp nhận và chuyển hóa các chất từ môi trường.

D. Cảm ứng và vận động phản ứng lại kích thích.

Câu 2. Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật tự dưỡng quang dưỡng?

A. Lúa nước, trùng roi xanh, vi khuẩn lam.

B. Nấm men, rêu tường, vi khuẩn nitrat hóa.

C. Dương xỉ, nấm rơm, trùng biến hình.

D. Vi khuẩn sắt, vi khuẩn lưu huỳnh, cây bắt mồi.

Câu 3. Bộ phận chủ yếu chịu trách nhiệm hút nước và ion khoáng ở rễ của thực vật trên cạn là

A. đỉnh sinh trưởng của chóp rễ.

B. miền lông hút của rễ.

C. mô phân sinh lóng.

D. hệ thống mạch rây của rễ.

Câu 4. Trong cây, dòng mạch gỗ có chức năng chủ yếu là vận chuyển

A. chất hữu cơ hòa tan từ lá xuống rễ.

B. nước và các ion khoáng từ rễ lên lá.

C. hormone thực vật từ đỉnh chồi đi khắp cơ thể.

D. sucrose và amino acid từ cơ quan dự trữ đến chồi non.

Câu 5. Khi nồng độ ion khoáng trong dịch đất thấp hơn nồng độ ion đó trong dịch bào lông hút, cây vẫn hấp thụ được ion đó nhờ cơ chế

A. thẩm thấu thụ động theo gradient nồng độ.

B. khuếch tán qua các kênh protein xuyên màng.

C. hấp thụ chủ động tiêu tốn năng lượng ATP.

D. dòng thẩm tách tự do cuốn theo nước.

Câu 6. Sắc tố trực tiếp tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các liên kết của ATP và NADPH là

A. chlorophyll b.

B. carotene.

C. chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.

D. xanthophyll.

Câu 7. Phương trình tổng quát nào sau đây phản ánh đúng bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật?

A. 6\ceCO2+12\ceH2O→Aˊnh saˊng, Sa˘ˊc toˆˊ\ceC6H12O6+6\ceO2+6\ceH2O6\ce{CO2} + 12\ce{H2O} \xrightarrow{\text{Ánh sáng, Sắc tố}} \ce{C6H12O6} + 6\ce{O2} + 6\ce{H2O}

B. \ceC6H12O6+6\ceO2⟶6\ceCO2+6\ceH2O+Na˘ng lượng\ce{C6H12O6} + 6\ce{O2} \longrightarrow 6\ce{CO2} + 6\ce{H2O} + \text{Năng lượng}

C. 6\ceCO2+6\ceH2O→Nhiệt độ\ceC6H12O6+6\ceO26\ce{CO2} + 6\ce{H2O} \xrightarrow{\text{Nhiệt độ}} \ce{C6H12O6} + 6\ce{O2}

D. \ceC6H12O6+6\ceH2O→Aˊnh saˊng6\ceCO2+12\ceH2\ce{C6H12O6} + 6\ce{H2O} \xrightarrow{\text{Ánh sáng}} 6\ce{CO2} + 12\ce{H2}

Câu 8. Trong pha sáng của quang hợp ở thực vật, phân tử \ceO2\ce{O2} được giải phóng có nguồn gốc trực tiếp từ quá trình

A. khử hợp chất 3-phosphoglycerate (3-PGA).

B. quang phân ly nước trong xoang thylakoid.

C. cố định \ceCO2\ce{CO2} bởi enzyme RuBisCO.

D. tái sinh chất nhận ribulose 1,5-bisphosphate.

Câu 9. Điểm bù ánh sáng của một loài thực vật là cường độ ánh sáng mà tại đó

A. cường độ quang hợp đạt giá trị cực đại.

B. cường độ quang hợp bắt đầu vượt qua cường độ hô hấp.

C. cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

D. cây bắt đầu diễn ra hiện tượng thoát hơi nước mạnh.

Câu 10. Ở thực vật, bào quan trực tiếp thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí để tạo ra phần lớn năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống là

A. lục lạp.

B. ti thể.

C. không bào trung tâm.

D. bộ máy Golgi.

Câu 11. Giai đoạn đầu tiên của quá trình phân giải hiếu khí phân tử glucose diễn ra trong tế bào chất được gọi là

A. chu trình Krebs.

B. chuỗi truyền electron hô hấp.

C. đường phân.

D. lên men lactic.

Câu 12. Mối quan hệ tương hỗ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật được thể hiện rõ nhất qua nhận định nào sau đây?

A. Quang hợp cung cấp chất hữu cơ và \ceO2\ce{O2} cho hô hấp; ngược lại, hô hấp tạo ra \ceCO2\ce{CO2} và các sản phẩm trung gian cho quang hợp.

B. Quang hợp tiêu tốn ATP do hô hấp tạo ra; hô hấp chỉ diễn ra vào ban đêm khi quang hợp ngưng hoạt động.

C. Quang hợp và hô hấp đều diễn ra trong cùng một bào quan và sử dụng chung một hệ enzyme tổng hợp ATP synthase.

D. Hô hấp giải phóng toàn bộ năng lượng tích lũy trong chất hữu cơ dưới dạng nhiệt năng để thúc đẩy quang hợp.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Mỗi câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — 2 ý: 0,25 điểm — 3 ý: 0,5 điểm — cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm đo áp suất rễ và vận tốc thoát hơi nước ở một loài thực vật thân thảo trong điều kiện chiếu sáng và độ ẩm thay đổi. Kết quả ghi nhận được một số hiện tượng sinh lý:
a) Khi rễ hút nước chủ động, áp suất thẩm thấu của dịch tế bào lông hút phải luôn thấp hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch đất.
b) Dòng mạch rây vận chuyển đường chủ yếu nhờ chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (nơi tổng hợp đường) và cơ quan chứa (nơi tích lũy hoặc tiêu thụ đường).
c) Hiện tượng ứ giọt ở mép lá thường quan sát thấy ở cây thân gỗ cao lớn vào buổi trưa nắng gắt khi khí khổng đóng hoàn toàn.
d) Khi bón phân hóa học qua gốc với liều lượng quá cao (gây bón phân quá mức), cây bị héo nhanh chóng do áp suất thẩm thấu của dung dịch đất tăng cao hơn áp suất thẩm thấu của dịch rễ, làm rễ không hút được nước mà còn bị mất nước ra ngoài.

Câu 2. Nghiên cứu đặc điểm thích nghi sinh thái và con đường cố định \ceCO2\ce{CO2} ở ba loài thực vật: Lúa nước (nhóm I), Ngô (nhóm II) và Cây thuốc bỏng (nhóm III):
a) Ở nhóm I (thực vật C3C_3), chất nhận \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên trong chu trình Calvin là hợp chất ribulose 1,5-bisphosphate (RuBP).
b) Cả ba nhóm thực vật C3C_3, C4C_4 và CAM đều có chu trình Calvin để tổng hợp các hợp chất hữu cơ (triose phosphate).
c) Điểm bù \ceCO2\ce{CO2} của thực vật C4C_4 (nhóm II) cao hơn nhiều so với thực vật C3C_3 (nhóm I), do đó thực vật C4C_4 chỉ có thể quang hợp trong điều kiện nồng độ \ceCO2\ce{CO2} khí quyển rất cao.
d) Thực vật CAM (nhóm III) thích nghi với môi trường khô hạn bằng cách mở khí khổng vào ban đêm để lấy \ceCO2\ce{CO2} và dự trữ tạm thời dưới dạng malic acid trong không bào, sau đó đóng khí khổng vào ban ngày để thực hiện chu trình Calvin.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở sinh giới, toàn bộ các sinh vật sống diễn ra bao nhiêu giai đoạn chính của quá trình chuyển hóa năng lượng?

Câu 2. Một lá cây có diện tích bề mặt 50 cm250\text{ cm}^2. Biết trong 1 giờ chiếu sáng liên tục ở điều kiện tiêu chuẩn, lá cây đó hấp thụ hết 44 mg \ceCO244\text{ mg } \ce{CO2}. Cường độ quang hợp của lá cây này (tính theo đơn vị mg \ceCO2/dm2/giờ\text{mg } \ce{CO2}/\text{dm}^2/\text{giờ}) là bao nhiêu?

Câu 3. Khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose trong điều kiện hiếu khí, quá trình đường phân tạo ra số phân tử ATP thuần (lãi ròng) là bao nhiêu?

Câu 4. Một kho nông sản chứa 10 tấn hạt lúa mới thu hoạch có độ ẩm 22%22\%. Nếu không phơi sấy mà đưa ngay vào kho đóng kín, cường độ hô hấp đo được là 15 mg \ceCO2/kg hạt/giờ15\text{ mg } \ce{CO2}/\text{kg hạt}/\text{giờ}. Sau khi tiến hành sấy khô đưa độ ẩm hạt về mức an toàn 12%12\%, cường độ hô hấp giảm đi 10 lần. Trong cùng thời gian 24 giờ lưu kho kín, lượng \ceCO2\ce{CO2} giải phóng ra từ 10 tấn hạt đã sấy khô là bao nhiêu kg?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Nêu khái niệm quang hợp ở thực vật và viết phương trình hóa học tổng quát của quá trình này. Nêu hai vai trò quyết định của quang hợp đối với sự tồn tại của sinh quyển.

Câu 2 (1,0 điểm).
a) Hãy giải thích cơ chế đóng mở của khí khổng dựa trên sự thay đổi áp suất thẩm thấu và lượng nước trong tế bào hạt đậu.
b) Vì sao vào những ngày hè nắng nóng, nhiệt độ không khí rất cao, cây trồng có thể bị hiện tượng "héo trưa" dù đất vẫn đủ ẩm?

Câu 3 (1,0 điểm).
a) Tại sao trong bảo quản các loại hạt giống nông sản (lúa, ngô, đậu tương), người nông dân thường phải phơi hoặc sấy hạt thật khô trước khi cho vào kho lưu trữ kín?
b) Hiện tượng ngập úng kéo dài thường dẫn đến thối rễ và làm chết các loài cây trồng cạn. Dựa vào kiến thức về hô hấp tế bào, hãy giải thích nguyên nhân gây chết cây trong trường hợp này.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI

TRƯỜNG THPT MỘ ĐỨC

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 5

Môn: Sinh học – Lớp 11

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án, thang điểm chi tiết để chấm bài.
- Với phần Tự luận: Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đúng bản chất khoa học, logic vẫn cho điểm tối đa theo quy định.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân, không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

B

C

C

A

B

C

B

C

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,5 điểm — Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

S

Đ

S

Đ

Câu 2

Đ

Đ

S

Đ

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Ghi chú / Hướng dẫn giải ngắn

Câu 1

3

Ba giai đoạn: Hấp thu năng lượng →\rightarrow Phân giải và chuyển hóa năng lượng →\rightarrow Huy động năng lượng.

Câu 2

88

Đổi 50 cm2=0,5 dm250\text{ cm}^2 = 0,5\text{ dm}^2. Cường độ quang hợp =44/0,5=88 mg \ceCO2/dm2/giờ= 44 / 0,5 = 88\text{ mg } \ce{CO2}/\text{dm}^2/\text{giờ}.

Câu 3

2

Đường phân tạo 4 ATP nhưng tiêu tốn 2 ATP hoạt hóa, lãi ròng 2 ATP.

Câu 4

3,6

Cường độ sau sấy =15/10=1,5 mg \ceCO2/kg/giờ= 15 / 10 = 1,5\text{ mg } \ce{CO2}/\text{kg/giờ}. Trong 24h, 10 tấn hạt (104 kg10^4\text{ kg}) giải phóng: 1,5×10000×24=360000 mg=3,6 kg \ceCO21,5 \times 10000 \times 24 = 360000\text{ mg} = 3,6\text{ kg } \ce{CO2}.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

1

Nêu khái niệm và viết phương trình tổng quát của quang hợp (0,5 điểm)

0,5

- Khái niệm: Quang hợp là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa \ceCO2\ce{CO2} và \ceH2O\ce{H2O} thành các hợp chất hữu cơ (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}) đồng thời giải phóng \ceO2\ce{O2}.

0,25

- Phương trình tổng quát:
6\ceCO2+12\ceH2O→Aˊnh saˊng, Sa˘ˊc toˆˊ\ceC6H12O6+6\ceO2+6\ceH2O6\ce{CO2} + 12\ce{H2O} \xrightarrow{\text{Ánh sáng, Sắc tố}} \ce{C6H12O6} + 6\ce{O2} + 6\ce{H2O} (hoặc viết dạng giản lược đúng).

0,25

2

Nêu hai vai trò của quang hợp đối với sinh quyển (0,5 điểm)

0,5

- Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn và năng lượng sống cho hầu hết sinh vật dị dưỡng trên Trái Đất.

0,25

- Điều hòa không khí: Giải phóng \ceO2\ce{O2} cần cho hô hấp của sinh giới và hấp thụ \ceCO2\ce{CO2} giúp giảm hiệu ứng nhà kính.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Cơ chế đóng mở khí khổng (0,5 điểm)

0,5

- Tế bào hạt đậu có thành trong dày, thành ngoài mỏng.
- Khi tế bào no nước: Thành ngoài dãn nhiều hơn thành trong kéo mép trong cong theo →\rightarrow Khí khổng mở.

0,25

- Khi tế bào mất nước: Thành ngoài co lại, thành trong duỗi thẳng →\rightarrow Khí khổng đóng lại.

0,25

b

Giải thích hiện tượng "héo trưa" ở cây trồng (0,5 điểm)

0,5

- Vào buổi trưa nắng gắt, cường độ thoát hơi nước ở lá tăng quá mạnh, vượt quá tốc độ hút nước của rễ →\rightarrow Cây bị mất cân bằng nước tạm thời, tế bào mất sức trương làm lá héo.

0,25

- Đây là phản ứng bảo vệ: Khí khổng chủ động khép lại để hạn chế thoát hơi nước; đến chiều mát khi rễ bù đủ nước cây sẽ tươi trở lại.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Giải thích việc phơi/sấy khô hạt giống trước khi bảo quản (0,5 điểm)

0,5

- Nước là dung môi và nguyên liệu thiết yếu cho các phản ứng enzyme trong hô hấp tế bào. Khi độ ẩm hạt cao, cường độ hô hấp mạnh làm tiêu hao chất dự trữ, tỏa nhiều nhiệt và tăng độ ẩm làm mốc hỏng hạt.

0,25

- Phơi sấy khô đưa độ ẩm hạt về mức an toàn (10−12%10 - 12\%) nhằm ức chế hô hấp xuống mức tối thiểu, giúp hạt duy trì sức nảy mầm lâu dài.

0,25

b

Giải thích nguyên nhân ngập úng làm chết cây trồng cạn (0,5 điểm)

0,5

- Khi ngập úng lâu ngày, nước đẩy hết không khí ra khỏi khe hở của đất làm rễ thiếu \ceO2\ce{O2}.

0,25

- Tế bào lông hút phải chuyển sang hô hấp kị khí (lên men): Hiệu suất tạo ATP rất thấp không đủ cung cấp cho hút khoáng chủ động; đồng thời tích lũy các chất độc hại (như ethanol) làm chết tế bào rễ, lông hút bị rụng →\rightarrow Cây không hút được nước và khoáng nên héo và chết.

0,25

PHÂN TÍCH CÂU HỎI PHÂN HÓA VÀ CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP

1. Phân tích câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai (Phần II - Câu 1 và Câu 2)

- Ý 1a (Sai):
- Lỗi sai thường gặp: Học sinh nhầm lẫn giữa cơ chế hấp thụ chủ động và thụ động. Nhiều em nghĩ lông hút muốn hút nước thì áp suất thẩm thấu của lông hút phải thấp hơn môi trường.
- Bản chất khoa học: Nước di chuyển theo cơ chế thẩm thấu từ nơi có thế nước cao sang nơi có thế nước thấp (tức là từ dung dịch nhược trương vào dung dịch ưu trương). Do đó, dịch tế bào lông hút phải luôn duy trì nồng độ chất tan cao hơn (áp suất thẩm thấu cao hơn) dịch đất thì nước mới đi vào tế bào rễ được.
- Ý 1c (Sai):
- Lỗi sai thường gặp: Học sinh cho rằng ứ giọt xảy ra vào buổi trưa khi cây thoát nước mạnh.
- Bản chất khoa học: Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở cây thân thảo thấp, vào ban đêm hoặc sáng sớm khi không khí bão hòa hơi nước (độ ẩm gần 100%100\%, thoát hơi nước bị ngưng trệ) nhưng rễ vẫn tiếp tục đẩy nước lên nhờ áp suất rễ. Cây thân gỗ cao lớn không có hiện tượng ứ giọt vì lực đẩy của áp suất rễ không đủ đưa cột nước lên đỉnh cây.
- Ý 2c (Sai):
- Lỗi sai thường gặp: Nhầm lẫn giữa điểm bù \ceCO2\ce{CO2} của thực vật C3C_3 và C4C_4.
- Bản chất khoa học: Thực vật C4C_4 có enzyme PEP carboxylase có ái lực cực mạnh với \ceCO2\ce{CO2} nên điểm bù \ceCO2\ce{CO2} của thực vật C4C_4 rất thấp (thấp hơn nhiều so với thực vật C3C_3). Nhờ vậy, ngay cả khi nồng độ \ceCO2\ce{CO2} trong không khí rất thấp (hoặc khí khổng khép hờ), thực vật C4C_4 vẫn cố định được \ceCO2\ce{CO2} hiệu quả.

2. Phân tích bài toán tính toán Trả lời ngắn (Phần III - Câu 2 và Câu 4)

- Câu 2:
- Bẫy đơn vị: Đề bài cho diện tích là 50 cm250\text{ cm}^2, yêu cầu tính theo đơn vị mg \ceCO2/dm2/giờ\text{mg } \ce{CO2}/\text{dm}^2/\text{giờ}.
- Cách xử lý chuẩn: 1 dm2=100 cm2→50 cm2=0,5 dm21\text{ dm}^2 = 100\text{ cm}^2 \rightarrow 50\text{ cm}^2 = 0,5\text{ dm}^2. Cường độ quang hợp =44/0,5=88 mg \ceCO2/dm2/giờ= 44 / 0,5 = 88\text{ mg } \ce{CO2}/\text{dm}^2/\text{giờ}.
- Lỗi sai: Không đổi đơn vị cm2→dm2\text{cm}^2 \rightarrow \text{dm}^2, dẫn đến kết quả sai lệch 0,880,88 hoặc 22002200.
- Câu 4:
- Chuỗi tư duy:
1. Đọc đúng số liệu hạt đã sấy: độ ẩm giảm làm cường độ hô hấp giảm 10 lần →Ihoˆ haˆˊp=15/10=1,5 mg \ceCO2/kg/giờ\rightarrow I_{\text{hô hấp}} = 15 / 10 = 1,5\text{ mg } \ce{CO2}/\text{kg/giờ}.
2. Quy đổi khối lượng: 10 tấn =10000 kg= 10000\text{ kg}.
3. Thời gian: 24 giờ.
4. Tổng lượng \ceCO2=1,5×10000×24=360000 mg=360 g=3,6 kg\ce{CO2} = 1,5 \times 10000 \times 24 = 360000\text{ mg} = 360\text{ g} = 3,6\text{ kg}.
- Lỗi sai: Dùng nhầm số liệu ban đầu (chưa giảm 10 lần) tính ra 36 kg36\text{ kg}, hoặc sai số thập phân khi chuyển từ mg sang kg (1 kg=106 mg1\text{ kg} = 10^6\text{ mg}).

Xem tất cả