Đề kiểm tra Giữa học kì I Sinh học 11 - Quang hợp ở thực vật

Sinh họcLớp 11HChia sẻ bởi Hà Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Bào quan chuyên trách thực hiện chức năng quang hợp ở tế bào thực vật là

A. ti thể.

B. lục lạp.

C. không bào.

D. ribosome.

Câu 2 (0,25 điểm). Sắc tố quang hợp nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các liên kết của ATP và NADPH?

A. Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.

B. Chlorophyll b.

C. Carotene.

D. Xanthophyll.

Câu 3 (0,25 điểm). Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra tại vị trí nào sau đây trong lục lạp?

A. Màng ngoài.

B. Chất nền (stroma).

C. Màng thylakoid.

D. Xoang gian màng.

Câu 4 (0,25 điểm). Sản phẩm nào của pha sáng được sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu cho chu trình Calvin?

A. \ceH2O\ce{H2O} và \ceO2\ce{O2}.

B. ATP và NADPH.

C. \ceCO2\ce{CO2} và glucose.

D. ADP và \ceNADP+\ce{NADP+}.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong quang hợp ở thực vật, nguồn gốc của oxygen (\ceO2\ce{O2}) được giải phóng ra khí quyển bắt nguồn từ quá trình nào sau đây?

A. Quang phân li nước ở pha sáng.

B. Khử \ceCO2\ce{CO2} ở chu trình Calvin.

C. Phân giải glucose ở tế bào chất.

D. Hấp thụ khí \ceCO2\ce{CO2} qua khí khổng.

Câu 6 (0,25 điểm). Nơi diễn ra chu trình Calvin (pha đồng hóa \ceCO2\ce{CO2}) ở lục lạp là

A. màng thylakoid.

B. xoang thylakoid.

C. chất nền (stroma).

D. màng trong lục lạp.

Câu 7 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm chứng minh sự tạo thành tinh bột trong quang hợp, thao tác đun sôi cách thủy lá cây trong cồn (90∘90^\circ) nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Khử hết lượng tinh bột có sẵn trong lá cây.

B. Tẩy sạch chất diệp lục để dễ quan sát màu của phản ứng chỉ thị.

C. Làm biến tính hoàn toàn tinh bột trong lá.

D. Tăng khả năng hấp thụ khí \ceCO2\ce{CO2} của tế bào lá.

Câu 8 (0,25 điểm). Để nhận biết sự có mặt của tinh bột trong lá sau khi tiến hành thí nghiệm quang hợp, người ta sử dụng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch \ceBaCl2\ce{BaCl2}.

B. Dung dịch iodine.

C. Dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3}.

D. Quỳ tím.

Câu 9 (0,25 điểm). Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp được hiểu là

A. cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.

B. cường độ ánh sáng tối thiểu để cây bắt đầu thực hiện được quá trình quang hợp.

C. cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại, nếu tăng thêm ánh sáng thì quang hợp không tăng.

D. cường độ ánh sáng làm cho bộ máy quang hợp của cây bị tổn thương hoàn toàn.

Câu 10 (0,25 điểm). Thực vật CAM (như xương rồng, dứa, thanh long) có đặc điểm thích nghi nào sau đây giúp chúng sinh trưởng tốt trong điều kiện khô hạn kéo dài?

A. Chỉ mở khí khổng vào ban đêm để lấy \ceCO2\ce{CO2}.

B. Không có chu trình Calvin trong pha đồng hóa \ceCO2\ce{CO2}.

C. Khí khổng mở hoàn toàn vào ban ngày để thoát hơi nước.

D. Không cần nước tham gia vào pha sáng quang hợp.

Câu 11 (0,25 điểm). Trước khi tiến hành thí nghiệm chứng minh ánh sáng cần cho sự tạo thành tinh bột ở lá, người ta phải đặt chậu cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 đến 3 ngày nhằm mục đích

A. kích thích lá cây tổng hợp thêm nhiều chlorophyll.

B. làm tiêu hao hết lượng tinh bột đã tích lũy sẵn trong lá.

C. ngăn chặn quá trình hô hấp tế bào của lá cây.

D. làm giãn nở các lỗ khí khổng trên bề mặt lá.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong điều kiện mùa hè nắng gắt, cường độ ánh sáng mạnh và nhiệt độ môi trường tăng cao, nồng độ \ceCO2\ce{CO2} trong gian bào lá cây \ceC3\ce{C3} bị giảm mạnh do khí khổng khép lại. Hiện tượng lãng phí sản phẩm quang hợp nào sau đây dễ xảy ra ở nhóm thực vật này?

A. Hô hấp sáng.

B. Lên men rượu.

C. Đường phân.

D. Thoát hơi nước cực đại.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về cơ chế của pha sáng và chu trình Calvin trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Pha sáng có vai trò chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất ATP và NADPH.
b) Chu trình Calvin chỉ diễn ra vào ban đêm trong chất nền lục lạp vì không cần trực tiếp ánh sáng mặt trời.
c) Nước (\ceH2O\ce{H2O}) là chất cung cấp electron và proton (\ceH+\ce{H+}) để khử \ceNADP+\ce{NADP+} tạo thành NADPH ở pha sáng.
d) Nếu nồng độ \ceCO2\ce{CO2} môi trường giảm về 0, chu trình Calvin ngừng lại nhưng pha sáng vẫn tiếp tục diễn ra bình thường với tốc độ tối đa trong thời gian dài.

Câu 2 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp ở cành rong đuôi chó bằng cách đếm số bọt khí giải phóng trong 1 phút ở các khoảng cách khác nhau từ nguồn sáng (bóng đèn sợi đốt) đến cành rong. Cành rong được đặt trong dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} loãng (0,2%) ở nhiệt độ phòng ổn định (25∘C25^\circ\text{C}). Kết quả thí nghiệm thu được như bảng sau:

Khoảng cách từ đèn đến cành rong (cm)

50

40

30

20

10

Số bọt khí giải phóng (bọt/phút)

6

14

27

39

40

a) Biến độc lập trong thí nghiệm này là khoảng cách từ đèn đến cành rong (đại diện cho cường độ ánh sáng).
b) Việc bổ sung dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} loãng vào bình nhằm mục đích cung cấp nguồn \ceCO2\ce{CO2} ổn định cho cành rong quang hợp.
c) Khi di chuyển đèn từ khoảng cách 20 cm lại gần 10 cm, cường độ quang hợp tăng mạnh tương đương với giai đoạn từ 30 cm về 20 cm.
d) Bọt khí thoát ra trong thí nghiệm có thành phần chủ yếu là khí oxygen (\ceO2\ce{O2}) sinh ra từ quá trình quang hợp.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Viết câu trả lời ngắn gọn vào bài làm.

Câu 1 (0,5 điểm). Để tổng hợp được 1 phân tử glucose (\ceC6H12O6\ce{C6H12O6}) qua chu trình Calvin, tế bào thực vật cần cố định bao nhiêu phân tử \ceCO2\ce{CO2}?

Câu 2 (0,5 điểm). Ở thực vật \ceC4\ce{C4} (như ngô, mía), giai đoạn cố định \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên diễn ra tại loại tế bào nào trong cấu trúc giải phẫu của lá?

Câu 3 (0,5 điểm). Một nhà sinh lí học thực vật đo cường độ quang hợp của loài cây X ở các nhiệt độ khác nhau (trong điều kiện ánh sáng và \ceCO2\ce{CO2} tối ưu) thu được kết quả: ở 20∘C20^\circ\text{C} đạt 18 mg \ceCO2/dm2/h\ce{CO2/dm^2/h}; ở 35∘C35^\circ\text{C} đạt 42 mg \ceCO2/dm2/h\ce{CO2/dm^2/h}; ở 48∘C48^\circ\text{C} đạt 9 mg \ceCO2/dm2/h\ce{CO2/dm^2/h}. Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp của loài cây X trong 3 mức nhiệt độ trên là bao nhiêu ∘C^\circ\text{C}?

Câu 4 (0,5 điểm). Trong thí nghiệm chứng minh sự tạo thành tinh bột ở lá, sau khi tẩy màu diệp lục và nhỏ dung dịch thuốc thử iodine, phần lá được chiếu sáng sẽ xuất hiện màu sắc đặc trưng gì?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm).
Trong buổi thực hành chứng minh ánh sáng cần cho quá trình tạo thành tinh bột ở lá, nhóm bạn An đã bỏ qua bước "đặt chậu cây vào chỗ tối 2 ngày trước thí nghiệm" mà tiến hành bịt băng giấy đen che kín một phần lá rồi đem chậu cây ra ngoài nắng chiếu sáng ngay trong 6 giờ. Sau đó, nhóm ngắt lá, tẩy diệp lục bằng cồn và thử với thuốc thử iodine.
a) Dự đoán hiện tượng xuất hiện màu sắc ở phần lá bị che đen và phần lá để sáng khi nhỏ dung dịch iodine.
b) Kết quả thí nghiệm của nhóm bạn An có thể dùng làm bằng chứng khoa học vững chắc để khẳng định "ánh sáng là điều kiện cần thiết để lá quang hợp tạo tinh bột" được hay không? Giải thích vì sao và nêu cách khắc phục.

Câu 2 (1,5 điểm).
a) Vì sao thực vật \ceC4\ce{C4} (như ngô, mía) lại có năng suất sinh học và hiệu suất quang hợp cao hơn thực vật \ceC3\ce{C3} (như lúa, khoai) khi cùng sinh trưởng trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, ánh sáng gay gắt?
b) Dựa vào đặc điểm sinh thái quang hợp, hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp trồng xen canh cây ngô (ưa sáng) với cây đậu tương (chịu bóng nhẹ) trong sản xuất nông nghiệp.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I – SINH HỌC 11

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo chấm đúng theo đáp án và thang điểm dưới đây.
2. Với các câu hỏi tự luận, nếu học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng đúng bản chất sinh học và logic khoa học thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
3. Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

7

B

2

A

8

B

3

C

9

C

4

B

10

A

5

A

11

B

6

C

12

A


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm
- Đúng 4 ý: 1,00 điểm

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

Câu 1

a)

Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.

Đ

1,0

b)

Chu trình Calvin chỉ diễn ra vào ban đêm vì không cần ánh sáng.

S

c)

Nước là chất cung cấp electron và proton khử \ceNADP+\ce{NADP+} thành NADPH.

Đ

d)

Khi \ceCO2\ce{CO2} giảm về 0, pha sáng vẫn diễn ra tối đa trong thời gian dài.

S

Câu 2

a)

Biến độc lập là khoảng cách từ đèn đến cành rong.

Đ

1,0

b)

Bổ sung dung dịch \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} loãng để cung cấp \ceCO2\ce{CO2}.

Đ

c)

Từ 20 cm về 10 cm tốc độ tăng mạnh như từ 30 cm về 20 cm.

S

d)

Bọt khí thoát ra có thành phần chủ yếu là oxygen (\ceO2\ce{O2}).

Đ


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi / Yêu cầu

Đáp án chấp nhận

Điểm

Câu 1

Số phân tử \ceCO2\ce{CO2} cần cố định để tạo 1 phân tử glucose.

6 (hoặc 6 phân tử)

0,5

Câu 2

Loại tế bào diễn ra giai đoạn cố định \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên ở thực vật \ceC4\ce{C4}.

Tế bào mô giậu (hoặc mô giậu)

0,5

Câu 3

Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp của loài cây X (∘C^\circ\text{C}).

35 (hoặc 35∘C35^\circ\text{C})

0,5

Câu 4

Màu sắc đặc trưng của phần lá được chiếu sáng khi nhỏ thuốc thử iodine.

Xanh tím (hoặc xanh đen)

0,5


PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

Phân tích lỗi thiết kế thí nghiệm quang hợp tạo tinh bột

1,50

a)

- Cả phần lá bị che đen và phần lá để sáng đều xuất hiện màu xanh tím khi nhỏ thuốc thử iodine.
- Do lá không được khử tinh bột trước thí nghiệm nên cả hai phần lá đều đang chứa sẵn tinh bột tích lũy từ trước.

0,50
0,25

b)

- Không thể dùng kết quả này làm bằng chứng khoa học vững chắc.
- Giải thích: Thí nghiệm thiếu tính thuyết phục vì không chứng minh được tinh bột hình thành là sản phẩm mới được tạo ra trong thời gian chiếu sáng hay đã có từ trước (xuất hiện biến gây nhiễu, đối chứng không chuẩn).
- Cách khắc phục: Phải đặt chậu cây vào chỗ tối 2–3 ngày trước khi tiến hành thí nghiệm để cây tiêu hao hết tinh bột có sẵn trong lá, sau đó mới tiến hành che băng giấy đen và đem chiếu sáng.

0,25
0,25

0,25

Câu 2

Cơ chế quang hợp ở thực vật \ceC4\ce{C4} và ứng dụng xen canh

1,50

a)

- Thực vật \ceC4\ce{C4} có cơ chế cố định \ceCO2\ce{CO2} hai giai đoạn (ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch) với enzyme PEP-carboxylase có ái lực rất cao với \ceCO2\ce{CO2}.
- Thực vật \ceC4\ce{C4} có cơ chế tập trung \ceCO2\ce{CO2} nồng độ cao tại tế bào bao bó mạch, giúp hạn chế hoặc không xảy ra hô hấp sáng trong điều kiện nắng nóng.
- Điểm bão hòa ánh sáng và nhiệt độ tối ưu của thực vật \ceC4\ce{C4} cao hơn thực vật \ceC3\ce{C3}, tận dụng tối đa nguồn năng lượng ánh sáng dồi dào ở vùng nhiệt đới để quang hợp.

0,50

0,25

0,25

b)

- Cơ sở khoa học: Cây ngô là cây ưa sáng có tán cao, tận dụng tầng ánh sáng mạnh phía trên; cây đậu tương là cây chịu bóng nhẹ, tận dụng ánh sáng tán xạ ở tầng dưới.
- Việc xen canh giúp tận dụng tối đa diện tích đất đai và không gian dinh dưỡng, nâng cao hiệu suất sử dụng quang năng của toàn quần thể cây trồng, từ đó tăng tổng năng suất thu hoạch trên cùng diện tích.

0,25

0,25

Xem tất cả