PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (17 câu)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 17. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1. Quang hợp ở thực vật là gì?
A. Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa và nước để tạo thành , đồng thời giải phóng .
B. Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa và nước để tạo thành , đồng thời giải phóng .
C. Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa và nước để tạo thành , đồng thời giải phóng .
D. Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hóa và nước để tạo thành , đồng thời giải phóng .
Câu 2. Đâu là các nhóm sắc tố quang hợp chủ yếu ở cây xanh?
A. Carotene và bisphenol.
B. Chlorophyll và carotenoid.
C. Diệp lục và chlorophyll.
D. Carotenoid và bisphenol.
Câu 3. Hệ sắc tố diệp lục (chlorophyll) tạo nên đặc điểm nào sau đây ở đa số các loài cây?
A. Màu xanh lục của lá cây.
B. Màu tía ở lá cây.
C. Màu vàng ở lá cây.
D. Màu nâu ở lá cây.
Câu 4. Ở tế bào thực vật, quá trình quang hợp diễn ra chủ yếu ở bào quan nào?
A. Tế bào chất.
B. Màng tế bào.
C. Mạch gỗ (xylem).
D. Lục lạp.
Câu 5. Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra qua hai pha liên tiếp là
A. pha trung gian và pha tối.
B. pha sáng và pha tối (chu trình đồng hóa ).
C. pha sáng và pha S.
D. pha trung gian và pha nghỉ.
Câu 6. Trong lục lạp, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra tại
A. màng nhân.
B. màng thylakoid.
C. chất nền (stroma).
D. tế bào biểu bì rễ cây.
Câu 7. Pha tối (chu trình đồng hóa ) của quá trình quang hợp diễn ra tại
A. chất nền (stroma) của lục lạp.
B. màng trong ti thể.
C. nhân con.
D. không bào trung tâm.
Câu 8. Phương trình tổng quát biểu diễn quá trình quang hợp ở cây xanh là
A.
B.
C.
D.
Câu 9. Vì sao quang hợp có vai trò mang tính quyết định đối với sự sống trên Trái Đất?
A. Vì đây là hiện tượng tự nhiên tất yếu diễn ra ở mọi sinh vật sống.
B. Vì quang hợp chỉ đóng vai trò lấy đi khí của khí quyển.
C. Vì quang hợp tạo ra khí phục vụ sự cháy của các chất trên mặt đất.
D. Vì sản phẩm quang hợp là nguồn khởi nguyên cung cấp thức ăn, năng lượng cho sinh giới và là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho con người.
Câu 10. Về mặt hình thái và giải phẫu ngoài, đặc điểm nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng nhất?
A. Khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá.
B. Phiến lá mỏng, diện tích bề mặt lớn.
C. Cuống lá dài và phân nhánh nhiều lần.
D. Hệ gân lá phân bố dạng mạng lưới dày đặc.
Câu 11. Sắc tố tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các trung tâm phản ứng quang hợp ở cây xanh là
A. carotenoid.
B. diệp lục a (chlorophyll a).
C. diệp lục b (chlorophyll b).
D. xanthophyll.
Câu 12. Vai trò nào sau đây không phải là vai trò trực tiếp của quá trình quang hợp ở thực vật?
A. Tích lũy năng lượng ánh sáng thành hóa năng trong các liên kết hóa học.
B. Sản sinh ra khí duy trì hô hấp cho sinh giới.
C. Tổng hợp các hợp chất hữu cơ nuôi sống cơ thể thực vật và sinh vật dị dưỡng.
D. Giữ vai trò trực tiếp làm ấm và cân bằng nhiệt độ toàn cầu.
Câu 13. Ở thực vật CAM, do môi trường sống khô hạn kéo dài, để hạn chế tối đa sự thoát hơi nước thì khí khổng có đặc điểm hoạt động là
A. đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm để lấy .
B. mở vào ban ngày, đóng vào ban đêm để lấy .
C. đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm để giải phóng ra ngoài.
D. đóng hoàn toàn cả ngày lẫn đêm để triệt tiêu sự thoát hơi nước.
Câu 14. Những nhân tố môi trường ngoại cảnh chủ yếu tác động trực tiếp đến cường độ và hiệu suất quang hợp của thực vật gồm
A. thành phần ánh sáng, áp suất khí quyển, nồng độ .
B. khí hậu, áp suất thẩm thấu của đất, gió mùa.
C. cường độ và quang phổ ánh sáng, nồng độ , nhiệt độ, nước và khoáng.
D. nồng độ , nồng độ , nhiệt độ và áp suất khí quyển.
Câu 15. Chu trình Calvin (chu trình ) diễn ra theo trình tự ba giai đoạn là
A. Cố định Giai đoạn khử Tái sinh chất nhận ban đầu Rib-1,3-diP.
B. Cố định Giai đoạn khử Tái sinh chất nhận ban đầu Rib-1,5-diP.
C. Cố định Giai đoạn khử Tái sinh chất nhận ban đầu RuBP (Rib-1,5-bisphosphate).
D. Cố định Giai đoạn khử Tái sinh chất nhận ban đầu Rib-1,3-diP.
Câu 16. Vì sao nói quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng?
A. Phân tích thành phần hóa học trong sinh khối thu hoạch của cây trồng: chiếm khoảng 45%, chiếm 42 – 45%, chiếm 6,5% chất khô (tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 – 95% khối lượng chất khô và đều có nguồn gốc từ và thông qua quang hợp).
B. Vì quang hợp trực tiếp tạo ra lượng phân bón khoáng cho rễ cây hấp thụ, chiếm đến 90 – 95% năng suất nông phẩm sau thu hoạch.
C. Vì sản phẩm quang hợp chủ yếu cung cấp trực tiếp các ion khoáng cấu tạo nên các cơ quan dự trữ của cây trồng.
D. Vì 90 – 95% sản phẩm thu hoạch của cây trồng được lấy trực tiếp từ nguồn chất hữu cơ có sẵn trong đất thông qua bộ rễ.
Câu 17. Người ta tiến hành thí nghiệm trồng hai cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không đổi. Cho các nhận định sau:
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây và cây .
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây phải đóng bớt khí khổng để chống mất nước nên dễ xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và cây B.
(4) Cây (cây B) thích nghi với điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao, không có hô hấp sáng nên cường độ quang hợp không bị giảm.
Số nhận định giải thích đúng và phù hợp với thí nghiệm trên là
A. (1), (3) và (4).
B. (2), (3) và (4).
C. (1), (2) và (3).
D. (1), (2) và (4).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2 câu)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1. Sơ đồ bên dưới mô tả con đường cố định ở thực vật CAM:

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình này?
a) Ở thời điểm [B] (ban ngày) khí khổng đóng, còn ở thời điểm [A] (ban đêm) khí khổng mở.
b) Chất nhận đầu tiên [X] là PEP (phosphoenolpyruvate), hợp chất 4 carbon đầu tiên tạo thành [Y] là OAA (oxaloacetate).
c) Hợp chất [Z] tham gia vào việc tái sinh chất nhận ban đầu là pyruvic acid (pyruvate).
d) Toàn bộ con đường cố định này diễn ra ở hai loại tế bào khác nhau: tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.
Câu 2. Hình 1 biểu diễn mức độ quang hợp theo nồng độ nội bào của loài A và loài B trong điều kiện nhiệt độ ổn định () và chiếu sáng mạnh. Hình 2 khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ lá đến mức độ quang hợp của hai loài M và N:


Hình 1 (trái) và Hình 2 (phải)
Dựa vào đồ thị và các kiến thức sinh học liên quan, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Ở Hình 1, loài A là cây , còn loài B là cây .
b) Ở điều kiện nhiệt độ và chiếu sáng mạnh, khi tăng nồng độ nội bào vượt qua , khả năng quang hợp của cây A đạt mức bão hòa sớm hơn so với cây B.
c) Ở Hình 2, loài M có đặc điểm sinh lý thích nghi của thực vật vùng ôn đới (), còn loài N là thực vật thích nghi với vùng nhiệt đới ().
d) Loài M có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp trong khoảng , trong khi loài N có nhiệt độ tối ưu cho quang hợp trong khoảng .
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................







