Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Sinh học 11 - Năm học 2026 - 2027

Sinh họcLớp 11TChia sẻ bởi thanh ng 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là

A. năng lượng hóa học.

B. năng lượng gió.

C. năng lượng sinh học.

D. năng lượng ánh sáng.

Câu 2 (0,25 điểm). Rễ cây hấp thụ nước theo cơ chế

A. chủ động.

B. thẩm thấu.

C. ẩm bào.

D. chủ động và thụ động.

Câu 3 (0,25 điểm). Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể

A. ứ lại rồi đi xuống.

B. tiếp tục di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ống bên cạnh rồi đi lên.

C. không tiếp tục đi lên được.

D. tiếp tục đi lên bằng cách di chuyển ngang qua các tế bào khô.

Câu 4 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự đóng mở khí khổng?

A. Nhiệt độ.

B. Hàm lượng nước trong tế bào hạt đậu.

C. Phân bón.

D. Ánh sáng.

Câu 5 (0,25 điểm). Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì

A. phần lớn chúng được cung cấp từ hạt khi nảy mầm.

B. chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzyme.

C. chúng chỉ có vai trò cấu trúc trong một số bào quan.

D. phần lớn chúng đã có sẵn trong cơ thể thực vật.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá, vì sao mặt dưới của lá thường làm giấy tẩm \ceCoCl2\ce{CoCl2} chuyển màu nhanh và đậm hơn mặt trên?

A. Do mặt dưới có ít khí khổng hơn mặt trên.

B. Do mặt dưới có lớp cutin dày hơn mặt trên.

C. Do mặt dưới thường tập trung nhiều khí khổng hơn mặt trên.

D. Do mặt trên có nhiều khí khổng hơn mặt dưới.

Câu 7 (0,25 điểm). Nguyên liệu trực tiếp của quá trình quang hợp ở thực vật gồm

A. khí \ceO2\ce{O2} và glucose.

B. glucose và nước.

C. khí \ceCO2\ce{CO2} và glucose.

D. khí \ceCO2\ce{CO2} và nước.

Câu 8 (0,25 điểm). Sản phẩm nào của pha sáng không được sử dụng cho pha tối trong quá trình quang hợp?

A. ATP.

B. \ceO2\ce{O2}.

C. NADPH.

D. \ceH+\ce{H+}.

Câu 9 (0,25 điểm). Quá trình sinh lí nào ở thực vật quyết định chủ yếu đến năng suất cây trồng (chiếm 90 – 95% tổng khối lượng chất khô)?

A. Hô hấp.

B. Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng.

C. Thoát hơi nước.

D. Quang hợp.

Câu 10 (0,25 điểm). Diệp lục aa ở trung tâm phản ứng quang hóa trực tiếp tham gia vào quá trình nào sau đây?

A. Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.

B. Truyền năng lượng cho các phân tử carotene.

C. Chỉ hấp thụ và giải phóng nhiệt năng.

D. Nhận năng lượng ánh sáng trực tiếp từ nước.

Câu 11 (0,25 điểm). Từ thí nghiệm tách chiết sắc tố cho thấy các sắc tố quang hợp có đặc tính nào dưới đây?

A. Tan hoàn toàn trong nước.

B. Tan tốt trong nước và dung môi hữu cơ.

C. Không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.

D. Tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.

Câu 12 (0,25 điểm). Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cơ thể thực vật là

A. tổng hợp các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng cho tế bào.

B. giải phóng năng lượng dưới dạng ATP phục vụ các hoạt động sống của tế bào.

C. tạo ra nước duy trì độ no nước của mô thực vật.

D. góp phần làm giảm nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

Câu 13 (0,25 điểm). Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng giai đoạn đường phân trong hô hấp tế bào?

A. 1 glucose →\rightarrow 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH.

B. 1 glucose →\rightarrow 2 pyruvic acid + \ceCO2\ce{CO2} + ATP.

C. 1 glucose →\rightarrow 2 pyruvic acid + \ceH2O\ce{H2O} + ATP.

D. 1 glucose →\rightarrow 2 \ceCO2\ce{CO2} + \ceH2O\ce{H2O} + 2 ATP.

Câu 14 (0,25 điểm). Quá trình lên men ở thực vật diễn ra tại

A. chất nền ti thể.

B. màng trong ti thể.

C. xoang gian màng ti thể.

D. tế bào chất.

Câu 15 (0,25 điểm). Khi một phân tử glucose bị phân giải theo con đường lên men ở rễ cây bị ngập úng, lượng năng lượng tế bào thu được là

A. 30 ATP.

B. 34 ATP.

C. 2 ATP.

D. 32 ATP.

Câu 16 (0,25 điểm). Hóa chất thường được sử dụng để phát hiện sự thải khí \ceCO2\ce{CO2} trong thí nghiệm hô hấp ở hạt nảy mầm là

A. dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl}.

B. cồn 90∘90^\circ.

C. dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}.

D. dung dịch \ceHCl\ce{HCl}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Quan sát sơ đồ chu trình Calvin trong pha tối của quá trình quang hợp sau đây:

H1: Sơ đồ chu trình Calvin với các vị trí (1), (2), (3), (4), CO2, ATP/ADP, NADP+, G3P và glucose.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Hợp chất [1] là ribulose 1,5-bisphosphate (RuBP), đóng vai trò là chất nhận \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên của chu trình.
b) Hợp chất [2] là 3-phosphoglycerate (3-PGA) – sản phẩm cố định \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên của thực vật C3\text{C}_3.
c) Tại giai đoạn khử, [3] và [4] lần lượt là ATP và NADPH được vận chuyển từ pha tối sang pha sáng.
d) Khi gặp điều kiện khô hạn, khí khổng đóng lại làm nồng độ \ceCO2\ce{CO2} giảm sút thì tốc độ của chu trình Calvin sẽ giảm.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho sơ đồ tóm tắt các con đường cung cấp và chuyển hóa nitrogen ở thực vật như hình dưới đây:

H2: Sơ đồ nguồn nitrogen cung cấp cho thực vật, gồm cây, đất, vi khuẩn và các con đường chuyển hoá N2/NO3-/NH4+.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Nhóm sinh vật [1] là các vi sinh vật cố định nitrogen, có enzyme nitrogenase giúp chuyển hóa \ceN2\ce{N2} thành \ceNH4+\ce{NH4+}.
b) Quá trình [3] là quá trình ammonium hóa do vi sinh vật phân giải chất hữu cơ từ xác sinh vật tạo ra \ceNH4+\ce{NH4+}.
c) Vị trí [4] là dạng khoáng \ceNO3−\ce{NO3-}, được rễ cây hấp thụ và vận chuyển lên thân qua dòng mạch rây.
d) Nhóm sinh vật [2] là vi khuẩn nitrate hóa, thực hiện chuyển đổi \ceNH4+\ce{NH4+} thành \ceNO3−\ce{NO3-} trong điều kiện hiếu khí.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2.

Câu 1 (0,5 điểm). Quan sát bảng "Lượng phân bón khuyến cáo cho cây mía trồng thâm canh lâu năm trên đất cát pha" sau đây:

Thời điểm bón

Lượng phân (kg/ha)

Phương pháp bón

Phân hữu cơ

Đạm

Lân (\ceP2O5\ce{P2O5})

Kali (\ceK2O\ce{K2O})

Bón lót

10 – 20 tấn

70 – 80

90 – 100

60 – 65

Trộn đều vào đất

Bón thúc lần 1 (đẻ nhánh)

70 – 80

60 – 65

Bón theo hốc

Bón thúc lần 2 (thúc lóng)

70 – 80

60 – 65

Bón theo hốc

Cho các nhận định sau:
(1) Nguyên tắc của bón lót là nên trộn đều phân vào đất trước khi gieo trồng.
(2) Trước khi đặt hom mía gieo trồng nên thực hiện bón thúc toàn bộ phân lân.
(3) Không cần bón phân lân (\ceP\ce{P}) khi cây mía ở giai đoạn đẻ nhánh và vươn lóng.
(4) Nên bón lót phân hữu cơ khi cây mía đang ở giai đoạn vươn lóng phát triển thân.

Hãy liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (viết liền nhau, ví dụ: 13).

Câu 2 (0,5 điểm). Trong trồng trọt, người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định giải thích đúng cho cơ sở khoa học của biện pháp này?
(1) Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng.
(2) Nhằm tận dụng tối đa nguồn ánh sáng ở các tầng tán và diện tích đất gieo trồng.
(3) Cây ưa bóng luôn có cường độ quang hợp ở ánh sáng mạnh cao hơn cây ưa sáng.
(4) Giúp cây trồng hỗ trợ và phân chia trực tiếp chất dinh dưỡng hòa tan cho nhau qua rễ.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày bài làm cho các câu hỏi sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Phân tích các vai trò của hô hấp đối với đời sống của cơ thể thực vật.

Câu 2 (1,0 điểm). Giải thích vì sao các loài cây trồng trên cạn khi bị ngập úng lâu ngày lại bị héo và sau đó có thể bị chết?

Câu 3 (1,0 điểm). Tại sao việc gieo trồng cây đúng thời vụ lại là biện pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất cây trồng?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I — NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Sinh học – Lớp 11

(Thời gian làm bài: 45 phút)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo thang điểm và nội dung hướng dẫn chấm.
- Thí sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đúng bản chất sinh học, logic khoa học vẫn cho điểm tối đa cho từng phần/ý tương ứng.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân, không làm tròn ngoài quy định chung.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM PHẦN TỰ LUẬN

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Phân tích các vai trò của hô hấp ở thực vật

1,0

1

Cung cấp năng lượng ATP:
- Năng lượng giải phóng từ hô hấp được tích lũy trong các phân tử ATP\text{ATP}.
- ATP\text{ATP} được sử dụng cho toàn bộ hoạt động sống của cây: hút nước, hấp thụ khoáng chủ động, vận chuyển các chất, phân chia tế bào, sinh trưởng và phát triển.

0,5

2

Giải phóng năng lượng nhiệt:
- Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt năng giúp duy trì nhiệt độ thuận lợi cho hoạt động của các enzyme, giúp cây chống chịu rét lạnh và tăng cường thoát hơi nước ở một số loài.

0,25

3

Tạo các sản phẩm trung gian:
- Quá trình phân giải kị khí và hiếu khí tạo ra nhiều hợp chất trung gian (như pyruvate, các acid hữu cơ trong chu trình Krebs...).
- Các sản phẩm trung gian này là nguồn nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong tế bào (amino acid, protein, lipid...).

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

Giải thích hiện tượng cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày bị héo và chết

1,0

1

Thiếu oxygen và chuyển hướng hô hấp ở rễ:
- Khi đất bị ngập nước, lượng \ceO2\ce{O2} trong đất giảm mạnh dẫn đến rễ cây bị thiếu \ceO2\ce{O2}.
- Hô hấp hiếu khí ở rễ bị ức chế, tế bào rễ chuyển sang hô hấp kị khí (lên men), tạo ra rất ít ATP\text{ATP} và tích lũy các chất độc hại (như ethanol, lactic acid...).

0,25

2

Hỏng và tiêu biến hệ thống lông hút:
- Do thiếu năng lượng ATP\text{ATP} và bị đầu độc bởi sản phẩm lên men, các tế bào lông hút bị chết, rễ bị thối hỏng và không thể hình thành lông hút mới.

0,25

3

Mất cân bằng nước trong cây:
- Cây mất khả năng chủ động hút nước và khoáng từ đất.
- Trong khi đó, lá cây vẫn tiếp tục thoát hơi nước ra ngoài môi trường, dẫn đến hiện tượng mất cân bằng nước (lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra).

0,25

4

Cây bị héo và chết:
- Tế bào mất sức trương nước làm cây bị héo; kéo dài sẽ làm tổn thương toàn bộ mô bào và dẫn đến cây bị chết.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

Giải thích cơ sở của việc trồng cây đúng thời vụ giúp nâng cao năng suất

1,0

1

Phù hợp với đặc tính sinh thái của giống/loài:
- Mỗi loài cây trồng đều có các giới hạn sinh thái xác định và nhu cầu tối ưu về các nhân tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, độ dài ngày...) ở từng giai đoạn sinh trưởng phát triển.

0,25

2

Tối ưu hóa hiệu suất quang hợp:
- Trồng đúng thời vụ giúp cây đón nhận các điều kiện ngoại cảnh thuận lợi nhất (cường độ ánh sáng và nhiệt độ thích hợp), giúp tối đa hóa cường độ quang hợp và hạn chế hô hấp tiêu hao.

0,25

3

Hạn chế sâu bệnh và bất lợi môi trường:
- Cây sinh trưởng khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, tránh được các điều kiện thời tiết cực đoan (rét đậm, sương muối, nắng hạn gay gắt) và thời điểm bùng phát sâu bệnh hại đặc hữu.

0,25

4

Nâng cao năng suất và phẩm chất:
- Quá trình tích lũy chất hữu cơ vào các cơ quan kinh tế (hạt, củ, quả, thân lá...) đạt hiệu quả cao nhất, từ đó nâng cao năng suất thu hoạch và chất lượng nông sản.

0,25

PHẦN CÂU HỎI THAM KHẢO VÀ BIẾN THỂ TƯƠNG TỰ

I. CÂU HỎI ĐÚNG / SAI TƯƠNG TỰ (CHUYỂN TRỌNG TÂM SANG THỰC VẬT C4\text{C}_4 VÀ CAM\text{CAM})

Câu 1 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về con đường đồng hoá carbon ở thực vật C4\text{C}_4 (như ngô, mía, cao lương), một nhóm học sinh đã tóm tắt quá trình này và đưa ra các nhận định sau:
a) Quá trình cố định \ceCO2\ce{CO2} ở thực vật C4\text{C}_4 diễn ra qua hai giai đoạn tại hai loại tế bào khác nhau: tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
b) Chất nhận \ceCO2\ce{CO2} đầu tiên ở tế bào mô giậu là hợp chất 3 carbon (PEP\text{PEP} – phosphoenolpyruvate), sản phẩm cố định đầu tiên là hợp chất 4 carbon (OAA\text{OAA} – oxaloacetic acid).
c) Chu trình Calvin chỉ diễn ra ở tế bào mô giậu nhằm mục đích tổng hợp glucose giải phóng ra mạch rây.
d) Thực vật C4\text{C}_4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3\text{C}_3 do không có hiện tượng hô hấp sáng và điểm bão hòa ánh sáng cao hơn.

Đáp án tham khảo: a) Đ | b) Đ | c) S (diễn ra ở tế bào bao bó mạch) | d) Đ.

Câu 2 (1,0 điểm). Ở thực vật CAM\text{CAM} (như dứa, xương rồng, thanh long) sống ở vùng khô hạn, quá trình cố định carbon có đặc điểm thích nghi đặc biệt. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Khí khổng của thực vật CAM\text{CAM} đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để hạn chế tối đa sự mất nước qua thoát hơi nước.
b) Giai đoạn cố định \ceCO2\ce{CO2} sơ cấp diễn ra vào ban đêm, \ceCO2\ce{CO2} được cố định vào PEP\text{PEP} tạo thành malic acid dự trữ trong không bào.
c) Chu trình Calvin ở thực vật CAM\text{CAM} diễn ra vào ban ngày khi có ánh sáng cung cấp ATP\text{ATP} và NADPH\text{NADPH} từ pha sáng.
d) Khác với thực vật C4\text{C}_4, con đường cố định \ceCO2\ce{CO2} ở thực vật CAM\text{CAM} có sự phân chia về không gian giữa hai giai đoạn cố định carbon.

Đáp án tham khảo: a) Đ | b) Đ | c) Đ | d) S (phân chia về mặt thời gian: đêm và ngày; diễn ra trong cùng một tế bào mô giậu).


II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN TƯƠNG TỰ (NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU)

Câu 1 (0,25 điểm). Động lực chính đẩy dòng nước và ion khoáng di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên tận các lá trên cao là

A. lực đẩy của rễ do áp suất rễ tạo ra.

B. lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước tạo nên.

C. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

D. lực bám giữa phân tử nước với thành mạch gỗ.

Đáp án: B

Câu 2 (0,25 điểm). Khi quan sát lá cây bị thiếu nguyên tố magnesium (\ceMg\ce{Mg}), hiện tượng điển hình dễ nhận thấy nhất là

A. mép lá bị cháy xém và cuộn tròn lại.

B. phiến lá xuất hiện màu đỏ tía hoặc tím đậm.

C. lá bị vàng, đặc biệt là ở phần thịt lá giữa các gân lá.

D. chồi đỉnh bị chết, rễ cây phát triển còi cọc.

Đáp án: C

Câu 3 (0,25 điểm). Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng trong các liên kết hóa học (ATP\text{ATP} và NADPH\text{NADPH})?

A. Chlorophyll b.

B. Carotene.

C. Xanthophyll.

D. Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.

Đáp án: D

Câu 4 (0,25 điểm). Để bảo quản hạt giống nông nghiệp được lâu dài mà vẫn duy trì tỉ lệ nảy mầm cao, biện pháp kĩ thuật quan trọng hàng đầu là

A. phơi hoặc sấy khô hạt để giảm hàm lượng nước tự do xuống mức tối thiểu.

B. tăng nhiệt độ môi trường bảo quản để thúc đẩy hạt chín sinh lí.

C. duy trì nồng độ \ceO2\ce{O2} trong kho thật cao để hạt hô hấp dễ dàng.

D. phun sương giữ ẩm thường xuyên cho kho bảo quản.

Đáp án: A

Xem tất cả