Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Lịch sử 12 Chuyên - Đề số 2 (Đã cập nhật)

Lịch sửLớp 12LChia sẻ bởi Lan Hoàng 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN XÊ VÊ A

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 12 (Chuyên)

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Sự kiện thành lập khối quân sự NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) mang ý nghĩa lịch sử nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

A. Đánh dấu sự chuyển biến từ liên minh chống phát xít sang đối thoại hòa bình.

B. Xác lập sự đối đầu toàn diện và song trùng về quân sự giữa hai hệ thống xã hội.

C. Làm suy yếu nghiêm trọng quyền lực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

D. Chấm dứt sự phân chia phạm vi đóng quân đã thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta.

Câu 2 (0,25 điểm). Nguyên nhân bản chất dẫn tới tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô trong suốt thời kì Trật tự hai cực I-an-ta là

A. sự đối lập triệt để về mục tiêu, ý thức hệ và đường lối chiến lược toàn cầu.

B. sự cạnh tranh độc quyền về công nghệ vũ trụ và vũ khí hủy diệt hàng loạt.

C. các cuộc xung đột quân sự trực tiếp liên tiếp bùng nổ ở khu vực châu Á.

D. sự tranh giành thuộc địa truyền thống tại châu Phi và khu vực Trung Đông.

Câu 3 (0,25 điểm). Thực tiễn mối quan hệ giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) phản ánh tính chất nào sau đây?

A. Đồng thuận tuyệt đối về các giải pháp giải quyết quyền lợi hậu chiến.

B. Đối đầu quân sự căng thẳng nhằm mở rộng phạm vi thuộc địa cũ.

C. Vừa hợp tác chống kẻ thù chung, vừa đấu tranh phân chia thành quả thắng lợi.

D. Hợp tác toàn diện trên cơ sở bình đẳng quyền lợi giữa mọi quốc gia tham dự.

Câu 4 (0,25 điểm). Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) đã tạo ra khó khăn trực tiếp cho phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Giao cho quân đội Anh giải giáp quân phiệt Nhật ở toàn bộ khu vực châu Á.

B. Quy định Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây.

C. Thỏa thuận việc quân đội Mỹ chiếm đóng toàn bộ lãnh thổ Nhật Bản và bán đảo Đông Dương.

D. Chấp nhận các điều kiện để Liên Xô đưa quân tham chiến tiêu diệt phát xít tại Đông Nam Á.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong bối cảnh Trật tự hai cực I-an-ta, nguyên tắc nào sau đây của Liên hợp quốc có ý nghĩa thực tiễn nhất nhằm ngăn chặn nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới?

A. Sự nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an.

B. Bình đẳng hoàn toàn về chủ quyền giữa các quốc gia thành viên.

C. Giải quyết triệt để các tranh chấp kinh tế bằng Tòa án Quốc tế.

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ dưới bất kì hình thức nào.

Câu 6 (0,25 điểm). Tác động tích cực trực tiếp của việc Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã đối với an ninh quốc tế là

A. mở ra khả năng và chiều hướng thuận lợi để hòa giải, giải quyết các xung đột cục bộ.

B. chấm dứt vĩnh viễn nguy cơ chạy đua vũ trang và sản xuất vũ khí hạt nhân.

C. loại bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

D. xác lập sự bình đẳng tuyệt đối về kinh tế và quyền lực giữa các nước lớn.

Câu 7 (0,25 điểm). Trong bối cảnh quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo chi phối mối tương tác chiến lược giữa các nước lớn là

A. gia tăng liên minh quân sự để phong tỏa hoàn toàn không gian phát triển của đối thủ.

B. đối thoại, thỏa hiệp, điều chỉnh chiến lược nhằm kiềm chế và tránh xung đột trực tiếp.

C. từ bỏ cạnh tranh chiến lược, chuyển toàn bộ nguồn lực sang viện trợ nhân đạo.

D. duy trì tình trạng đối đầu quân sự liên tục không có bất kì hiệp ước kiểm soát.

Câu 8 (0,25 điểm). Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN (tháng 7-1995) có ý nghĩa chiến lược nào sau đây đối với công cuộc đổi mới của đất nước?

A. Đánh dấu bước đột phá căn bản giúp Việt Nam phá vỡ thế bao vây cấm vận, hội nhập khu vực.

B. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu dịch vụ công nghệ cao trong khối.

C. Làm biến đổi tính chất hoạt động của ASEAN từ hợp tác kinh tế sang liên minh quân sự.

D. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia sáng lập.

Câu 9 (0,25 điểm). Nhân tố quốc tế then chốt nào vào cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi quan hệ giữa Việt Nam và các nước ASEAN từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác?

A. Việc các nước ASEAN xóa bỏ hoàn toàn hàng rào bảo hộ mậu dịch trong nội khối.

B. Vấn đề Campuchia được giải quyết từng bước bằng con đường đàm phán hòa bình.

C. Mỹ chính thức thiết lập liên minh phòng thủ chung với các nước thuộc bán đảo Đông Dương.

D. Sự ra đời của Khu vực Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) gây sức ép cạnh tranh.

Câu 10 (0,25 điểm). Một trong những đóng góp mang ý nghĩa lịch sử của Việt Nam đối với tiến trình phát triển của tổ chức ASEAN là

A. giữ vai trò quyết định duy nhất trong việc thành lập bộ máy lập pháp tối cao của khối.

B. tích cực thúc đẩy kết nạp các nước Đông Dương và Mi-an-ma để hiện thực hóa ý tưởng "ASEAN 10".

C. vận động thành công việc xây dựng đồng tiền chung nhằm thay thế đồng đô la Mỹ ở khu vực.

D. khởi xướng thành lập liên minh phòng thủ quân sự tập thể chống can thiệp từ bên ngoài.

Câu 11 (0,25 điểm). Nguyên tắc "đồng thuận" và "không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau" của ASEAN mang lại ý nghĩa thiết thực nào sau đây cho Việt Nam?

A. Giúp Việt Nam bảo đảm giữ vững chủ quyền quốc gia và quyền tự quyết chế độ chính trị.

B. Cho phép Việt Nam phủ quyết mọi chính sách phát triển kinh tế của các nước thành viên khác.

C. Buộc các nước lớn phải ký kết các hiệp ước viện trợ quân sự vô điều kiện cho Việt Nam.

D. Tự động hóa giải mọi nguy cơ tranh chấp chủ quyền biên giới, lãnh thổ trong khu vực.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong tiến trình tham gia Cộng đồng ASEAN, Việt Nam đã thể hiện vai trò nòng cốt cùng các nước thành viên trong việc duy trì hòa bình, an ninh ở Biển Đông thông qua hoạt động nào?

A. Thiết lập căn cứ hải quân hỗn hợp của khối ASEAN tại quần đảo Trường Sa.

B. Thúc đẩy ký kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) và tiến trình xây dựng COC.

C. Đơn phương đình chỉ các hiệp định thương mại song phương với các đối tác ngoài khu vực.

D. Yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc áp đặt lệnh cấm vận kinh tế trên toàn Biển Đông.

Câu 13 (0,25 điểm). Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi nước ta tham gia sâu rộng vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

A. sức ép cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng hàng hóa và dòng lưu chuyển lao động kỹ thuật cao.

B. bị ràng buộc bởi các điều luật bắt buộc chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang dịch vụ tài chính.

C. nguy cơ mất hoàn toàn quyền kiểm soát hệ thống tiền tệ và chính sách thuế quan quốc gia.

D. không thể tiếp cận các thành tựu khoa học - công nghệ từ các đối tác ngoài khu vực.

Câu 14 (0,25 điểm). Trong giai đoạn 1945-1946, hai nhiệm vụ chiến lược mà Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung thực hiện nhằm bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám là

A. tiến hành công nghiệp hóa đất nước và đưa quân tình nguyện sang chi viện cho cách mạng Lào.

B. củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và tập trung xây dựng nền móng chế độ mới.

C. mở các cuộc tổng phản công lớn và tổ chức bầu cử Quốc hội liên minh đa đảng ở nước ngoài.

D. cải cách ruộng đất triệt để ở nông thôn và quốc hữu hóa toàn bộ các xí nghiệp tư bản tư nhân.

Câu 15 (0,25 điểm). Để đối phó với tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng đã áp dụng sách lược ngoại giao nào?

A. Triệt để tranh thủ sự giúp đỡ của khối Đồng minh để tuyên chiến đồng thời với mọi kẻ thù.

B. Cứng rắn về nguyên tắc độc lập dân tộc, mềm dẻo, linh hoạt về sách lược đối sách với kẻ thù.

C. Kiên quyết không chấp nhận bất cứ sự thỏa hiệp hay nhân nhượng nào với quân đội ngoại bang.

D. Tạm thời trao quyền kiểm soát an ninh các đô thị cho lực lượng quân đội Trung Hoa Dân quốc.

Câu 16 (0,25 điểm). Hành động nào của thực dân Pháp vào ngày 18-12-1946 được coi là giọt nước tràn ly làm bùng nổ cuộc Toàn quốc kháng chiến của nhân dân Việt Nam?

A. Cho quân đội tiến công đánh phá căn cứ địa kháng chiến của ta ở vùng rừng núi Việt Bắc.

B. Đơn phương tuyên bố xóa bỏ hoàn toàn hiệu lực pháp lý của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946).

C. Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát trật tự thủ đô Hà Nội.

D. Đưa quân ra chiếm đóng Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn và lập chính phủ bù nhìn ở miền Nam.

Câu 17 (0,25 điểm). Cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (mở đầu là thủ đô Hà Nội) vào mùa đông 1946 - đầu năm 1947 đã đạt được mục tiêu chiến lược nào?

A. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân đội viễn chinh Pháp tại các thành phố lớn.

B. Giam chân địch, tạo điều kiện cho cơ quan đầu não và các lực lượng rút lên căn cứ an toàn.

C. Buộc thực dân Pháp phải ký kết một hiệp định đình chiến lâu dài với Chính phủ ta.

D. Làm sụp đổ hoàn toàn ý chí xâm lược và âm mưu thiết lập lại chế độ thực dân của Pháp.

Câu 18 (0,25 điểm). Thắng lợi của quân và dân ta trong Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 mang ý nghĩa bước ngoặt nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Pháp?

A. Đập tan hoàn toàn chiến lược "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

B. Đánh dấu bước nhảy vọt, mở ra giai đoạn quân ta chuyển hẳn sang tổng phản công trên toàn quốc.

C. Giành lại quyền chủ động chiến lược hoàn toàn trên chiến trường chính Bắc Bộ từ tay quân Pháp.

D. Hoàn thành mục tiêu giải phóng biên giới phía Bắc, khai thông tuyến đường liên lạc quốc tế.

Câu 19 (0,25 điểm). Điểm mấu chốt thể hiện bước phát triển nhảy vọt về nghệ thuật quân sự của ta trong Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

A. lần đầu tiên quân ta chủ động mở một chiến dịch tiến công quy mô lớn, giành quyền chủ động chiến lược.

B. áp dụng phương châm "đánh điểm, diệt viện", đánh chắc thắng chắc trên toàn bộ chiến trường đồng bằng.

C. kết hợp đồng thời giữa tiến công quân sự chiến lược với giải pháp đàm phán ngoại giao cấp quốc tế.

D. sử dụng lực lượng không quân và pháo binh hạng nặng làm lực lượng tác chiến mũi nhọn chủ yếu.

Câu 20 (0,25 điểm). Trọng tâm của Kế hoạch Na-va (1953) do thực dân Pháp và can thiệp Mỹ triển khai ở Đông Dương là nhằm

A. nhanh chóng xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ thành trung tâm của toàn bộ chiến trường.

B. phân tán khối cơ động tác chiến ra khắp các vùng miền để bảo vệ các đô thị và tuyến giao thông.

C. xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh, giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

D. rút toàn bộ quân đội viễn chinh Pháp về nước và bàn giao lại quyền chỉ huy chiến trường cho đế quốc Mỹ.

Câu 21 (0,25 điểm). Phương châm chiến lược xuyên suốt của Đảng ta trong việc lãnh đạo tác chiến trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là

A. "tập trung binh lực, mở các đòn tiến công tổng lực vào các cứ điểm mạnh nhất của quân Pháp".

B. "tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt; đánh chắc thắng, đánh vào những nơi địch sơ hở nhưng có vị trí hiểm yếu".

C. "đánh nhanh, thắng nhanh, giải quyết chiến trường trong một thời gian ngắn nhằm tiêu diệt đầu não địch".

D. "vừa đánh vừa đàm, lấy phòng ngự chiến lược làm phương thức tác chiến chủ đạo ở đồng bằng".

Câu 22 (0,25 điểm). Các đòn tiến công chiến lược của quân và dân ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 đã tác động như thế nào đến Kế hoạch Na-va của Pháp?

A. Phá sản âm mưu tập trung quân cơ động, buộc lực lượng cơ động chiến lược của Pháp phải phân tán ra 5 nơi.

B. Tiêu diệt toàn bộ lực lượng viễn chinh tinh nhuệ của Pháp đóng ở đồng bằng Bắc Bộ ngay từ đầu.

C. Khiến chính phủ Pháp ngay lập tức tuyên bố rút quân khỏi bán đảo Đông Dương mà không cần đàm phán.

D. Buộc Mỹ phải ngừng hoàn toàn việc viện trợ kinh tế và viện trợ quân sự cho chính quyền bù nhìn tay sai.

Câu 23 (0,25 điểm). Quyết định lịch sử thay đổi phương châm tác chiến từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc" của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) thể hiện tinh thần nào?

A. Sự do dự, chần chừ trước hỏa lực phòng ngự kiên cố của tập đoàn cứ điểm ngút ngàn.

B. Tinh thần trách nhiệm cao, bám sát thực tiễn chiến trường nhằm bảo đảm đánh là chắc thắng.

C. Sự thích ứng kịp thời với yêu cầu rút bớt lực lượng chủ lực về bảo vệ an toàn cho hậu phương.

D. Sự phụ thuộc hoàn toàn vào những phán đoán chiến thuật của các cố vấn quân sự nước ngoài.

Câu 24 (0,25 điểm). Thắng lợi của Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 đã để lại ý nghĩa thời đại sâu sắc đối với phong trào cách mạng thế giới vì đã

A. mở đầu kỉ nguyên giải thể hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới do đế quốc Mỹ thiết lập trên phạm vi toàn cầu.

B. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh; giáng đòn chí mạng vào chủ nghĩa thực dân cũ.

C. trực tiếp làm tan rã khối liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) của các nước phương Tây.

D. biến Liên hợp quốc thành cơ quan bảo vệ độc quyền quyền lợi cho các nước thuộc địa vừa giành độc lập.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Vào đầu năm 1945, trong bối cảnh thất bại của chủ nghĩa phát xít đang đến gần, Hội nghị Thượng đỉnh tam cường được tổ chức tại I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 04 đến ngày 11-02-1945. Hội nghị đã đạt được những thỏa thuận quan trọng về việc phối hợp hành động trong giai đoạn kết thúc chiến tranh, về việc tiêu diệt hoàn toàn phát xít Đức và vấn đề chiếm đóng nước Đức. Hội nghị thông qua 'Tuyên bố giải phóng châu Âu', trong đó nêu rõ những chính sách và hành động chung nhằm giải quyết những vấn đề chính trị, kinh tế của châu Âu sau chiến tranh. Các nước lớn tham gia Hội nghị đã thỏa thuận với nhau việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu... Ở Viễn Đông, các nước bí mật thỏa thuận việc Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật Bản và các điều kiện kèm theo, việc quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản cũng như việc giải quyết các vấn đề liên quan tới Trung Quốc. Các khu vực còn lại của châu Á (như Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á,...) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản châu Âu như trước. Những quyết định của Hội nghị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tương lai của thế giới, tạo nền tảng cho việc thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh".

(GS. Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm (1900 – 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr. 185 – 186)

a) Mối quan hệ giữa tam cường Liên Xô, Anh, Mỹ tại Hội nghị I-an-ta mang tính chất hai mặt: vừa hợp tác chặt chẽ để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, vừa mâu thuẫn trong việc phân chia quyền lợi và phạm vi ảnh hưởng.
b) Quyết định công nhận các vùng còn lại của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước tư bản châu Âu đã tạo điều kiện thuận lợi trực tiếp cho phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh.
c) Các thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị I-an-ta là cơ sở thực tế dẫn tới sự hình thành cục diện đối đầu hai cực, hai phe trong quan hệ quốc tế.
d) Hội nghị I-an-ta đã thiết lập nên một trật tự thế giới dân chủ và bình đẳng hoàn toàn, bảo đảm đầy đủ quyền tự quyết cho tất cả các quốc gia vừa giành độc lập.

Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Sau khi Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ và Chiến tranh lạnh chấm dứt, cục diện thế giới bước vào thời kì quá độ với những biến chuyển sâu sắc. Mỹ tìm cách duy trì vị thế 'siêu cường duy nhất' và theo đuổi chiến lược xác lập trật tự thế giới đơn cực. Tuy nhiên, tương quan lực lượng toàn cầu đã biến đổi nhanh chóng với sự vươn lên mạnh mẽ của các trung tâm quyền lực khác như Liên minh châu Âu (EU), Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga và Ấn Độ. Xu thế đa cực ngày càng được củng cố khi các nước lớn đều nhận thấy việc chạy đua quân sự trực tiếp mang lại những tổn hại to lớn, từ đó chuyển trọng tâm sang phát triển sức mạnh tổng hợp quốc gia, đặc biệt là kinh tế, khoa học và công nghệ. Dù nguy cơ chiến tranh thế giới đã bị đẩy lùi, song thế giới vẫn phải đối mặt với nhiều bất ổn do xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai và các vấn đề an ninh phi truyền thống nảy sinh sau sự giải thể của trật tự cũ".

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021)

a) Sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta đã tạo điều kiện thực tế để Mỹ thực hiện thành công việc áp đặt trật tự thế giới đơn cực.
b) Xu thế đa cực là kết quả khách quan xuất phát từ sự dịch chuyển và phân tán sức mạnh tổng hợp quốc gia giữa các nền kinh tế và trung tâm quyền lực lớn.
c) Sau Chiến tranh lạnh, các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ hoàn toàn biến mất trên phạm vi toàn cầu.
d) Việc chuyển trọng tâm chiến lược sang phát triển kinh tế, khoa học – công nghệ là xu thế chung của các quốc gia nhằm xác lập vị thế trong trật tự mới.

Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Việc Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 28 tháng 7 năm 1995 là một mốc son lịch sử trong việc triển khai đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước ta trong thời kì Đổi mới. Sự kiện này không chỉ chấm dứt thời kì nghi kỵ, đối đầu kéo dài nhiều thập kỉ ở khu vực Đông Nam Á, mà còn mở đường cho các nước láng giềng Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập, hoàn thành trọn vẹn ý tưởng về một 'ngôi nhà chung ASEAN 10'. Trở thành thành viên của Hiệp hội, Việt Nam đã phát huy vai trò chủ động, tích cực và có trách nhiệm: từ việc chủ trì thành công Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội (1998) với Chương trình Hành động Hà Nội, đến những đóng góp quan trọng trong việc xây dựng Hiến chương ASEAN (2007) và hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN (2015). Đồng thời, ASEAN là chiếc cầu nối quan trọng giúp Việt Nam củng cố môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lãnh thổ".

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940 – 2010), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2014)

a) Quyết định gia nhập ASEAN năm 1995 là kết quả của việc thực thi nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa của Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
b) Việc Việt Nam trở thành thành viên ASEAN đã biến tổ chức này thành một khối liên minh quân sự chung nhằm ngăn chặn sự can thiệp từ các cường quốc ngoài khu vực.
c) Tham gia ASEAN đã hỗ trợ trực tiếp cho Việt Nam trong việc kiến tạo môi trường hòa bình, an ninh khu vực và mở rộng không gian phát triển kinh tế, xã hội.
d) Vai trò của Việt Nam trong ASEAN chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận các nguồn vốn viện trợ kinh tế mà chưa đưa ra được các sáng kiến hay đóng góp thể chế cho sự phát triển của khối.

Câu 4 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Trong cuộc họp tại Tỉn Keo (Định Hóa, Thái Nguyên) vào cuối tháng 9-1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra phương châm tác chiến chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954: 'Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt', điều động lực lượng tiến công vào những hướng hiểm yếu mà địch tương đối sơ hở, buộc Na-va phải chia nhỏ khối quân cơ động chiến lược để đối phó. Khi quân Pháp biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất Đông Dương với tham vọng biến nơi đây thành 'cỗ máy nghiền nát quân chủ lực Việt Minh', Trung ương Đảng đã quyết định chấp nhận trận quyết chiến chiến lược. Trong quá trình chuẩn bị chiến dịch, trước những biến đổi mau lẹ của trận địa phòng ngự của địch, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã đưa ra quyết định quân sự sáng suốt nhất trong cuộc đời cầm quân: chuyển phương châm tác chiến từ 'đánh nhanh, thắng nhanh' sang 'đánh chắc, tiến chắc'. Thắng lợi oanh liệt tại Điện Biên Phủ sau 56 ngày đêm chiến đấu kiên cường đã đập tan Kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ, trực tiếp đưa đến thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương".

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Tập 3, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2014)

a) Phương châm tác chiến trong Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta đã khoét sâu vào điểm yếu chí mạng của quân Pháp, buộc địch phải từ bỏ kế hoạch tập trung quân để phân tán lực lượng cơ động.
b) Việc quân Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là mục tiêu tác chiến đã được vạch ra cụ thể ngay từ khi tướng Na-va sang Đông Dương và soạn thảo Kế hoạch Na-va.
c) Quyết định chuyển phương châm tác chiến sang "đánh chắc, tiến chắc" của Đại tướng Võ Nguyên Giáp là sự thay đổi mang tính bước ngoặt bảo đảm thắng lợi chắc chắn cho chiến dịch.
d) Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 vừa là đỉnh cao thắng lợi quân sự của cuộc kháng chiến, vừa tạo cơ sở pháp lý và vị thế quyết định cho ta trên bàn đàm phán ngoại giao tại Giơ-ne-vơ.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

B

7

B

13

A

19

A

2

A

8

A

14

B

20

C

3

C

9

B

15

B

21

B

4

B

10

B

16

C

22

A

5

A

11

A

17

B

23

B

6

A

12

B

18

A

24

B


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Điểm tối đa mỗi câu là 1,0 điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; Đúng 2 ý được 0,25 điểm; Đúng 3 ý được 0,5 điểm; Đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

a

b

c

d

1

Đ

S

Đ

S

2

S

Đ

S

Đ

3

Đ

S

Đ

S

4

Đ

S

Đ

Đ

Xem tất cả