Đề kiểm tra giữa học kì I môn Lịch sử 12 (Chuyên)

Lịch sửLớp 12LChia sẻ bởi Lan Hoàng 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 12 (Chuyên)

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Việc triệu tập Hội nghị I-an-ta (2-1945) và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh nội dung nào sau đây trong quan hệ quốc tế?

A. Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.

B. Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững cho các nước nhược tiểu.

C. Sự thắng thế hoàn toàn của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn cầu.

D. Sự khởi đầu của xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.

Câu 2. Quyết định nào của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo ra những khó khăn, trở ngại trực tiếp đối với phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á trong những năm 1945 – 1946?

A. Phân chia đóng quân giải giáp quân Nhật ở bán đảo Triều Tiên.

B. Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á...) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

Câu 3. Sự kiện Mĩ triển khai Kế hoạch Mác-san (1947) và Liên Xô cùng các nước Đông Âu thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV, 1949) chứng tỏ

A. Trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm bước đầu được xác lập.

B. hai siêu cường Xô – Mĩ đang ra sức củng cố và mở rộng phạm vi ảnh hưởng kinh tế.

C. cuộc đối đầu quân sự trực tiếp giữa hai khối đế quốc và xã hội chủ nghĩa bắt đầu bùng nổ.

D. nguy cơ bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ ba đã hoàn toàn bị triệt tiêu.

Câu 4. Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) khẳng định đặc điểm nào sau đây?

A. Mọi cuộc xung đột cục bộ trên thế giới đều không liên quan đến quan hệ Xô – Mĩ.

B. Có sự mở rộng trong quan hệ quốc tế, song tình trạng đối đầu căng thẳng hai phe diễn ra gay gắt.

C. Hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đã trực tiếp tham gia xung đột quân sự quy mô lớn với nhau.

D. Hợp tác kinh tế giữa hai khối Đông – Tây luôn diễn ra bình thường và không bị cản trở.

Câu 5. Sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta (1991) đã đưa đến tác động nào sau đây đối với quan hệ quốc tế?

A. Tạo điều kiện để Mĩ nhanh chóng thiết lập thành công trật tự đơn cực bá chủ toàn cầu.

B. Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột quốc tế.

C. Làm suy giảm hoàn toàn vai trò của các tổ chức quốc tế và liên kết khu vực.

D. Chấm dứt hoàn toàn nguy cơ chạy đua vũ trang và xung đột sắc tộc trên toàn cầu.

Câu 6. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng bản chất của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A. Một trật tự quốc tế bình đẳng, bảo đảm trọn vẹn chủ quyền của mọi dân tộc thuộc địa.

B. Một trật tự do hai siêu cường Liên Xô và Mĩ đứng đầu, bị chi phối bởi sự đối đầu ý thức hệ sâu sắc.

C. Một trật tự được thiết lập dựa trên sự đồng thuận tuyệt đối của tất cả các nước Đồng minh.

D. Một trật tự phản ánh sự thống trị tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản đối với phong trào cách mạng.

Câu 7. Việc thành lập khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) là sự kiện đánh dấu

A. cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức khép lại.

B. sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe đối lập về quân sự – chính trị.

C. bước thụt lùi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.

D. sự suy yếu không thể đảo ngược của hai cường quốc đứng đầu hai khối.

Câu 8. Nhân tố hàng đầu chi phối sâu sắc toàn bộ đời sống chính trị và quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là

A. xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

B. phong trào đấu tranh vì hòa bình và dân chủ ở các nước tư bản.

C. cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

D. sự lớn mạnh và vươn lên thành cường quốc kinh tế của Nhật Bản và Tây Âu.

Câu 9. Điều kiện tiên quyết đưa đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là

A. các quốc gia sáng lập đều đã giành được độc lập dân tộc.

B. tất cả các nước trong khu vực đều có trình độ kinh tế phát triển đồng đều.

C. các nước thành viên đều có sự tương đồng tuyệt đối về ý thức hệ chính trị.

D. sự sụp đổ hoàn toàn của trật tự hai cực, hai phe trên phạm vi toàn cầu.

Câu 10. Mục tiêu tổng quát và xuyên suốt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ khi thành lập đến nay là

A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và xây dựng khu vực hòa bình, thịnh vượng.

B. xây dựng một liên minh quân sự để đối phó với sự can thiệp từ các cường quốc bên ngoài.

C. thành lập mô hình liên bang siêu quốc gia có chung nghị viện và chính phủ điều hành.

D. tập trung toàn bộ nguồn lực để loại bỏ các thể chế chính trị khác biệt trong khu vực.

Câu 11. Sự ra đời của tổ chức ASEAN (1967) và Cộng đồng châu Âu (EC, 1967) trong những năm 60 của thế kỉ XX đã chứng tỏ

A. liên kết khu vực không còn là hiện tượng đơn biệt mà đang trở thành xu thế tất yếu.

B. liên kết kinh tế luôn gắn liền với việc nhất thể hóa về mặt chủ quyền quốc gia.

C. các liên minh khu vực chỉ xuất hiện khi Chiến tranh lạnh đã đi vào hồi kết.

D. các nước thuộc địa đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Câu 12. Thực tiễn quá trình hoạt động và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1967 đến nay chứng tỏ

A. liên kết khu vực là xu thế tất yếu nhưng phải xuất phát từ nhu cầu nội tại và bảo đảm tôn trọng chủ quyền quốc gia.

B. chỉ khi các nước đồng nhất về chế độ chính trị và mô hình phát triển thì liên kết khu vực mới đạt hiệu quả.

C. mức độ hợp tác kinh tế - thương mại luôn đi trước và chi phối toàn bộ tiến trình hợp tác chính trị - an ninh.

D. nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối đã giải quyết triệt để mọi bất đồng và mâu thuẫn nội khối trong khu vực.

Câu 13. Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN (7-1995) mang lại ý nghĩa to lớn nào sau đây đối với tổ chức này?

A. Đẩy nhanh tiến trình hiện thực hóa ý tưởng về một ASEAN quy tụ toàn bộ 10 quốc gia Đông Nam Á.

B. Đưa ASEAN ngay lập tức trở thành một tổ chức siêu quốc gia có đồng tiền chung.

C. Biến ASEAN trở thành một khối liên minh phòng thủ quân sự lớn nhất châu Á.

D. Chấm dứt hoàn toàn sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc tại Đông Nam Á.

Câu 14. Một trong những khó khăn, thách thức xuất phát từ nội bộ mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong tiến trình phát triển là

A. sự can thiệp quân sự trực tiếp của các nước phương Tây vào các thành viên.

B. sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế và tính đa dạng về chế độ chính trị, văn hóa.

C. thiếu hụt hoàn toàn các cơ chế tham vấn và đối thoại giữa các quốc gia.

D. chưa có bất kì văn kiện mang tính ràng buộc pháp lí nào được thông qua.

Câu 15. Nguyên tắc cốt lõi trong phương thức vận hành và ra quyết định của tổ chức ASEAN là

A. biểu quyết theo đa số quá bán.

B. tham vấn và đồng thuận giữa các nước thành viên.

C. quyền phủ quyết tuyệt đối của các nước sáng lập.

D. quyết định dựa trên mức đóng góp tài chính của từng quốc gia.

Câu 16. Từ quan hệ đối đầu, căng thẳng trong thời kì "vấn đề Cam-pu-chia" (1979 – 1989), Việt Nam và ASEAN đã chuyển sang đối thoại và hội nhập xuất phát từ nguyên nhân quyết định nào?

A. Nhu cầu nội tại về hòa bình, ổn định để tập trung phát triển kinh tế của mỗi nước và toàn khu vực.

B. Sự can thiệp và chỉ đạo trực tiếp từ Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

C. Việc các nước ASEAN đều chuyển đổi sang mô hình kinh tế tập trung bao cấp.

D. Sự viện trợ vô điều kiện về tài chính từ các khối nước tư bản phương Tây.

Câu 17. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc" chủ yếu do

A. sự sụp đổ của hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa trên thế giới.

B. hiểm họa ngoại xâm cùng lúc đe dọa kết hợp với muôn vàn khó khăn về kinh tế, tài chính, văn hóa.

C. sự phản bội toàn diện của các lực lượng quần chúng cách mạng trong nước.

D. mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa công nhân và nông dân không thể dung hòa.

Câu 18. Hai nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ cách mạng trong giai đoạn 1945 – 1946 là

A. xây dựng nền quốc phòng hiện đại và phát động chiến tranh tổng lực.

B. củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và tập trung xây dựng chế độ mới.

C. tiến hành cải cách ruộng đất triệt để và xóa bỏ ngay kinh tế tư bản tư nhân.

D. liên kết quân sự với các nước trong phe Đồng minh để tấn công quân Tưởng.

Câu 19. Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

A. Bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).

B. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng (11-1945).

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12-1946).

D. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh (1947).

Câu 20. Quyết định phát động cuộc Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là một quyết định

A. mang tính ngẫu nhiên, xuất phát từ sự chuẩn bị thụ động của chính quyền cách mạng.

B. đúng đắn và tất yếu, nhằm bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám và nền độc lập của dân tộc.

C. sớm hơn so với yêu cầu lịch sử, làm mất đi cơ hội hòa bình lâu dài với phương Tây.

D. chịu sự thúc ép và chi phối hoàn toàn từ các thế lực cách mạng quốc tế.

Câu 21. Cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) của quân dân ta đã đạt được kết quả quan trọng nào?

A. Tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm then chốt của thực dân Pháp.

B. Tiêu hao sinh lực địch, giam chân quân Pháp để hậu phương kịp thời chuyển sang trạng thái thời chiến.

C. Buộc quân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán và kí kết hiệp định đình chiến.

D. Giải phóng toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ và đưa kháng chiến sang giai đoạn phản công.

Câu 22. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của Đảng ta bao gồm các nguyên tắc cơ bản là

A. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

B. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, lấy lực lượng vũ trang tinh nhuệ làm nền tảng.

C. đánh nhanh thắng nhanh, dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

D. phòng ngự thụ động, phân tán lực lượng du kích khắp các thành phố lớn.

Câu 23. Việc Đảng và Chính phủ ta chủ trương kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với đại diện Chính phủ Pháp thể hiện chủ trương đối ngoại nào?

A. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược nhằm phân hóa kẻ thù.

B. Nhượng bộ vô điều kiện về chủ quyền lãnh thổ để đổi lấy hòa bình tạm bợ.

C. Từ bỏ hoàn toàn mục tiêu độc lập dân tộc để giữ vững thành quả kinh tế.

D. Thể hiện sự bị động, lúng túng của chính quyền cách mạng non trẻ.

Câu 24. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ (12-1946) đã để lại bài học kinh nghiệm sâu sắc nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A. Dựa hoàn toàn vào các liên minh quân sự đa phương để bảo vệ chủ quyền.

B. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

C. Luôn ưu tiên đối đầu quân sự trực tiếp thay vì các biện pháp đấu tranh ngoại giao.

D. Chỉ xây dựng lực lượng vũ trang ở các thành thị lớn, bỏ qua các địa bàn nông thôn.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), các cường quốc đã thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:
Ở châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu do Hồng quân Liên Xô giải phóng, còn quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Béc-lin, I-ta-li-a và một số nước Tây Âu khác. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ [...]. Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam Triều Tiên [...] và Mĩ với Liên Xô cùng có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Tây Á, Nam Á...) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây."

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, tr. 224)

a) Thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta là một trong những cơ sở pháp lí - thực tiễn quan trọng trực tiếp dẫn tới sự phân chia hai cực, hai phe sau chiến tranh.
b) Hội nghị I-an-ta đã tôn trọng tuyệt đối quyền tự quyết dân tộc và độc lập chủ quyền của tất cả các quốc gia thuộc địa ở châu Á và châu Phi.
c) Quyết định giữ nguyên phạm vi ảnh hưởng truyền thống của phương Tây tại Đông Nam Á đã tạo điều kiện thuận lợi cho thực dân Anh, Pháp quay trở lại tái chiếm thuộc địa.
d) Sự phân chia phạm vi chiếm đóng nước Đức và bán đảo Triều Tiên tại Hội nghị I-an-ta đã phản ánh sự cân bằng quyền lực tạm thời giữa hai khối cường quốc thắng trận.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á, các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước hoà bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào."

(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)

a) Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện đánh dấu sự ra đời chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
b) Tuyên bố Băng Cốc xác định mục tiêu cốt lõi của ASEAN là thiết lập một liên minh quân sự chặt chẽ nhằm chống lại các khối quân sự khác.
c) Một trong những động lực thôi thúc các nước sáng lập ASEAN tăng cường liên kết là mong muốn hạn chế sự can thiệp từ các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
d) Tuyên bố khẳng định trách nhiệm chủ yếu trong việc giữ vững hòa bình, ổn định và thúc đẩy thịnh vượng thuộc về chính các quốc gia Đông Nam Á.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước."

(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 534)

a) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ra đời trong bối cảnh thực dân Pháp đã liên tục bội ước, gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của lực lượng tự vệ Việt Nam.
b) Văn kiện đã thể hiện rõ tư tưởng chiến tranh nhân dân, động viên sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc tham gia kháng chiến.
c) Đoạn trích chứng tỏ Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay từ đầu đã từ chối con đường đàm phán hòa bình với thực dân Pháp.
d) Lời kêu gọi là một văn kiện mang tính hiệu triệu lịch sử, khẳng định giới hạn cuối cùng của sự nhân nhượng và ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc và 'vấn đề Cam-pu-chia' được giải quyết bằng việc kí kết Hiệp định Pa-ri (1991), mối quan hệ giữa Việt Nam và các nước ASEAN đã chuyển biến căn bản từ đối đầu sang đối thoại, hòa dịu và hợp tác. Ngày 28-7-1995, tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 28 tại Bru-nây, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. Sự kiện này không chỉ mở ra thời kì hội nhập khu vực sâu rộng của Việt Nam, mà còn tạo động lực mạnh mẽ để hiện thực hóa ý tưởng về một Đông Nam Á thống nhất gồm toàn bộ 10 quốc gia, đóng góp tích cực vào hòa bình, ổn định và thịnh vượng chung."

(Theo Giáo trình Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018)

a) Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 là minh chứng sinh động cho đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước ta trong thời kì đổi mới.
b) Quan hệ Việt Nam – ASEAN chuyển biến từ đối đầu sang đối thoại chỉ xuất phát từ sức ép đơn phương của các nước lớn bên ngoài.
c) Sự kiện kết nạp Việt Nam đã góp phần thúc đẩy nhanh chóng quá trình mở rộng ASEAN sang các nước Lào, Mi-an-ma và Cam-pu-chia.
d) Tham gia ASEAN giúp Việt Nam nâng cao vị thế quốc tế, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 12 (CHUYÊN)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của đề thi. Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; làm tròn đến 0,25 điểm.
2. Ở Phần II (trắc nghiệm đúng/sai), cách tính điểm cho từng câu như sau:
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý: được 0,10 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý: được 0,25 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý: được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý: được 1,00 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

B

13

A

19

C

2

B

8

C

14

B

20

B

3

B

9

A

15

B

21

B

4

B

10

A

16

A

22

A

5

B

11

A

17

B

23

A

6

B

12

C

18

B

24

B


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

1

a

Đ

3

a

Đ

b

S

b

Đ

c

Đ

c

S

d

Đ

d

Đ

2

a

Đ

4

a

Đ

b

S

b

S

c

Đ

c

Đ

d

Đ

d

Đ

Cách tính điểm từng câu trắc nghiệm đúng/sai:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.

Xem tất cả