Đề khảo sát chất lượng Lịch sử 12 - Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

Lịch sửLớp 12VChia sẻ bởi Văn Hiếu Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỊCH SỬ 12 – BÀI 7

NĂM HỌC 2025 – 2026

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

ĐỀ BÀI (MÃ ĐỀ 101)

Câu 1. Đêm ngày 22 rạng sáng 23-9-1945, thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai bằng hành động nào sau đây?

A. Đánh úp trụ sở Ủy ban Hành chính Nam Bộ.

B. Nổ súng khiêu khích quân dân ta tại Hải Phòng.

C. Đổ bộ quân sự chiếm đóng thị xã Lạng Sơn.

D. Gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội.

Câu 2. Trong tối hậu thư gửi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 18-12-1946, thực dân Pháp ngang ngược đòi quyền kiểm soát trật tự trị an tại

A. Nam Bộ.

B. Hà Nội.

C. Hải Phòng.

D. Đà Nẵng.

Câu 3. Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta trong những năm 1946 – 1954 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

C. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 4. Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp?

A. Chiến dịch Hòa Bình.

B. Chiến dịch Tây Bắc.

C. Chiến dịch Việt Bắc.

D. Chiến dịch Biên giới.

Câu 5. Tháng 6-1950, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông nhằm một trong những mục đích nào sau đây?

A. Khai thông đường liên lạc quốc tế sang Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân viễn chinh Pháp trên bán đảo Đông Dương.

C. Buộc chính phủ thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

D. Giữ chân chủ lực của quân Pháp trong các đô thị lớn ở phía bắc vĩ tuyến 16.

Câu 6. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Đảng Lao động Việt Nam.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

Câu 7. Sự kiện nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) thể hiện sự đoàn kết, gắn bó chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương?

A. Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.

B. Ký kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946.

C. Khối Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào thành lập.

D. Tổ chức Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng ở Vạn Phúc.

Câu 8. Trong những năm 1951 – 1953, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã phát động cuộc vận động lớn nào nhằm xây dựng nền kinh tế kháng chiến?

A. Công nghiệp hóa nông thôn toàn diện.

B. Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh.

C. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

D. Cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.

Câu 9. Kế hoạch quân sự Nava được thực dân Pháp và can thiệp Mỹ đề ra vào năm 1953 nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, tìm kiếm thắng lợi quyết định để kết thúc trong danh dự.

B. Ngăn chặn sự chi viện quân sự trực tiếp của Liên Xô qua biên giới phía Bắc.

C. Trực tiếp can thiệp bằng vũ khí hạt nhân để xoá bỏ căn cứ địa Việt Bắc.

D. Mở rộng phạm vi xâm lược sang toàn bộ khu vực Đông Nam Á lục địa.

Câu 10. Để làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava, trong đông – xuân 1953 – 1954 quân đội ta đã chủ động mở các cuộc tiến công vào những hướng nào sau đây?

A. Các thành phố ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.

B. Những vị trí chiến lược quan trọng mà quân địch tương đối sơ hở.

C. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ ngay từ đợt tiến công đầu tiên.

D. Cơ quan đầu não quân sự của thực dân Pháp đặt tại nội ô Hà Nội.

Câu 11. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ do quân Pháp xây dựng gồm bao nhiêu trung tâm đề kháng và được chia thành mấy phân khu phòng ngự?

A. 21 cứ điểm, chia làm 2 phân khu.

B. 35 cứ điểm, chia làm 4 phân khu.

C. 49 cứ điểm, chia làm 3 phân khu.

D. 52 cứ điểm, chia làm 5 phân khu.

Câu 12. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam gắn liền với vai trò chỉ huy trực tiếp của vị Đại tướng nào sau đây?

A. Nguyễn Chí Thanh.

B. Văn Tiến Dũng.

C. Hoàng Văn Thái.

D. Võ Nguyên Giáp.

Câu 13. Sự kiện lịch sử nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi hoàn toàn?

A. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết.

B. Bộ đội giải phóng tiếp quản toàn bộ Thủ đô Hà Nội.

C. Thực dân Pháp rút toàn bộ quân lính khỏi Hải Phòng.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ giành thắng lợi hoàn toàn.

Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

A. Tình hình quốc tế thuận lợi do phe xã hội chủ nghĩa chiếm ưu thế tuyệt đối.

B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Thực dân Pháp lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế sâu sắc ở chính quốc.

D. Quân đội viễn chinh Pháp bị quân đội các nước Đồng minh cô lập hoàn toàn.

Câu 15. Nguyên nhân khách quan quan trọng dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam là

A. sự suy yếu mang tính hệ thống của phe tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. việc nước Mỹ từ chối viện trợ quân sự và tài chính cho thực dân Pháp ở Đông Dương.

C. sự ủng hộ, giúp đỡ quý báu của Liên Xô, Trung Quốc và các nước dân chủ nhân dân.

D. toàn bộ lực lượng viễn chinh Pháp phản chiến và đòi giải tán quân đội viễn chinh.

Câu 16. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm cho cách mạng miền Bắc nước ta bước sang thời kỳ

A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

B. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng ruộng đất trên cả nước.

C. tiếp tục tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp bảo vệ Thủ đô.

D. được giải phóng và tiến lên thời kỳ quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 17. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để đối phó với nạn đói nghiêm trọng, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã

A. phát động phong trào "Hũ gạo cứu đói" và tăng gia sản xuất.

B. vay vốn khẩn cấp từ các tổ chức tài chính quốc tế.

C. tiến hành tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo.

D. yêu cầu các nước Đồng minh viện trợ lương thực khẩn cấp.

Câu 18. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp đã có tác động nào sau đây?

A. Chấm dứt hoàn toàn âm mưu quay trở lại xâm lược của thực dân Pháp.

B. Đẩy 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc Việt Nam.

C. Giúp Việt Nam được quốc tế công nhận là quốc gia hoàn toàn độc lập.

D. Xóa bỏ triệt để mọi quyền lợi kinh tế của tư bản Pháp tại Đông Dương.

Câu 19. Văn kiện nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định ý chí sắt đá: "Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ"?

A. Tuyên ngôn Độc lập (1945).

B. Tác phẩm Đạo đức cách mạng (1958).

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).

D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).

Câu 20. Bối cảnh quốc tế nổi bật tác động sâu sắc đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là

A. xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra sâu rộng.

B. phong trào không liên kết giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế.

C. cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại bùng nổ ở châu Á.

D. cục diện Chiến tranh Lạnh và sự đối đầu giữa hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa.

Câu 21. Cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) của quân dân ta đã mang lại ý nghĩa lịch sử nào?

A. Tạo khoảng thời gian chiến lược quý báu để chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc kháng chiến lâu dài.

B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.

C. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực tinh nhuệ của quân viễn chinh Pháp ở chiến trường Bắc Bộ.

D. Giành lại quyền kiểm soát hoàn toàn các thành phố lớn từ tay thực dân Pháp.

Câu 22. Điểm khác biệt căn bản về mục tiêu giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

A. bảo toàn cơ quan đầu não chỉ huy kháng chiến rút lui an toàn.

B. chủ động tiến công tiêu diệt sinh lực địch, khai thông liên lạc quốc tế.

C. phòng ngự kiên quyết tại các đô thị trọng yếu để bảo toàn lực lượng.

D. bẻ gãy cuộc bao vây, càn quét quy mô lớn của quân viễn chinh Pháp.

Câu 23. Việc Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1950 đã

A. làm cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta hoàn toàn thoát khỏi những khó khăn thử thách.

B. buộc thực dân Pháp phải từ bỏ ý đồ can thiệp quân sự vào các nước Đông Dương.

C. chấm dứt tình trạng cô lập về ngoại giao, nối liền hậu phương kháng chiến với quốc tế.

D. biến Việt Nam thành trung tâm đối đầu trực tiếp duy nhất của Chiến tranh Lạnh.

Câu 24. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của quân dân ta đã làm bước đầu phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp vì đã

A. tiêu diệt hoàn toàn đội quân cơ động chiến lược của quân Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

B. cô lập hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ với hậu phương nước Pháp.

C. giải phóng toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh Trung Lào.

D. buộc khối quân cơ động chiến lược của địch phải phân tán ra 5 nơi khác nhau.

Câu 25. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tính chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

A. Mang tính chất chính nghĩa, giải phóng dân tộc và bảo vệ nền độc lập non trẻ của Tổ quốc.

B. Là cuộc nội chiến giữa hai lực lượng chính trị đối lập để giành quyền lãnh đạo đất nước.

C. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ do giai cấp tiểu tư sản thành thị lãnh đạo.

D. Mang tính chất thuần túy là cuộc xung đột quân sự cục bộ giữa hai quốc gia láng giềng.

Câu 26. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự thất bại của thực dân Pháp trong kế hoạch Nava (1953 – 1954) là

A. quân đội Pháp thiếu trang bị vũ khí hiện đại và không có sự tiếp sức từ phía Mỹ.

B. mâu thuẫn sâu sắc, không thể giải quyết giữa tập trung binh lực và phân tán binh lực để chiếm giữ đất đai.

C. sự phản đối kịch liệt của phe xã hội chủ nghĩa tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

D. sự can thiệp trực tiếp của quân đội các nước đồng minh vào chiến trường Điện Biên Phủ.

Câu 27. Một trong những điểm tương đồng giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

A. đều là những chiến dịch phản công lớn nhằm bẻ gãy gọng kìm bao vây của quân Pháp.

B. đều diễn ra ở khu vực đồng bằng trù phú có điều kiện kinh tế và hậu cần thuận lợi.

C. đều có sự huy động cao độ sức người, sức của từ hậu phương kháng chiến để phục vụ tiền tuyến.

D. đều kết thúc bằng một giải pháp ngoại giao đình chiến tạm thời trên bàn đàm phán quốc tế.

Câu 28. Điểm độc đáo trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng ta vạch ra ngay từ những ngày đầu toàn quốc kháng chiến là

A. đánh nhanh thắng nhanh, tập trung toàn lực vào các trận quyết chiến chiến lược ở đô thị.

B. chỉ dựa vào sức mạnh quân sự đơn thuần, xem nhẹ mặt trận chính trị và ngoại giao.

C. trông chờ hoàn toàn vào sự giúp đỡ vật chất và tài chính từ các cường quốc bên ngoài.

D. toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

Câu 29. Thắng lợi nào sau đây được coi là mốc mở đầu đánh dấu bộ đội chủ lực Việt Nam giành được quyền chủ động tác chiến trên chiến trường chính Bắc Bộ?

A. Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950.

B. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947.

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

D. Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm 1946.

Câu 30. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí của hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

A. Là nơi trực tiếp diễn ra các trận quyết chiến chiến lược tiêu diệt sinh lực địch.

B. Là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi, cung cấp nhân lực, vật lực cho tiền tuyến.

C. Là địa bàn chỉ tập trung xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, không hỗ trợ quân sự.

D. Là nơi hoàn thành toàn bộ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

Câu 31. Tại sao nói trận quyết chiến Điện Biên Phủ năm 1954 là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

A. Vì đây là chiến dịch phản công đầu tiên làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.

B. Vì chiến dịch đã giải phóng hoàn toàn toàn bộ lãnh thổ ba nước Đông Dương.

C. Vì đã đập tan cố gắng chiến tranh cao nhất của Pháp – Mỹ, tạo ưu thế quyết định trên bàn đàm phán.

D. Vì đây là lần đầu tiên bộ đội ta tiến hành tác chiến phối hợp cùng quân tình nguyện quốc tế.

Câu 32. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt Nam vì lí do nào sau đây?

A. Chưa được các nước lớn tham gia hội nghị công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

B. Lực lượng vũ trang cách mạng phải giải thể hoàn toàn theo quy định đình chiến.

C. Thực dân Pháp vẫn duy trì quyền chiếm đóng vĩnh viễn ở vùng ven biển miền Trung.

D. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền tại vĩ tuyến 17 sau khi hòa bình lập lại.

Câu 33. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.”

(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Hồ Chí Minh, 19-12-1946)

Đoạn tư liệu trên thể hiện quan điểm, phương châm chiến lược nào trong đường lối kháng chiến của Đảng ta?

A. Kháng chiến toàn dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

B. Kháng chiến toàn diện, tập trung đánh địch đồng loạt trên tất cả các mặt trận kinh tế, văn hóa.

C. Kháng chiến trường kỳ, chủ động kéo dài thời gian để chờ đợi viện trợ từ bên ngoài.

D. Tự lực cánh sinh, tuyệt đối không tiếp nhận vũ khí và phương tiện tác chiến hiện đại.

Câu 34. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Chiến dịch Biên giới là một chiến dịch tiến công có quy mô lớn, một chiến dịch đánh tiêu diệt hay và gọn theo phương thức ‘vận động chiến’, đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc về nghệ thuật quân sự, nghệ thuật chiến dịch và trình độ tác chiến tập trung của quân đội ta.”

(Lê Mậu Hãn chủ biên, Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập III, NXB Giáo dục, 2007, tr.82)

Ý nghĩa nghệ thuật quân sự nổi bật nhất được khẳng định qua đoạn trích tư liệu trên là

A. lần đầu tiên quân đội ta áp dụng thành công lối đánh du kích phân tán trên địa bàn hiểm trở.

B. bước nhảy vọt từ lối đánh phân tán nhỏ lẻ sang đánh vận động tập trung quy mô lớn của bộ đội chủ lực.

C. khẳng định hoàn toàn ưu thế tuyệt đối về trang thiết bị vũ khí hiện đại của ta trước quân Pháp.

D. quân đội ta đã kết thúc hoàn toàn giai đoạn cầm cự để chuyển ngay sang tổng phản công trên toàn quốc.

Câu 35. Trong chỉ đạo chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã đưa ra quyết định lịch sử nào sau đây thể hiện rõ tư duy quân sự khoa học, nắm vững thực tiễn chiến trường?

A. Quyết định mở cuộc tổng công kích ngay trong đêm đầu tiên khi quân Pháp chưa kịp củng cố công sự.

B. Tạm ngừng chiến dịch để chờ đợi pháo binh hạng nặng và máy bay tiêm kích do Liên Xô viện trợ.

C. Chuyển phương châm tác chiến từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc".

D. Rút toàn bộ lực lượng chủ lực về vùng rừng núi Tây Bắc nhằm bảo toàn lực lượng tác chiến.

Câu 36. Đọc đoạn trích sau:
“Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa viết: ‘Trên toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn. Điện Biên Phủ thất bại đang gây ra một sự kinh hoàng ghê gớm. Đây là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một đế quốc’.”

(Dẫn theo Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Pháp, 2018)

Tư liệu trên khẳng định ý nghĩa quốc tế to lớn nào của chiến thắng Điện Biên Phủ?

A. Làm sụp đổ ngay lập tức toàn bộ hệ thống các liên minh quân sự của chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.

B. Trực tiếp lật đổ chính quyền thuộc địa của các nước tư bản tại tất cả các nước thuộc địa châu Á.

C. Buộc các nước đế quốc tư bản phải giải tán toàn bộ quân đội viễn chinh đồn trú ở nước ngoài.

D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc, báo hiệu sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 37. Điểm chung về nghệ thuật quân sự của quân và dân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947) và chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) là

A. khéo léo kết hợp giữa đánh điểm với diệt viện, vận dụng linh hoạt cách đánh phục kích và tập kích.

B. sử dụng triệt để nghệ thuật bao vây vây lấn, đào giao thông hào siết chặt căn cứ quân địch.

C. tập trung ưu thế tuyệt đối về binh lực và hỏa lực pháo binh để tấn công tập đoàn cứ điểm liên hoàn.

D. phối hợp nhịp nhàng giữa tiến công của bộ đội chủ lực với phong trào nổi dậy khởi nghĩa của thị dân.

Câu 38. Bài học kinh nghiệm sâu sắc nhất từ việc mở rộng quan hệ đối ngoại và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được Đảng ta vận dụng sáng tạo trong giai đoạn hiện nay là

A. thiết lập liên minh quân sự chặt chẽ với các nước lớn để tạo ra sức mạnh răn đe toàn diện.

B. kiên định độc lập, tự chủ, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trên cơ sở bảo đảm lợi ích quốc gia – dân tộc.

C. dựa hẳn vào các định chế quốc tế đa phương để giải quyết mọi tranh chấp chủ quyền biên giới, lãnh thổ.

D. ưu tiên tuyệt đối việc kêu gọi viện trợ không hoàn lại của các cường quốc đối với các dự án trọng điểm.

Câu 39. Bài học kế thừa truyền thống quân sự của dân tộc trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm được Đảng ta thể hiện rõ nét qua kết cục của chiến dịch Điện Biên Phủ và Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) là

A. dựa vào thế hiểm hiểm trở của núi sông để kiên trì cố thủ, đẩy địch vào tình thế thiếu thốn lương thảo.

B. chủ động đánh đòn phủ đầu sang đất giặc nhằm triệt hạ uy thế và âm mưu xâm lược của đối phương.

C. kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao, giành thắng lợi quân sự để mở đường giải pháp hòa bình.

D. thực hiện chính sách nhu đạo, chấp nhận nhượng bộ vô điều kiện về lãnh thổ để bảo đảm an ninh biên giới.

Câu 40. So với Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân tố đóng vai trò trực tiếp quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có bước phát triển mới nào sau đây?

A. Lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò nòng cốt và quyết định trên bàn cờ quân sự.

B. Sự hỗ trợ trực tiếp và kịp thời của đội quân Đồng minh giải giáp phát xít tại chỗ.

C. Lực lượng tự vệ và du kích nông thôn chiếm tỉ trọng áp đảo trong tổng quân số toàn quốc.

D. Lực lượng vũ trang cách mạng (đặc biệt là bộ đội chủ lực) không ngừng lớn mạnh, giữ vai trò quyết định trên chiến trường.

--------- HẾT ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỊCH SỬ 12 – BÀI 7

NĂM HỌC 2025 – 2026

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

ĐỀ BÀI (MÃ ĐỀ 102)

Câu 1. Để giải quyết khó khăn nghiêm trọng về ngân sách nhà nước sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân tham gia

A. phong trào "Tuần lễ vàng" và "Quỹ độc lập".

B. phong trào toàn dân thi đua tiết kiệm lương thực.

C. phong trào toàn diện bài trừ tệ nạn đầu cơ tích trữ.

D. phong trào tự nguyện hiến ruộng đất cho chính quyền.

Câu 2. Sự kiện lịch sử nào đánh dấu sự bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

A. Thực dân Pháp nổ súng tấn công Hải Phòng (tháng 11-1946).

B. Cuộc chiến đấu bùng nổ ở Thủ đô Hà Nội đêm ngày 19-12-1946.

C. Pháp đổ bộ quân sự đánh chiếm toàn bộ thành phố Đà Nẵng.

D. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Vạn Phúc bế mạc.

Câu 3. Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1946 – 1954), văn kiện nào sau đây của Tổng Bí thư Trường Chinh đã giải thích rõ đường lối kháng chiến của Đảng?

A. Tuyên ngôn Độc lập.

B. Kháng chiến nhất định thắng lợi.

C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

Câu 4. Mùa đông năm 1947, thực dân Pháp mở cuộc tiến công quân sự lên căn cứ địa Việt Bắc nhằm mục đích then chốt nào sau đây?

A. Thiết lập vành đai trắng cô lập khu vực biên giới Đông Bắc.

B. Khai thông tuyến hành lang Đông – Tây nối liền Hải Phòng với Thượng Lào.

C. Phá hủy toàn bộ các nhà máy, xí nghiệp mới thành lập của ta.

D. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.

Câu 5. Trận phục kích đánh thắng lớn của quân dân ta trên tuyến sông Lô trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 diễn ra tại

A. Đoan Hùng và Khe Lau.

B. Bông Lau và Lũng Vài.

C. Bản Sao và Đèo Khách.

D. Đông Khê và Thất Khê.

Câu 6. Mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không bao gồm nội dung nào sau đây?

A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.

B. Buộc chính quyền Pháp phải ký ngay hiệp ước đầu hàng không điều kiện.

C. Khai thông đường liên lạc quốc tế sang Trung Quốc và các nước bạn.

D. Mở rộng và củng cố vững chắc căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

Câu 7. Bắt đầu từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ, viện trợ trực tiếp từ

A. các quốc gia thuộc khối quân sự NATO.

B. các nước Đông Nam Á đang còn bị chiếm đóng.

C. Liên Xô, Trung Quốc và hệ thống xã hội chủ nghĩa.

D. các tổ chức nhân đạo quốc tế ở Tây Âu.

Câu 8. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2-1951) đã quyết định xuất bản tờ báo nào làm cơ quan ngôn luận của Trung ương Đảng?

A. Báo Cứu quốc.

B. Báo Tiền phong.

C. Báo Thanh niên.

D. Báo Nhân dân.

Câu 9. Trong những năm 1950 – 1953, về mặt văn hóa – giáo dục, chính quyền kháng chiến Việt Nam đã thực hiện chủ trương quan trọng nào?

A. Thực hiện cuộc cải cách giáo dục phổ thông lần thứ nhất (năm 1950).

B. Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống trường công lập để phát triển trường tư thục.

C. Áp dụng chế độ đại học bắt buộc đối với thanh niên toàn bộ vùng tự do.

D. Mở rộng phong trào du học tự túc sang các nước phương Tây tư bản.

Câu 10. Để củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tháng 3-1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã quyết định

A. sáp nhập với các tổ chức tôn giáo thành lập Mặt trận Liên hiệp nhân dân.

B. hợp nhất lại thành một tổ chức duy nhất là Mặt trận Liên Việt.

C. giải thể để tập trung xây dựng chính quyền hành chính cơ sở vững chắc.

D. chuyển toàn bộ lực lượng gia nhập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

Câu 11. Tướng Nava được cử sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương năm 1953 trong bối cảnh nào sau đây?

A. Nước Pháp vừa giành được những thắng lợi quân sự vang dội ở Bắc Bộ.

B. Mỹ quyết định rút toàn bộ cố vấn và ngừng viện trợ chiến phí cho Pháp.

C. Chiến tranh Đông Dương của Pháp lâm vào bế tắc, sa lầy trầm trọng.

D. Hiệp định đình chiến ở bán đảo Đông Dương đã chính thức có hiệu lực.

Câu 12. Trong kế hoạch Nava (1953), thực dân Pháp chủ trương tập trung một lực lượng cơ động chiến lược khổng lồ lên tới 44 tiểu đoàn tại

A. Thượng Lào.

B. Tây Nguyên.

C. Nam Bộ.

D. đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 13. Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, cứ điểm Điện Biên Phủ ban đầu không nằm trong kế hoạch Nava nhưng đã dần biến thành

A. trung tâm điểm của kế hoạch, nơi tập trung binh lực mạnh thứ hai của Pháp.

B. một trạm trung chuyển hậu cần thuần túy phục vụ cho chiến trường Thượng Lào.

C. căn cứ chỉ huy quân sự bí mật được bảo vệ trực tiếp bởi phái đoàn Mỹ.

D. một vị trí phòng ngự lâm thời nhanh chóng bị quân Pháp rút bỏ.

Câu 14. Sau 56 ngày đêm chiến đấu kiên cường, dũng cảm, quân và dân ta đã giành toàn thắng tại Điện Biên Phủ vào ngày tháng năm nào?

A. Ngày 6-12-1953.

B. Ngày 7-5-1954.

C. Ngày 20-7-1954.

D. Ngày 10-10-1954.

Câu 15. Hội nghị quốc tế bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương năm 1954 được khai mạc tại thành phố nào?

A. Pa-ri (Pháp).

B. Pốt-xđam (Đức).

C. Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).

D. Niu Oóc (Mỹ).

Câu 16. Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 đã thừa nhận thắng lợi cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương?

A. Cho phép các nước lớn duy trì căn cứ quân sự lâu dài tại Đông Dương.

B. Quy định việc di chuyển tự do giữa hai miền trong thời hạn ba mươi năm.

C. Thừa nhận quyền chiếm đóng vô thời hạn của quân đội viễn chinh Pháp.

D. Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 17. Nội dung nào sau đây là thắng lợi to lớn của nhân dân ta trên mặt trận kinh tế trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1951 – 1953)?

A. Thực hiện giảm tô, giảm tức và tiến hành thí điểm cải cách ruộng đất ở vùng tự do.

B. Hoàn thành mục tiêu điện khí hóa nông nghiệp nông thôn trong cả nước.

C. Mở rộng việc xuất nhập khẩu hàng hóa tự do không có sự quản lý của nhà nước.

D. Nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không điều kiện từ các nước Tây Âu.

Câu 18. Trong kháng chiến chống Pháp, khẩu hiệu nào sau đây phản ánh quyết tâm cống hiến tất cả sức lực của hậu phương cho tiền tuyến chiến đấu?

A. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng".

B. "Không một tấc đất bỏ hoang, không một đồng vốn để trống".

C. "Thóc thừa cân, quân vượt mức, quyết tâm đánh thắng quân thù".

D. "Hậu phương thi đua sản xuất, tiền tuyến thi đua diệt giặc".

Câu 19. Chiến dịch quân sự nào sau đây của quân dân ta đã làm lung lay sâu sắc ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ ở Đông Dương?

A. Chiến dịch Hòa Bình (1951).

B. Chiến dịch Thượng Lào (1953).

C. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

D. Chiến dịch Tây Bắc (1952).

Câu 20. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của

A. giai cấp tư sản ở các nước tư bản phát triển phương Tây.

B. phong trào đòi ly khai dân tộc ở khu vực Bắc Mỹ.

C. các thế lực phản chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.

Câu 21. Ý nghĩa then chốt của chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đối với toàn bộ cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là

A. bảo vệ vững chắc căn cứ địa và cơ quan đầu não kháng chiến, chuyển cuộc chiến sang giai đoạn đánh lâu dài.

B. giúp quân đội ta giành lại hoàn toàn thế chủ động chiến lược trên toàn bộ chiến trường Đông Dương.

C. chấm dứt vĩnh viễn sự can thiệp của đế quốc Mỹ vào các hoạt động quân sự của thực dân Pháp.

D. đưa cuộc kháng chiến tiến ngay vào giai đoạn tổng tiến công và nổi dậy trên phạm vi cả nước.

Câu 22. Điểm khác nhau cơ bản về hoàn cảnh lịch sử giữa chiến dịch Việt Bắc (1947) và chiến dịch Biên giới (1950) là

A. lực lượng vũ trang cách mạng ba thứ quân của ta chưa hề được hình thành.

B. ta tiến hành tác chiến trong điều kiện bị bao vây, chưa có sự viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

C. thực dân Pháp đã hoàn toàn kiệt quệ tài chính và không còn viện trợ từ chính quốc.

D. quân đội ta đã được trang bị máy bay phản lực và pháo cao xạ hạng nặng tối tân.

Câu 23. Phương châm tác chiến xuyên suốt của quân đội ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là

A. đánh nhanh, thắng nhanh, giải quyết nhanh chiến trường trọng điểm để tiết kiệm chi phí.

B. tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu, phân tán lực lượng địch.

C. dàn trận đối đầu trực diện với khối chủ lực của địch ở các vùng đồng bằng rộng lớn.

D. kiên trì cố thủ trong hầm hào công sự vững chắc để tiêu hao dần sinh lực đối phương.

Câu 24. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của ta bước sang thời kỳ mới vì

A. ta đã giải phóng được toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ màu mỡ và các đô thị lớn.

B. quân viễn chinh Pháp buộc phải hạ vũ khí và rút toàn bộ quân về chính quốc.

C. ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, đẩy Pháp vào thế bị động phòng ngự.

D. toàn bộ các nước tư bản chủ nghĩa đã chính thức thiết lập quan hệ hữu nghị với Việt Nam.

Câu 25. Một trong những nguyên nhân khiến thực dân Pháp rơi vào thế sa lầy và thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954) là

A. sự thiếu quyết tâm của chính giới Pháp và việc Mỹ từ bỏ hoàn toàn các cam kết viện trợ quân sự.

B. đường lối kháng chiến chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện hết sức đúng đắn, khoa học của Việt Nam.

C. tinh thần đoàn kết nội bộ của khối liên minh tư bản phương Tây bị tan rã hoàn toàn.

D. quân đội viễn chinh Pháp bị các phong trào nổi dậy của công nhân chính quốc tiêu diệt sạch.

Câu 26. Sự kiện nào sau đây chứng tỏ cuộc kháng chiến chống Pháp của ta đã bắt đầu có sự chuyển biến về chất lượng tác chiến công kiên đánh vào cứ điểm kiên cố của địch?

A. Cuộc tập kích tại đèo Bông Lau trên đường số 4 (năm 1947).

B. Trận đánh cứ điểm Đông Khê trong chiến dịch Biên giới (năm 1950).

C. Trận chặn đánh tàu chiến trên sông Lô tại Đoan Hùng (năm 1947).

D. Cuộc đột kích phá kho xăng Nhà Bè của du kích Nam Bộ (năm 1945).

Câu 27. Mục tiêu then chốt của công tác xây dựng hậu phương trong những năm 1951 – 1953 ở nước ta là

A. hoàn thành mục tiêu xây dựng xã hội chủ nghĩa để làm gương cho tiền tuyến học tập.

B. giải quyết triệt để vấn đề giải cấp, xóa bỏ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến trong xã hội.

C. tạo tiềm lực vật chất, tinh thần và chính trị vững chắc, đáp ứng yêu cầu to lớn của chiến trường.

D. chuẩn bị sẵn sàng nguồn ngân sách để hoàn trả mọi khoản nợ chiến tranh cho các nước tư bản.

Câu 28. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có mối quan hệ biện chứng với nhau như thế nào?

A. Đông – Xuân 1953 – 1954 là bước chuẩn bị tạo điều kiện thuận lợi trực tiếp cho đòn quyết chiến Điện Biên Phủ.

B. Điện Biên Phủ diễn ra trước nhằm lôi kéo quân địch phân tán lực lượng trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

C. Hai chiến dịch diễn ra độc lập, không có sự chỉ đạo thống nhất về phương hướng tác chiến chiến lược.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ thất bại buộc ta phải mở cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân để thay thế.

Câu 29. Tại Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954, lập trường kiên định của phái đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

A. yêu cầu các nước lớn phải bồi thường chiến phí và thiết lập hành lang an ninh do Liên Hợp Quốc kiểm soát.

B. sẵn sàng nhượng bộ toàn bộ miền Nam cho Pháp nếu Pháp đồng ý giải giáp quân đội ở miền Bắc.

C. gắn giải pháp quân sự chấm dứt chiến tranh với giải pháp chính trị giải quyết vấn đề toàn bộ Đông Dương.

D. từ chối ký kết bất kỳ văn bản đình chiến nào nếu Pháp chưa bồi thường đầy đủ thiệt hại chiến tranh.

Câu 30. Điểm tương đồng căn bản về mục tiêu tác chiến giữa chiến dịch Biên giới (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

A. đều nhằm phá vỡ hoàn toàn thế trận bao vây căn cứ địa Việt Bắc của quân viễn chinh Pháp.

B. đều tập trung tiêu diệt sinh lực địch, làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh theo hướng có lợi cho ta.

C. đều nhằm giải phóng toàn bộ tuyến biên giới Tây Bắc giáp với Thượng Lào và Trung Quốc.

D. đều tổ chức đánh chặn đường rút lui trên biển của các hạm đội tàu chiến quân viễn chinh Pháp.

Câu 31. Thực tiễn lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) cho thấy mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến là

A. hai nhiệm vụ được tiến hành ngang nhau, giải quyết triệt để và đồng thời ngay từ ngày đầu kháng chiến.

B. nhiệm vụ chống phong kiến được đặt lên hàng đầu nhằm huy động đông đảo giai cấp nông dân ra trận.

C. tập trung cao độ cho nhiệm vụ chống đế quốc giải phóng dân tộc, từng bước giải quyết nhiệm vụ dân chủ.

D. tạm thời đình chỉ hoàn toàn việc giảm tô và chia ruộng đất cho đến khi đất nước thống nhất.

Câu 32. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã chứng minh một chân lý lịch sử thời đại mới là

A. một nước nhỏ bé có quân số áp đảo luôn có thể tự lực đánh bại mọi cuộc tấn công bằng đường biển.

B. một cường quốc thực dân phát triển không bao giờ có thể bị khuất phục nếu sở hữu vũ khí hiện đại.

C. chỉ cần một cuộc khởi nghĩa vũ trang thuần túy của quần chúng là có thể đánh đổ mọi ách áp bức thực dân.

D. một dân tộc đất không rộng, người không đông nhưng đoàn kết, kiên quyết đấu tranh dưới sự lãnh đạo đúng đắn hoàn toàn có thể đánh bại kẻ thù xâm lược hùng mạnh.

Câu 33. Đọc đoạn trích sau đây:
“Bộ đội ta trên mặt trận Điện Biên Phủ đã khắc phục những khó khăn to lớn, chịu đựng những gian khổ phi thường, chiến đấu rất dũng cảm, đánh lui nhiều đợt xung phong của địch, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, đã giải phóng toàn bộ lòng chảo Mường Thanh... Thắng lợi này đã bẻ gãy ý chí xâm lược của thực dân Pháp, giáng một đòn chí mạng vào âm mưu can thiệp của đế quốc Mỹ.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia, 2002)

Đoạn trích trên khẳng định tác động quyết định nào của chiến thắng Điện Biên Phủ?

A. Đập tan nỗ lực quân sự cao nhất của Pháp – Mỹ, tạo điều kiện thuận lợi then chốt cho đàm phán ngoại giao.

B. Buộc quân đội Mỹ phải trực tiếp ký vào văn bản đầu hàng không điều kiện trước phái đoàn Việt Nam.

C. Giải phóng toàn bộ các đô thị lớn ở miền Nam Việt Nam ngay sau khi kết thúc chiến dịch.

D. Khiến đế quốc Mỹ lập tức từ bỏ dã tâm can thiệp và xâm lược khu vực Đông Dương.

Câu 34. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Chúng ta kháng chiến, dân tộc bạn Miên, Lào cũng kháng chiến. Bọn thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ là kẻ thù của ta và của dân tộc Miên, Lào. Vì vậy, ta phải ra sức giúp đỡ anh em Miên – Lào và tiến đến thành lập Mặt trận thống nhất các dân tộc Việt – Miên – Lào.”

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.174)

Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong đoạn trích trên thể hiện sâu sắc nguyên lý nào?

A. Việt Nam đóng vai trò lãnh đạo tuyệt đối, chỉ huy toàn bộ phong trào cách mạng của hai nước bạn.

B. Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản, liên minh chiến đấu khăng khít chống kẻ thù chung vì nền độc lập của mỗi dân tộc.

C. Ưu tiên giải phóng dân tộc bạn trước để tạo vành đai bảo vệ an toàn cho biên giới Việt Nam.

D. Chờ đợi lực lượng quân sự của hai nước bạn lớn mạnh rồi mới tiến hành phối hợp mở chiến dịch chung.

Câu 35. Trong quyết định chuyển phương châm tác chiến tại Điện Biên Phủ từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc", Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã căn cứ chủ yếu vào yếu tố thực tiễn nào sau đây?

A. Quân tiếp viện của Pháp từ Hà Nội đã đổ bộ bao vây toàn bộ lực lượng phía sau của ta.

B. Vũ khí viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa chưa kịp vận chuyển đến mặt trận Tây Bắc.

C. Địch đã tăng cường lực lượng, củng cố công sự kiên cố thành tập đoàn cứ điểm liên hoàn phức tạp.

D. Phía ta bị cạn kiệt toàn bộ nguồn cung cấp lương thực và thuốc men do mưa lớn kéo dài.

Câu 36. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Thắng lợi này chứng tỏ quân ta tiến một bước vượt bậc về mặt chiến thuật, kỹ thuật, chỉ huy tác chiến và xây dựng quân đội vì trận Điện Biên Phủ là một trận công kiên lớn chưa từng có trong lịch sử kháng chiến từ trước đến nay đã kết thúc bằng sự toàn thắng của ta.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia, 2002, tr.100)

Nhận định trong tư liệu khẳng định sự phát triển vượt bậc của quân đội ta ở phương diện nào?

A. Trình độ hiệp đồng tác chiến và nghệ thuật đánh công kiên quy mô lớn chống cụm cứ điểm kiên cố.

B. Khả năng xây dựng các căn cứ quân sự hạm đội hải quân tầm xa ven biển hiện đại.

C. Ưu thế tuyệt đối về tác chiến trên không sử dụng các phi đội máy bay tiêm kích tầm xa.

D. Lần đầu tiên tổ chức một trận phục kích bí mật đánh bại các đoàn xe cơ giới của quân xâm lược.

Câu 37. Điểm khác biệt về kết cục giữa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở nước ta là

A. giải phóng hoàn toàn và lập tức toàn bộ lãnh thổ từ Bắc chí Nam, xóa bỏ mọi vết tích xâm lược.

B. đất nước bị chia cắt tạm thời thành hai miền do sự câu kết và áp đặt của các thế lực đế quốc.

C. chính quyền nhân dân chỉ được thành lập tại các khu giải phóng và vùng nông thôn hẻo lánh.

D. lực lượng vũ trang nhân dân bị giải tán toàn bộ để chuyển sang hoạt động sản xuất kinh tế thời bình.

Câu 38. Đọc đoạn trích sau:
“Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn... giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.”

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 10, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr.71)

Theo nhận định trên, nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo tác chiến của ta ở các đô thị cuối năm 1946 là

A. chủ động mở đầu chiến đấu đúng lúc, giam chân địch tiêu hao sinh lực rồi chủ động rút lui an toàn.

B. kiên quyết bám trụ đánh trả đến người cuối cùng, quyết không rút khỏi các vị trí trong thành phố.

C. dồn toàn bộ lực lượng chủ lực từ chiến khu về để mở cuộc phản công tiêu diệt toàn bộ quân địch.

D. phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền tại các trung tâm hành chính của đối phương.

Câu 39. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có giá trị cốt lõi, xuyên suốt đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A. Tập trung xây dựng lực lượng quân sự chủ lực thật đông đảo, lấy quân số làm yếu tố quyết định.

B. Thắt chặt liên minh phòng thủ quân sự chung với các quốc gia trong khu vực để tự vệ.

C. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

D. Hạn chế tối đa mở rộng quan hệ đối ngoại để tránh sự can thiệp từ các cường quốc bên ngoài.

Câu 40. Điểm tương đồng sâu sắc giữa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử phong kiến Việt Nam (như khởi nghĩa Lam Sơn) là

A. đều tiến hành vừa đánh vừa đàm phán ngay từ những ngày đầu bùng nổ cuộc chiến.

B. đều có sự tham gia chiến đấu trực tiếp của các liên minh quân sự đến từ các nước láng giềng.

C. đều lấy đấu tranh kinh tế và phong tỏa tài chính làm biện pháp hàng đầu để khuất phục đối phương.

D. đều kết thúc bằng thắng lợi quân sự quyết định, mở đường cho một giải pháp hòa bình chấm dứt chiến tranh.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

1. ĐÁP ÁN VÀ THỐNG KÊ PHƯƠNG ÁN

Bảng đáp án Mã đề 101

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

1

A

6

B

11

C

16

D

21

A

26

B

31

C

36

D

2

B

7

C

12

D

17

A

22

B

27

C

32

D

37

A

3

C

8

D

13

A

18

B

23

C

28

D

33

A

38

B

4

D

9

A

14

B

19

C

24

D

29

A

34

B

39

C

5

A

10

B

15

C

20

D

25

A

30

B

35

C

40

D

Thống kê tỉ lệ đáp án Mã đề 101: A: 10/40 (25%) | B: 10/40 (25%) | C: 10/40 (25%) | D: 10/40 (25%).


Bảng đáp án Mã đề 102

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

Câu

Đ/án

1

A

6

B

11

C

16

D

21

A

26

B

31

C

36

A

2

B

7

C

12

D

17

A

22

B

27

C

32

D

37

B

3

B

8

D

13

A

18

A

23

B

28

A

33

A

38

A

4

D

9

A

14

B

19

C

24

C

29

C

34

B

39

C

5

A

10

B

15

C

20

D

25

B

30

B

35

C

40

D

Thống kê tỉ lệ đáp án Mã đề 102: A: 10/40 (25%) | B: 10/40 (25%) | C: 10/40 (25%) | D: 10/40 (25%).


2. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MÃ ĐỀ 101

Câu

Nội dung giải thích chi tiết

Điểm

1

Đáp án A. Đêm 22 rạng 23-9-1945, quân Pháp được quân Anh bảo trợ đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan Quốc gia Tự vệ cuộc tại Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược lần thứ 2.

0,25

2

Đáp án B. Tối hậu thư ngày 18-12-1946 của Pháp đòi Chính phủ ta tước vũ khí của tự vệ và giao quyền kiểm soát trật tự trị an tại Hà Nội cho quân Pháp.

0,25

3

Đáp án C. Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947 đã bẻ gãy 2 gọng kìm sông Lô và đường số 4 của Pháp, làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài.

0,25

4

Đáp án D. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là chiến dịch chủ động tiến công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta. (Chiến dịch Việt Bắc 1947 là chiến dịch phản công).

0,25

5

Đáp án A. Mục tiêu Trung ương Đảng xác định trong chiến dịch Biên giới 1950 là: tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

0,25

6

Đáp án B. Đại hội toàn quốc lần thứ II (2-1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương, thành lập ở mỗi nước một đảng riêng; ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

0,25

7

Đáp án C. Tháng 3-1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm tăng cường khối đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc cùng chống kẻ thù chung.

0,25

8

Đáp án D. Để xây dựng nền kinh tế tự túc, phục vụ kháng chiến lâu dài, Đảng và Chính phủ phát động phong trào thi đua tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm trong toàn dân.

0,25

9

Đáp án A. Kế hoạch Nava đề ra giữa năm 1953 nhằm tập trung lực lượng cơ động chiến lược mạnh, giành thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để "kết thúc chiến tranh trong danh dự".

0,25

10

Đáp án B. Phương châm của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là: tích cực, chủ động, đánh vào những vị trí chiến lược xung yếu mà địch tương đối sơ hở, buộc địch phải phân tán binh lực để đối phó.

0,25

11

Đáp án C. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ gồm 49 cứ điểm kiên cố liên hoàn, chia làm 3 phân khu phòng ngự (Bắc, Trung tâm, Nam).

0,25

12

Đáp án D. Đại tướng Võ Nguyên Giáp trực tiếp đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng kiêm Bí thư Đảng ủy mặt trận chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

0,25

13

Đáp án A. Ngày 21-7-1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến sự, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết, đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.

0,25

14

Đáp án B. Nguyên nhân chủ quan giữ vai trò quyết định hàng đầu làm nên mọi thắng lợi của cuộc kháng chiến là sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

0,25

15

Đáp án C. Tình hình quốc tế có chuyển biến tích cực, đặc biệt là sự ủng hộ to lớn về tinh thần và vật chất của Liên Xô, Trung Quốc cùng các nước dân chủ nhân dân từ năm 1950 là nhân tố khách quan quan trọng.

0,25

16

Đáp án D. Thắng lợi kháng chiến chống Pháp đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, trở thành hậu phương lớn cho cách mạng cả nước.

0,25

17

Đáp án A. Để chống "giặc đói", Chủ tịch Hồ Chí Minh đề xướng phong trào "Hũ gạo cứu đói", "ngày đồng tâm" và đẩy mạnh tăng gia sản xuất: "Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!".

0,25

18

Đáp án B. Việc ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giúp ta hòa hoãn với Pháp, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng và đẩy 20 vạn quân Tưởng (Trung Hoa Dân quốc) cùng tay sai về nước, tránh đối đầu hai đầu giặc cùng lúc.

0,25

19

Đáp án C. Câu nói bất hủ này nằm trong bản Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến phát đi đêm ngày 19-12-1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

0,25

20

Đáp án D. Giai đoạn 1945 - 1954, trật tự hai cực I-an-ta xác lập, Chiến tranh Lạnh bùng nổ giữa hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa, tác động sâu sắc đến chiến trường Đông Dương (Mỹ can thiệp giúp Pháp, phe XHCN giúp Việt Nam).

0,25

21

Đáp án A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 đã giam chân địch suốt 60 ngày đêm, tạo thời gian chiến lược quý báu để các cơ quan đầu não rút an toàn lên căn cứ Việt Bắc, di chuyển máy móc, chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

0,25

22

Đáp án B. Chiến dịch Việt Bắc (1947) là chiến dịch phản công bảo vệ căn cứ địa; còn chiến dịch Biên giới (1950) là chiến dịch chủ động tiến công nhằm tiêu diệt sinh lực địch và khai thông biên giới Việt - Trung.

0,25

23

Đáp án C. Năm 1950, các nước XHCN công nhận và lập quan hệ ngoại giao đã phá tan thế bao vây cô lập của đế quốc đối với nước ta, mở đường tiếp nhận nguồn viện trợ to lớn từ hậu phương quốc tế.

0,25

24

Đáp án D. Các đòn tiến công vào Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên trong Đông - Xuân 1953 - 1954 đã xé nát khối cơ động 44 tiểu đoàn của Pháp thành 5 khối co cụm rải rác, phá vỡ trọng tâm kế hoạch Nava.

0,25

25

Đáp án A. Kháng chiến chống Pháp là cuộc chiến tranh chính nghĩa, mang tính chất giải phóng dân tộc nhằm bảo vệ độc lập, tự do và chủ quyền lãnh thổ quốc gia non trẻ mới giành được.

0,25

26

Đáp án B. Mâu thuẫn giữa tập trung quân để tạo lực lượng cơ động chiến lược và phân tán quân để giữ các vị trí chiếm đóng là điểm yếu chí mạng không thể điều hòa trong nghệ thuật tác chiến của quân Pháp.

0,25

27

Đáp án C. Cả hai chiến dịch đều là các trận đánh lớn đòi hỏi khối lượng hậu cần to lớn, thể hiện sức mạnh vượt bậc của hậu phương thông qua huy động hàng vạn dân công hỏa tuyến tiếp tế cho tiền tuyến.

0,25

28

Đáp án D. Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế là nét độc đáo, sáng tạo, phát huy tối đa sức mạnh chiến tranh nhân dân Việt Nam.

0,25

29

Đáp án A. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 giành thắng lợi đã mở ra bước phát triển mới, bộ đội ta chính thức giành được quyền chủ động tác chiến trên chiến trường chính Bắc Bộ.

0,25

30

Đáp án B. Hậu phương kháng chiến là chỗ dựa vững chắc, cung cấp liên tục sức người, sức của, vũ khí, lương thực và là nguồn động viên tinh thần to lớn quyết định kết cục thắng lợi ngoài tiền tuyến.

0,25

31

Đáp án C. Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương của Pháp - Mỹ; việc đập tan cứ điểm này đã giáng đòn quyết định đè bẹp ý chí xâm lược của Pháp, trực tiếp quyết định sự thành công của bàn đàm phán Giơ-ne-vơ.

0,25

32

Đáp án D. Do bối cảnh quốc tế phức tạp và so sánh lực lượng, Hiệp định Giơ-ne-vơ mới giải phóng hoàn toàn miền Bắc, còn miền Nam tạm thời chưa được giải phóng, đất nước tạm bị chia cắt tại vĩ tuyến 17.

0,25

33

Đáp án A. Lời kêu gọi nêu rõ: đàn ông, đàn bà, già, trẻ, cuốc thuổng gậy gộc... thể hiện đường lối kháng chiến toàn dân, huy động toàn bộ nhân dân tham gia đánh giặc.

0,25

34

Đáp án B. Tư liệu khẳng định Biên giới 1950 là chiến dịch "vận động chiến" quy mô lớn, đánh dấu bước nhảy vọt từ lối đánh du kích, tiêu hao nhỏ lẻ sang tác chiến tập trung tiêu diệt lớn của bộ đội chủ lực.

0,25

35

Đáp án C. Trước thực tế địch đã xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm liên hoàn vững chắc, pháo binh mạnh, việc chuyển sang "đánh chắc, tiến chắc" bóc gỡ từng cứ điểm là quyết định sáng suốt mang tính sống còn.

0,25

36

Đáp án D. Nhận định của J. Roa nhấn mạnh thất bại báo hiệu "sự tan rã của các thuộc địa", khẳng định Điện Biên Phủ đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, báo hiệu ngày sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.

0,25

37

Đáp án A. Cả hai chiến dịch đều sử dụng nghệ thuật đánh điểm diệt viện, vận dụng linh hoạt các lối đánh phục kích, tập kích tiêu diệt các đoàn quân cơ động tiếp viện của đối phương trên các trục lộ giao thông.

0,25

38

Đáp án B. Bài học đối ngoại từ kháng chiến là phải giữ vững độc lập tự chủ, tự lực cánh sinh, đồng thời tranh thủ sức mạnh thời đại kết hợp với nội lực dân tộc để bảo vệ lợi ích tối cao của quốc gia.

0,25

39

Đáp án C. Kế thừa truyền thống "đánh để đàm", thắng lợi quân sự vang dội ở Điện Biên Phủ được Đảng ta kết hợp nhịp nhàng với đấu tranh ngoại giao tại Giơ-ne-vơ để buộc đối phương phải ký hiệp định chấm dứt chiến tranh.

0,25

40

Đáp án D. Cách mạng tháng Tám lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt, lực lượng vũ trang hỗ trợ; trong khi kháng chiến chống Pháp lực lượng vũ trang (ba thứ quân, đặc biệt là bộ đội chủ lực) phát triển vượt bậc và giữ vai trò quyết định.

0,25


3. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MÃ ĐỀ 102

Câu

Nội dung giải thích chi tiết

Điểm

1

Đáp án A. Trước khó khăn về tài chính, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động "Tuần lễ vàng" và lập "Quỹ độc lập", huy động lòng tự nguyện đóng góp tiền, vàng của nhân dân cả nước.

0,25

2

Đáp án B. Đêm 19-12-1946, pháo đài Láng nổ súng vào các vị trí chiếm đóng của quân Pháp trong thành phố Hà Nội, mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

0,25

3

Đáp án B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi do Tổng Bí thư Trường Chinh biên soạn (tháng 9-1947) đã giải thích cụ thể, có hệ thống các quan điểm, đường lối kháng chiến toàn diện của Đảng.

0,25

4

Đáp án D. Thực dân Pháp tấn công căn cứ địa Việt Bắc thu - đông 1947 nhằm đánh phá cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.

0,25

5

Đáp án A. Trên mặt trận sông Lô trong chiến dịch Việt Bắc 1947, quân dân ta đã lập nên những chiến công vang dội tại Đoan Hùng và Khe Lau, bắn chìm nhiều tàu chiến và ca nô địch.

0,25

6

Đáp án B. Mục tiêu chiến dịch Biên giới 1950 là tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ Việt Bắc; ta không đề ra mục tiêu buộc Pháp đầu hàng không điều kiện ở thời điểm này.

0,25

7

Đáp án C. Từ đầu năm 1950, Liên Xô, Trung Quốc cùng các nước xã hội chủ nghĩa khác đã công nhận và chính thức viện trợ vũ khí, quân trang, thuốc men cho cuộc kháng chiến của ta.

0,25

8

Đáp án D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (1951) đã quyết định xuất bản báo Nhân dân làm cơ quan ngôn luận chính thức của Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.

0,25

9

Đáp án A. Năm 1950, Chính phủ ban hành đề án Cải cách giáo dục phổ thông lần thứ nhất theo phương châm dân tộc, khoa học, đại chúng, đặt nền móng cho hệ thống giáo dục cách mạng.

0,25

10

Đáp án B. Tháng 3-1951, Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành một mặt trận duy nhất lấy tên là Mặt trận Liên Việt.

0,25

11

Đáp án C. Năm 1953, sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược, quân đội Pháp thiệt hại nặng nề, ngân sách kiệt quệ, lâm vào thế bế tắc và sa lầy phòng ngự trên toàn chiến trường Đông Dương.

0,25

12

Đáp án D. Để thực hiện bước 1 của kế hoạch Nava, Pháp tập trung tới 44 tiểu đoàn cơ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ nhằm bình định và chuẩn bị tiến công.

0,25

13

Đáp án A. Trước các đòn tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta, Pháp buộc phải điều chỉnh, xây dựng Điện Biên Phủ thành trung tâm điểm của kế hoạch, nơi tập trung binh lực mạnh thứ hai (sau đồng bằng).

0,25

14

Đáp án B. 17 giờ 30 phút ngày 7-5-1954, lá cờ "Quyết chiến quyết thắng" tung bay trên nóc hầm tướng Đờ Cát-xtơ-ri, chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ toàn thắng.

0,25

15

Đáp án C. Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ) chính thức bắt đầu thảo luận về vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

0,25

16

Đáp án D. Điều khoản đầu tiên và quan trọng nhất của Hiệp định Giơ-ne-vơ là các nước tham gia hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

0,25

17

Đáp án A. Trong những năm 1951 - 1953, Đảng thực hiện chính sách giảm tô, giảm tức và cuối năm 1953 ban hành Luật Cải cách ruộng đất, tiến hành thí điểm tại một số xã thuộc vùng tự do Thái Nguyên, Thanh Hóa.

0,25

18

Đáp án A. Khẩu hiệu "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng" trở thành phong trào thi đua cách mạng sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân hướng về mặt trận Điện Biên Phủ.

0,25

19

Đáp án C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 đã đập tan tập đoàn cứ điểm bất khả xâm phạm, giáng đòn quyết định làm lung lay sâu sắc ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

0,25

20

Đáp án D. Chiến thắng chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc ở Á, Phi và Mỹ Latinh sau Thế chiến II.

0,25

21

Đáp án A. Chiến thắng Việt Bắc 1947 bảo vệ trọn vẹn cơ quan chỉ huy kháng chiến, bảo toàn bộ đội chủ lực và chứng minh thế và lực của ta đủ sức đánh lâu dài với kẻ thù.

0,25

22

Đáp án B. Năm 1947, ta tiến hành chiến dịch Việt Bắc trong tình trạng hoàn toàn bị bao vây cô lập giữa vòng vây đế quốc; còn đến năm 1950, ta đã nhận được viện trợ quốc tế từ các nước XHCN.

0,25

23

Đáp án B. Phương châm của Bộ Chính trị trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là: "Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt", đánh vào những nơi địch sơ hở nhưng có vị trí chiến lược, buộc chúng phải phân tán lực lượng.

0,25

24

Đáp án C. Với chiến thắng Biên giới 1950, quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra giai đoạn quân đội ta nắm quyền mở các chiến dịch tiến công chiến lược.

0,25

25

Đáp án B. Đường lối kháng chiến chiến tranh nhân dân, tự lực cánh sinh, biết dựa vào sức mạnh đại đoàn kết toàn dân là nhân tố căn bản dẫn đến thắng lợi của Việt Nam và thất bại của Pháp.

0,25

26

Đáp án B. Trận Đông Khê (mở màn chiến dịch Biên giới 1950) là trận đánh công kiên quy mô tiểu đoàn - trung đoàn đầu tiên đánh bại cụm cứ điểm phòng ngự kiên cố của Pháp, mở đầu bước chuyển mới về chất lượng tác chiến.

0,25

27

Đáp án C. Hậu phương vững mạnh là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi chiến tranh; việc xây dựng hậu phương 1951 - 1953 nhằm tạo sức mạnh toàn diện cung cấp liên tục cho tiền tuyến tiêu diệt địch.

0,25

28

Đáp án A. Các đòn tiến công trong Đông - Xuân 1953 - 1954 đã phá sản âm mưu tập trung quân của Pháp, giam chân và cô lập quân Pháp ở Điện Biên Phủ, tạo tiền đề trực tiếp để ta mở chiến dịch quyết chiến Điện Biên Phủ.

0,25

29

Đáp án C. Tại Giơ-ne-vơ, lập trường kiên định của Việt Nam là gắn giải pháp quân sự (ngừng bắn, rút quân) với giải pháp chính trị (tôn trọng độc lập, chủ quyền, tổng tuyển cử tự do) trên toàn cõi Đông Dương.

0,25

30

Đáp án B. Cả hai chiến dịch đều có chung mục tiêu chiến lược cốt lõi là tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực tinh nhuệ của địch để làm thay đổi cục diện so sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho kháng chiến.

0,25

31

Đáp án C. Đường lối của Đảng luôn khẳng định: giải phóng dân tộc là nhiệm vụ số một, quyền lợi của giai cấp phải phục tùng quyền lợi dân tộc; do đó nhiệm vụ dân chủ được tiến hành có mức độ, từng bước vững chắc.

0,25

32

Đáp án D. Chiến thắng Điện Biên Phủ khẳng định chân lý của thời đại: Một dân tộc dù đất không rộng, người không đông, nhưng nếu đoàn kết kiên quyết chiến đấu dưới sự lãnh đạo của Đảng Mác-Lênin thì hoàn toàn có thể đánh thắng chủ nghĩa đế quốc.

0,25

33

Đáp án A. Đoạn văn kiện Đảng chỉ rõ: thắng lợi Điện Biên Phủ đã bẻ gãy ý chí xâm lược của thực dân Pháp, trực tiếp tạo ưu thế chiến lược quyết định trên bàn đàm phán ngoại giao tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.

0,25

34

Đáp án B. Đoạn trích của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định tình đoàn kết keo sơn, liên minh chiến đấu Việt - Miên - Lào dựa trên tinh thần quốc tế vô sản, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau cùng chống kẻ thù chung.

0,25

35

Đáp án C. Quyết định thay đổi phương châm xuất phát từ nhận định thực tiễn chiến trường: địch đã chuyển từ phòng ngự lâm thời sang củng cố tập đoàn cứ điểm kiên cố liên hoàn, nếu đánh nhanh thắng nhanh sẽ chịu thương vong vô cùng lớn.

0,25

36

Đáp án A. Đoạn văn kiện khẳng định Điện Biên Phủ là trận đánh công kiên quy mô lớn chưa từng có, thể hiện sự phát triển vượt bậc về nghệ thuật quân sự tác chiến hiệp đồng binh chủng của quân đội nhân dân Việt Nam.

0,25

37

Đáp án B. Khác với Cách mạng tháng Tám giành độc lập trọn vẹn trong cả nước, kháng chiến chống Pháp kết thúc bằng Hiệp định Giơ-ne-vơ mới giải phóng miền Bắc, miền Nam tạm thời dưới quyền kiểm soát của đối phương, đất nước bị chia cắt làm hai miền.

0,25

38

Đáp án A. Nghệ thuật quân sự độc đáo trong các đô thị cuối 1946 là "chủ động tấn công và chủ động rút lui", giam chân địch tạo thời gian chuyển đất nước vào thời chiến rồi bí mật luồn sâu rút lui an toàn.

0,25

39

Đáp án C. Bài học cơ bản và trường tồn nhất là luôn củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy nội lực dân tộc kết hợp linh hoạt với sức mạnh của thời đại để xây dựng và bảo vệ đất nước.

0,25

40

Đáp án D. Cả kháng chiến chống Pháp và khởi nghĩa Lam Sơn đều có điểm tương đồng là kết thúc chiến tranh bằng một trận quyết chiến chiến lược quân sự làm sụp đổ ý chí xâm lược của giặc, mở đường cho một giải pháp hòa bình (Hội thề Đông Quan 1427 và Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954).

0,25

Xem tất cả