Bộ 4 Đề Khảo Sát Chọn Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Lịch Sử Lớp 12 Kèm Đáp Án Chi Tiết

Lịch sửLớp 12VChia sẻ bởi Văn Hiếu Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,5 điểm).
Trong tiến trình lịch sử, các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam đã để lại kho tàng di sản văn hóa đặc sắc, trong đó có nền văn minh Chăm-pa. Anh/Chị hãy:
a) Khái quát những thành tựu tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc và chữ viết của văn minh Chăm-pa.
b) Nêu những giá trị lịch sử của các thành tựu đó và đề xuất các biện pháp để thế hệ trẻ phát huy giá trị di sản văn minh Chăm-pa trong bối cảnh phát triển công nghiệp văn hóa hiện nay.

Câu 2 (3,0 điểm).
Bàn về sự xác lập và mở rộng của chủ nghĩa tư bản, một nhà nghiên cứu nhận định:
"Sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX không chỉ làm thay đổi diện mạo kinh tế chính quốc mà còn định hình lại toàn bộ cấu trúc quyền lực và địa chính trị thế giới."
Anh/Chị hãy:
a) Phân tích những đặc điểm kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX để làm sáng tỏ nhận định trên.
b) Đánh giá tác động của quá trình chuyển biến này đối với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc thời kì đó.

Câu 3 (2,5 điểm).
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam thời kì trung đại, ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên của vương triều Trần (thế kỉ XIII) là mốc son chói lọi. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích những nét độc đáo trong nghệ thuật quân sự của quân dân nhà Trần qua ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên.
b) Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến, rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc nhất về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Câu 4 (3,0 điểm).
Về sự chuyển biến trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX, anh/chị hãy:
a) Phân tích bước ngoặt trong tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1920.
b) Làm rõ sự khác biệt căn bản giữa con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với con đường cứu nước của các bậc tiền bối tiêu biểu đầu thế kỉ XX (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh) về mục tiêu, lực lượng và phương pháp cách mạng.

Câu 5 (3,0 điểm).
Nói về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Đó là thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta, mà cũng là thắng lợi vĩ đại của tất cả các dân tộc bị áp bức trên thế giới."
Anh/Chị hãy:
a) Phân tích sự chỉ đạo chiến lược sáng suốt, linh hoạt của Trung ương Đảng và Tổng Quân ủy trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b) Chứng minh nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tầm vóc lịch sử và ý nghĩa quốc tế sâu sắc của thắng lợi Điện Biên Phủ.

Câu 6 (3,0 điểm).
Cho thông tin, tư liệu sau:
"Đổi mới tư duy lý luận về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một đột phá then chốt, tạo động lực giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng và vững bước hội nhập quốc tế."
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam)
Anh/Chị hãy:
a) Khái quát quá trình đổi mới tư duy của Đảng Cộng sản Việt Nam về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từ Đại hội VI (1986) đến nay.
b) Phân tích những thành tựu kinh tế tiêu biểu chứng minh tính đúng đắn của đường lối đổi mới đó.
c) Rút ra ý nghĩa của việc đổi mới tư duy kinh tế đối với sự nghiệp phát triển đất nước trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.

Câu 7 (3,0 điểm).
Về vai trò của Liên hợp quốc và hoạt động đối ngoại đa phương của Việt Nam, anh/chị hãy:
a) Phân tích vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế từ khi thành lập (1945) đến nay.
b) Làm sáng tỏ những đóng góp nổi bật của Việt Nam trong việc tham gia thực hiện các tôn chỉ, mục đích của Liên hợp quốc, đặc biệt là hoạt động Gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (GGHB LHQ).

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 1

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo thang điểm và hướng dẫn chấm của đề thi.
- Thí sinh có cách trình bày khác, cách diễn đạt độc lập, sáng tạo nhưng bảo đảm chính xác về kiến thức lịch sử, có lập luận thuyết phục thì vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Chấm điểm thành phần chi tiết đến 0,25 điểm; không quy tròn điểm toàn bài thi.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,5 điểm)

a) Khái quát thành tựu tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc và chữ viết của văn minh Chăm-pa

1,50

- Chữ viết: Trên cơ sở tiếp thu chữ Phạn (Sanskrit) của Ấn Độ, cư dân Chăm-pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ từ khoảng thế kỉ IV. Đây là loại chữ viết sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á, phản ánh quá trình bản địa hóa văn hóa ngoại lai sâu sắc.

0,50

- Kiến trúc: Nghệ thuật kiến trúc tháp Chăm (Kalan) đạt đến đỉnh cao rực rỡ với kỹ thuật mài chập, ghép nối các khối gạch nung tinh xảo không dùng vữa lộ. Tiêu biểu là quần thể Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam), tháp Po Nagar (Khánh Hòa), tháp Po Klong Garai (Ninh Thuận),... phản ánh nhân sinh quan và tín ngưỡng Ấn Độ giáo, Phật giáo hòa quyện với tín ngưỡng bản địa.

0,50

- Điêu khắc: Thể hiện qua các bức phù điêu, tượng thờ bằng đá sa thạch và kim loại, mang đường nét mềm mại, sống động nhưng đầy tính tôn giáo trang nghiêm (tượng thần Shiva, Brahma, vũ nữ Apsara, tượng thần hộ pháp Dvarapala,...). Các phong cách điêu khắc Trà Kiệu, Đồng Dương, Tháp Mẫm để lại dấu ấn nghệ thuật đỉnh cao.

0,50

b) Giá trị lịch sử và giải pháp phát huy trong công nghiệp văn hóa

1,00

- Giá trị lịch sử: Là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của một nền văn minh cổ rực rỡ trên lãnh thổ Việt Nam; đóng góp quan trọng làm phong phú, đa dạng bản sắc văn hóa Việt Nam thống nhất trong đa dạng; là nguồn di sản vô giá cho nghiên cứu khoa học, lịch sử nghệ thuật.

0,50

- Giải pháp phát huy trong công nghiệp văn hóa (gợi ý):
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hóa 3D, thực tế ảo (VR/AR) trong bảo tồn và trưng bày di sản Chăm.
+ Phát triển du lịch di sản bền vững gắn với trải nghiệm cộng đồng, tôn trọng bản sắc địa phương.
+ Khai thác hoa văn, họa tiết Chăm vào sáng tạo thời trang, thiết kế mỹ thuật ứng dụng, sản phẩm lưu niệm chất lượng cao.
+ Đẩy mạnh giáo dục truyền thông nâng cao ý thức trân trọng di sản trong thanh thiếu niên.

0,50

Câu 2
(3,0 điểm)

a) Phân tích các đặc điểm kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

1,75

- Tập trung sản xuất và sự hình thành các tổ chức độc quyền: Lực lượng sản xuất phát triển nhảy vọt sau Cách mạng công nghiệp lần hai dẫn tới tích tụ tư bản cao độ, hình thành các Cartel, Syndicate, Trust, Concern chi phối toàn bộ các ngành kinh tế trọng yếu.

0,50

- Tư bản tài chính và đầu sỏ tài chính: Sự dung hợp giữa tư bản ngân hàng độc quyền và tư bản công nghiệp độc quyền hình thành tư bản tài chính; chi phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị của các quốc gia tư bản.

0,50

- Xuất khẩu tư bản trở thành nét nổi bật: Khác với thời kì tự do cạnh tranh lấy xuất khẩu hàng hóa làm trọng, thời kì độc quyền đẩy mạnh xuất khẩu tư bản (cho vay lấy lãi, đầu tư trực tiếp vào thuộc địa khai thác tài nguyên và nhân công rẻ mạt).

0,50

- Phân chia thị trường thế giới: Sự hình thành các liên minh tư bản quốc tế phân chia thị trường thế giới và sự hoàn thành việc phân chia lãnh thổ thuộc địa giữa các đế quốc lớn, dẫn tới mâu thuẫn sâu sắc giữa đế quốc "già" và "trẻ".

0,25

b) Đánh giá tác động đối với phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa

1,25

- Biến các quốc gia thuộc địa thành bàn đạp và nơi trút gánh nặng: Các dân tộc Á, Phi, Mỹ La-tinh bị biến thành nguồn cung cấp nguyên liệu, thị trường tiêu thụ và nguồn nhân lực phục vụ chiến tranh đế quốc, làm sâu sắc thêm mâu thuẫn dân tộc.

0,50

- Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc chuyển biến về chất: Du nhập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào thuộc địa làm phân hóa xã hội sâu sắc, hình thành giai cấp mới (tư sản dân tộc, công nhân, tiểu tư sản trí thức), đưa phong trào giải phóng dân tộc từ đấu tranh tự phát sang tự giác, tiếp thu hệ tư tưởng dân chủ tư sản rồi tiến lên vô sản.

0,75

Câu 3
(2,5 điểm)

a) Nét độc đáo trong nghệ thuật quân sự của quân dân nhà Trần

1,50

- Nghệ thuật "vườn không nhà trống": Chủ động rút lui chiến lược khỏi kinh thành Thăng Long, triệt tiêu nguồn hậu cần tại chỗ của địch, biến ưu thế kỵ binh cơ động của địch thành thế bất lợi, sa lầy và thiếu lương thảo.

0,50

- Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu; lấy đoản binh thắng trường trận: Kiên nhẫn chờ thời cơ, phân tán lực lượng địch rồi mở các đòn phản công quyết định vào thời điểm địch suy yếu nhất (các trận Đông Bộ Đầu 1258, Chương Dương - Hàm Tử - Tây Kết 1285, Bạch Đằng 1288).

0,50

- Kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến thủy - bộ và chiến tranh nhân dân rộng khắp: Toàn dân đánh giặc, "vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước góp sức", lực lượng dân binh và quân triều đình phối hợp nhịp nhàng.

0,50

b) Bài học kinh nghiệm về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

1,00

- Bài học lịch sử: Kế thừa tư tưởng "khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc" (Trần Hưng Đạo), tập hợp mọi giai tầng qua các hội nghị Diên Hồng, Bình Than; đặt lợi ích tối cao của dân tộc lên trên hết.

0,50

- Liên hệ thực tiễn hiện nay: Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, củng cố "thế trận lòng dân" vững chắc; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc làm nền tảng xây dựng và bảo vệ vững chắc chủ quyền Tổ quốc từ sớm, từ xa.

0,50

Câu 4
(3,0 điểm)

a) Bước ngoặt tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 - 1920)

1,50

- Giai đoạn 1911 - 1917: Đi sang phương Tây tìm hiểu cội nguồn khẩu hiệu "Tự do - Bình đẳng - Bác ái", nhận thức rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa đế quốc thực dân và tình cảnh cùng khổ của giai cấp lao động toàn thế giới.

0,50

- Giai đoạn 1917 - 1919: Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga (1917); gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919); gửi Bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai, rút ra kết luận muốn giải phóng phải dựa vào sức mạnh của chính dân tộc mình.

0,50

- Bước ngoặt năm 1920: Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lê-nin (7/1920); bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920). Bước ngoặt từ một người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản, tìm ra con đường cứu nước duy nhất đúng đắn: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

0,50

b) So sánh sự khác biệt căn bản với các bậc tiền bối đầu thế kỉ XX

1,50

- Về mục tiêu: Phan Bội Châu hướng tới quân chủ lập hiến rồi cộng hòa tư sản; Phan Châu Trinh hướng tới dân chủ tư sản cải lương; Nguyễn Ái Quốc hướng tới giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp, đi lên chủ nghĩa xã hội.

0,50

- Về lực lượng: Tiền bối dựa vào sĩ phu, thân hào nhân sĩ hoặc cầu viện ngoại bang (Nhật, Pháp); Nguyễn Ái Quốc xác định công nông là gốc, liên minh với các tầng lớp nhân dân yêu nước khác, đoàn kết với giai cấp vô sản quốc tế.

0,50

- Về phương pháp: Phan Bội Châu thiên về bạo động đơn thuần chưa chuẩn bị kỹ lực lượng; Phan Châu Trinh thiên về cải cách "bất bạo động"; Nguyễn Ái Quốc kết hợp bạo lực cách mạng quần chúng với giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức chặt chẽ từ thấp đến cao.

0,50

Câu 5
(3,0 điểm)

a) Phân tích sự chỉ đạo chiến lược sáng suốt, linh hoạt trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

1,50

- Chủ động tạo lập và đón thời cơ: Mở các đòn tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 buộc Na-va phải phân tán lực lượng thành 5 nơi, biến Điện Biên Phủ thành điểm quyết chiến chiến lược ngoài dự kiến ban đầu của Pháp.

0,50

- Quyết định thay đổi phương châm tác chiến lịch sử: Chuyển từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc" khi nhận thấy địch tăng cường phòng ngự kiên cố; thể hiện tinh thần trách nhiệm cao độ, khoa học và thực tế của Đại tướng Tổng tư lệnh Võ Nguyên Giáp.

0,50

- Chiến thuật bóc vỏ từng cụm cứ điểm kết hợp xây dựng hệ thống chiến hào siết chặt: Chia cắt sân bay Mường Thanh, triệt tiêu nguồn tiếp tế duy nhất của địch, phát huy tối đa sức mạnh hỏa lực pháo binh và tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta.

0,50

b) Chứng minh nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tầm vóc lịch sử và ý nghĩa quốc tế

1,50

- Thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta: Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va và nỗ lực chiến tranh cao nhất của thực dân Pháp có Mỹ can thiệp; buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương; giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo hậu phương vững chắc cho sự nghiệp giải phóng miền Nam.

0,75

- Ý nghĩa quốc tế sâu sắc: Giáng đòn quyết định vào hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ, mở đầu sự sụp đổ không thể cứu vãn của chủ nghĩa thực dân trên quy mô toàn cầu; là nguồn cổ vũ, bài học kinh nghiệm vô giá cho phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh (tiêu biểu như ở Angiêri).

0,75

Câu 6
(3,0 điểm)

a) Quá trình đổi mới tư duy về kinh tế thị trường định hướng XHCN từ 1986 đến nay

1,00

- Đại hội VI (1986): Đột phá xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
- Đại hội IX (2001): Chính thức xác định mô hình "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Các kì Đại hội gần đây (Đại hội XII, XIII): Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ, hiện đại, hội nhập quốc tế, xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế.

1,00

b) Thành tựu kinh tế tiêu biểu chứng minh tính đúng đắn của đường lối

1,00

- Quy mô nền kinh tế tăng trưởng vượt bậc (từ một quốc gia thiếu đói, lạm phát phi mã những năm 80 thế kỉ XX trở thành quốc gia có quy mô GDP nằm trong nhóm 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới, kim ngạch xuất nhập khẩu trong nhóm 20 nước hàng đầu).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế số; đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng được quốc tế công nhận là điểm sáng thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ.

1,00

c) Ý nghĩa đối với sự nghiệp phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới

1,00

- Khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo của Đảng trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn Việt Nam: kinh tế thị trường không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là phương tiện xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH.
- Tạo lập thế và lực mới, củng cố niềm tin tuyệt đối của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng; tạo nền tảng vững chắc để đưa đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển bứt phá và thịnh vượng.

1,00

Câu 7
(3,0 điểm)

a) Phân tích vai trò của tổ chức Liên hợp quốc (1945 đến nay)

1,50

- Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế: Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới; làm trung gian hòa giải hàng trăm cuộc xung đột khu vực, triển khai các phái bộ gìn giữ hòa bình, giải trừ quân bị và vũ khí hủy diệt hàng loạt.

0,50

- Thúc đẩy hợp tác quốc tế giải quyết các vấn đề toàn cầu: Xây dựng và thực thi các chương trình phát triển bền vững (Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ MDGs, Mục tiêu Phát triển Bền vững SDGs đến 2030), ứng phó biến đổi khí hậu, an ninh lương thực, bảo vệ môi trường.

0,50

- Bảo đảm quyền con người và hợp tác văn hóa - xã hội: Ban hành Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền; đóng góp to lớn qua các cơ quan chuyên môn (UNESCO, UNICEF, WHO, UNDP) trong xóa mù chữ, phòng chống dịch bệnh, bảo tồn di sản thế giới.

0,50

b) Đóng góp nổi bật của Việt Nam đối với Liên hợp quốc và hoạt động GGHB LHQ

1,50

- Thành viên chủ động, tích cực, có trách nhiệm: Từ khi gia nhập (1977), Việt Nam luôn tuân thủ Hiến chương LHQ, đảm nhiệm thành công nhiều trọng trách quốc tế lớn (Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008-2009, 2020-2021; thành viên Hội đồng Nhân quyền LHQ nhiệm kì 2014-2016, 2023-2025; Phó Chủ tịch Đại hội đồng LHQ Khóa 77).

0,75

- Tham gia hiệu quả vào hoạt động Gìn giữ hòa bình (từ năm 2014 đến nay): Cử hàng trăm lượt sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, các thám thính viên, đặc biệt là Bệnh viện dã chiến cấp 2 và Đội Công binh tới các phái bộ tại Nam Xu-đăng, Cộng hòa Trung Phi, khu vực Abyei; thể hiện hình ảnh "Bộ đội Cụ Hồ" yêu chuộng hòa bình, tinh thần nhân đạo quốc tế cao cả, nâng cao vị thế và uy tín quốc gia.

0,75

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

20,0

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 2

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,5 điểm).
Trong lịch sử văn minh Việt Nam thời kì cổ - trung đại, nền văn minh Đại Việt đạt được nhiều đỉnh cao rực rỡ, đặc biệt là sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhân tài. Anh/Chị hãy:
a) Trình bày những thành tựu chủ yếu về giáo dục và khoa cử của văn minh Đại Việt từ thời Lý đến thời Lê sơ.
b) Phân tích ý nghĩa lịch sử của truyền thống hiếu học, coi trọng nhân tài và rút ra bài học đối với chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam hiện nay.

Câu 2 (3,0 điểm).
Bàn về Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại, có ý kiến khẳng định:
"Các cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX không chỉ tạo ra sự bùng nổ về lực lượng sản xuất mà còn định hình sự phân hóa sâu sắc trong cấu trúc xã hội tư bản và thiết lập trật tự thống trị của các cường quốc phương Tây trên phạm vi toàn cầu."
Anh/Chị hãy:
a) Phân tích những chuyển biến to lớn về kinh tế và xã hội do cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai mang lại cho các nước phương Tây.
b) Làm rõ mối liên hệ giữa sự phát triển công nghiệp tư bản chủ nghĩa với việc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa ở châu Á và châu Phi.

Câu 3 (2,5 điểm).
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý (1075 - 1077) là một trong những chiến công oanh liệt tiêu biểu cho truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích nét độc đáo, chủ động, sáng tạo trong nghệ thuật quân sự của Lý Thường Kiệt qua cuộc kháng chiến.
b) Nêu giá trị lịch sử của bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" và ý nghĩa đối với cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo của Tổ quốc hiện nay.

Câu 4 (3,0 điểm).
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích bối cảnh lịch sử và những điều kiện chín muồi dẫn tới sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b) Chứng minh Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm đượm tinh thần dân tộc.

Câu 5 (3,0 điểm).
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), chiến dịch Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) được coi là "đòn trinh sát chiến lược". Anh/Chị hãy:
a) Phân tích bối cảnh, kết quả và ý nghĩa chiến lược của chiến thắng Đường 14 - Phước Long đối với việc hoàn chỉnh quyết tâm giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị.
b) Làm rõ nghệ thuật tạo thời cơ, chớp thời cơ và phát triển thế tiến công chiến lược của quân và dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 6 (3,0 điểm).
Cho thông tin, tư liệu sau:
"Đại hội XIII của Đảng (2021) xác định mục tiêu phát triển đất nước: Đến năm 2030, là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045, trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa."
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam)
Anh/Chị hãy:
a) Khái quát những chủ trương, chính sách lớn nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ Đại hội VIII (1996) đến nay.
b) Phân tích những thời cơ và thách thức đối với Việt Nam trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030 và 2045 dưới tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Câu 7 (3,0 điểm).
Về tiến trình liên kết khu vực Đông Nam Á và vai trò của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), anh/chị hãy:
a) Trình bày mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN được quy định trong Hiệp ước Ba-li (1976) và Hiến chương ASEAN (2007).
b) Phân tích vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc an ninh khu vực châu Á - Thái Bình Dương hiện nay. Liên hệ trách nhiệm và đóng góp của Việt Nam trong việc củng cố vai trò trung tâm đó.

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 2

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo thang điểm và hướng dẫn chấm của đề thi.
- Thí sinh có cách trình bày khác, cách diễn đạt độc lập, sáng tạo nhưng bảo đảm chính xác về kiến thức lịch sử, có lập luận thuyết phục thì vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Chấm điểm thành phần chi tiết đến 0,25 điểm; không quy tròn điểm toàn bài thi.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,5 điểm)

a) Thành tựu giáo dục và khoa cử Đại Việt từ thời Lý đến Lê sơ

1,50

- Thời Lý: Đặt nền móng cho nền giáo dục Nho học với việc xây dựng Văn Miếu (1070), mở Quốc Tử Giám (1076); tổ chức khoa thi Nho học đầu tiên - khoa thi Minh kinh bác học (1075) tuyển chọn nhân tài cho bộ máy nhà nước.

0,50

- Thời Trần: Củng cố và mở rộng hệ thống trường học; đặt học vị Tam khôi (Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa) từ năm 1247 để định thứ bậc rõ ràng; tổ chức các kì thi đều đặn hơn.

0,50

- Thời Lê sơ: Nền giáo dục và khoa cử phát triển đến đỉnh cao: Nho giáo độc tôn; quy củ thi cử chặt chẽ (thi Hương, thi Hội, thi Đình); vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu (1484) để vinh danh người đỗ đạt, khẳng định "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia".

0,50

b) Ý nghĩa lịch sử và bài học phát triển giáo dục hiện nay

1,00

- Ý nghĩa lịch sử: Xây dựng đội ngũ trí thức, quan lại thanh liêm, tài năng phụng sự đất nước; tạo lập truyền thống hiếu học, trọng danh dự, tôn sư trọng đạo; bảo tồn và bồi đắp bản sắc văn hóa dân tộc.

0,50

- Bài học phát triển giáo dục hiện nay (gợi ý): Thực hiện chiến lược đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo; coi phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là khâu đột phá chiến lược; xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài phụng sự đất nước; đề cao đạo lý học tập suốt đời.

0,50

Câu 2
(3,0 điểm)

a) Chuyển biến to lớn về kinh tế và xã hội do Cách mạng công nghiệp lần 1 và lần 2

1,75

- Về kinh tế:
+ Lần thứ nhất (thế kỉ XVIII - XIX): Cơ khí hóa sản xuất thay thế lao động thủ công; năng lượng hơi nước và luyện kim phát triển; ra đời hệ thống nhà máy và mạng lưới giao thông đường sắt.
+ Lần thứ hai (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX): Chuyển sang sử dụng điện năng, dầu mỏ, động cơ đốt trong; hình thành các ngành công nghiệp nặng, hóa chất; xuất hiện dây chuyền sản xuất hàng loạt, năng suất lao động tăng vọt.

1,00

- Về xã hội:
+ Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, hình thành các đại đô thị công nghiệp.
+ Hình thành hai giai cấp cơ bản đối lập sâu sắc: tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thuê; mâu thuẫn giai cấp sâu sắc làm bùng nổ phong trào công nhân quốc tế.

0,75

b) Mối liên hệ với việc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa ở Á, Phi

1,25

- Nền công nghiệp tư bản phát triển đòi hỏi nguồn nguyên liệu khổng lồ (than, quặng, bông, cao su,...), thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn và nguồn nhân công rẻ mạt mà thị trường nội địa không thể đáp ứng.

0,50

- Các nước phương Tây tăng cường dùng vũ lực xâm chiếm thuộc địa, biến châu Á và châu Phi thành nơi trút gánh nặng mâu thuẫn trong nước, hoàn thành việc phân chia bản đồ thuộc địa thế giới vào cuối thế kỉ XIX.

0,75

Câu 3
(2,5 điểm)

a) Nét độc đáo, chủ động trong nghệ thuật quân sự của Lý Thường Kiệt

1,50

- Tư tưởng chủ động "tiến công trước để tự vệ": Nắm chắc ý đồ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt chủ trương "Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc", mở cuộc tập kích bất ngờ sang đất Tống (1075) phá hủy các kho lương, căn cứ xuất phát điểm của địch, rồi chủ động lui về phòng ngự.

0,50

- Nghệ thuật xây dựng phòng tuyến quân sự kiên cố: Lựa chọn phòng tuyến sông Như Nguyệt hiểm trở, kết hợp chiến lũy bộ với lực lượng thủy binh án ngữ, chặn đứng hoàn toàn đạo quân hùng hậu của Quách Quỳ.

0,50

- Nghệ thuật tác chiến tâm lý và kết thúc chiến tranh độc đáo: Đọc bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" khích lệ tinh thần quân ta, làm hoang mang quân giặc; khi giặc lâm vào thế cùng lực kiệt, chủ động đề nghị "giảng hòa", giữ thể diện cho nước lớn để chấm dứt chiến tranh, bảo toàn nền độc lập lâu dài.

0,50

b) Giá trị của "Nam quốc sơn hà" và ý nghĩa bảo vệ chủ quyền hiện nay

1,00

- Giá trị lịch sử: Được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của dân tộc; khẳng định đanh thép chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng, quyền tự quyết của quốc gia độc lập và ý chí kiên quyết trừng trị quân xâm lược.

0,50

- Ý nghĩa hiện nay: Cổ vũ ý chí tự lực tự cường; nhắc nhở thế hệ hôm nay kiên định bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biên giới, lãnh thổ và biển đảo; vận dụng biện pháp đấu tranh pháp lý, ngoại giao hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982) để giữ vững môi trường hòa bình.

0,50

Câu 4
(3,0 điểm)

a) Bối cảnh lịch sử và điều kiện dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

1,50

- Bối cảnh thế giới: Phong trào công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ; Quốc tế Cộng sản chỉ đạo các nước thuộc địa thành lập chính đảng vô sản.

0,50

- Bối cảnh trong nước: Các cuộc khai thác thuộc địa làm sâu sắc thêm mâu thuẫn dân tộc và giai cấp; phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản đều thất bại, cách mạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

0,50

- Điều kiện chín muồi: Sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin của Nguyễn Ái Quốc; sự trưởng thành vượt bậc của phong trào công nhân; sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đòi hỏi phải có một chính đảng duy nhất thống nhất lãnh đạo.

0,50

b) Chứng minh Cương lĩnh chính trị đầu tiên đúng đắn, sáng tạo

1,50

- Tính đúng đắn: Xác định đúng đường lối chiến lược: "làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"; giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc (dân tộc) và chống phong kiến (giai cấp), đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

0,50

- Tính sáng tạo: Vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin phù hợp với xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam; xác định lực lượng cách mạng không chỉ có công - nông là gốc mà còn tranh thủ, lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản dân tộc yêu nước.

0,50

- Nhuần nhuyễn và thấm đượm tinh thần dân tộc: Khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới nhưng hoàn toàn độc lập, tự chủ; đoàn kết mọi lực lượng vì mục tiêu cao nhất là độc lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân.

0,50

Câu 5
(3,0 điểm)

a) Ý nghĩa chiến lược của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975)

1,50

- Bối cảnh: Tương quan lực lượng thay đổi căn bản sau Hiệp định Pa-ri (1973); quân Mỹ rút về nước, viện trợ bị cắt giảm, quân đội Sài Gòn suy yếu; ta mở chiến dịch Đường 14 - Phước Long để thăm dò phản ứng của địch.

0,50

- Kết quả: Giải phóng hoàn toàn thị xã và toàn tỉnh Phước Long, mở rộng vùng căn cứ địa cách mạng liên hoàn.

0,50

- Ý nghĩa chiến lược: Là "đòn trinh sát chiến lược" chứng minh: Quân chủ lực miền Nam đủ sức đánh tiêu diệt sư đoàn quân ngụy phòng ngự công sự kiên cố; quân ngụy bất lực không thể tái chiếm; Mỹ phản ứng yếu ớt và khó có khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự; củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị thông qua kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.

0,50

b) Nghệ thuật tạo thời cơ, chớp thời cơ trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

1,50

- Tạo thời cơ: Nghi binh chiến lược, giấu kín ý định tiến công, bất ngờ giải phóng Buôn Ma Thuột (chiến dịch Tây Nguyên) làm rung chuyển toàn bộ hệ thống phòng thủ của địch, đẩy địch vào thế rối loạn rút chạy hỗn loạn.

0,50

- Chớp thời cơ: Nhanh chóng chuyển kế hoạch giải phóng miền Nam từ 2 năm xuống hoàn thành ngay trong năm 1975; mở ngay chiến dịch Huế - Đà Nẵng đập tan quân đoàn 1 ngụy khi địch chưa kịp co cụm.

0,50

- Phát triển thế tiến công thần tốc: Sau thắng lợi Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975); phát lệnh "Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo, táo bạo hơn nữa", tập trung mọi lực lượng mở chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn toàn vẹn.

0,50

Câu 6
(3,0 điểm)

a) Khái quát chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ 1996 đến nay

1,00

- Đại hội VIII (1996) khẳng định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Định hướng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường; chủ động nắm bắt cơ hội của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

1,00

b) Thời cơ và thách thức trước tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0

1,00

- Thời cơ: Tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến (AI, IoT, Big Data,...); rút ngắn khoảng cách phát triển, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; chuyển đổi số quốc gia tạo đột phá năng suất lao động.

0,50

- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về công nghệ; áp lực cạnh tranh gay gắt từ bên ngoài; vấn đề việc làm cho lao động kỹ năng thấp; các thách thức an ninh phi truyền thống (an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao, biến đổi khí hậu).

0,50

c) Giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển đất nước đến 2030 và 2045 (gợi ý)

1,00

- Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trọng tâm là thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, ưu tiên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát huy tối đa sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và ý chí khát vọng vươn mình của dân tộc.

1,00

Câu 7
(3,0 điểm)

a) Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN (Hiệp ước Ba-li và Hiến chương ASEAN)

1,50

- Mục tiêu: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực; duy trì hòa bình, ổn định và an ninh khu vực; thúc đẩy hợp tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trên các lĩnh vực.

0,50

- Nguyên tắc hoạt động cốt lõi:
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của các quốc gia thành viên.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
+ Giải quyết hòa bình các tranh chấp, không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực.
+ Tham vấn và đồng thuận ("Phương cách ASEAN - ASEAN Way").

1,00

b) Phân tích vai trò trung tâm của ASEAN và đóng góp của Việt Nam

1,50

- Vai trò trung tâm của ASEAN:
+ Là lực lượng nòng cốt khởi xướng, điều phối và định hình các cơ chế hợp tác khu vực lớn (ARF, EAS, ASEAN+1, ASEAN+3, ADMM+), thu hút tất cả các nước lớn tham gia đối thoại.
+ Giữ vai trò cân bằng lợi ích chiến lược giữa các cường quốc, duy trì môi trường hòa bình, ổn định và tự cường ở khu vực.

0,75

- Trách nhiệm và đóng góp của Việt Nam:
+ Luôn coi trọng ASEAN là ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại; thúc đẩy đoàn kết nội khối và củng cố nguyên tắc đồng thuận.
+ Chủ động đề xuất sáng kiến thực hiện Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) và tiến tới hoàn tất Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) hiệu lực, thực chất, phù hợp UNCLOS 1982.
+ Tích cực dẫn dắt và đóng góp trách nhiệm khi giữ vai trò Chủ tịch ASEAN (2010, 2020), nâng cao uy tín tập thể của Hiệp hội.

0,75

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

20,0

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 3

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,5 điểm).
Trong các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam, nền văn minh Phù Nam ở vùng đất Nam Bộ đã từng có giai đoạn phát triển rực rỡ mang tính chất của một đế chế hải thương. Anh/Chị hãy:
a) Khái quát những thành tựu nổi bật về đời sống kinh tế (đặc biệt là thương nghiệp hàng hải) và kiến trúc, tôn giáo của văn minh Phù Nam.
b) Nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy sụp của văn minh Phù Nam và rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế biển bền vững đối với Việt Nam hiện nay.

Câu 2 (3,0 điểm).
Bàn về tính chất và ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, có ý kiến nhận xét:
"Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại, đã vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia để trở thành nguồn cảm hứng cho toàn thế giới."
Anh/Chị hãy:
a) Phân tích những biểu hiện chứng minh tính triệt để của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
b) Làm rõ ý nghĩa lịch sử sâu rộng của Cách mạng tư sản Pháp đối với phong trào dân chủ và giải phóng con người trên thế giới.

Câu 3 (2,5 điểm).
Phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII là đỉnh cao của phong trào nông dân khởi nghĩa gắn liền với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc vĩ đại. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích thiên tài quân sự của Quang Trung - Nguyễn Huệ trong cuộc hành quân thần tốc đánh tan 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược (xuân Kỷ Dậu 1789).
b) Rút ra bài học lịch sử về nghệ thuật đánh giặc thần tốc, bất ngờ và phát huy yếu tố con người trong bảo vệ an ninh quốc gia hiện nay.

Câu 4 (3,0 điểm).
Về cao trào kháng Nhật cứu nước và cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam, anh/chị hãy:
a) Phân tích sự chỉ đạo chiến lược nhạy bén của Ban Thường vụ Trung ương Đảng qua Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (tháng 3/1945).
b) Làm rõ nghệ thuật chớp thời cơ tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 5 (3,0 điểm).
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là bước ngoặt quyết định của cuộc kháng chiến. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích bối cảnh lịch sử, mục đích và kết quả của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
b) Chứng minh chiến dịch Biên giới 1950 đã làm thay đổi cục diện chiến tranh, chuyển quyền chủ động chiến lược về tay quân và dân ta.

Câu 6 (3,0 điểm).
Cho thông tin, tư liệu sau:
"Đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới là: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại; là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên tích cực, có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế."
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam)
Anh/Chị hãy:
a) Trình bày các mốc phát triển chủ yếu trong đường lối đối ngoại của Đảng từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội XIII (2021).
b) Phân tích những thành tựu đối ngoại nổi bật trong việc nâng cao vị thế, uy tín quốc tế của Việt Nam và mở rộng quan hệ với các nước lớn (đặc biệt là quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện).
c) Làm sáng tỏ bản sắc "ngoại giao cây tre Việt Nam" trong xử lý các mối quan hệ quốc tế phức tạp hiện nay.

Câu 7 (3,0 điểm).
Về xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, anh/chị hãy:
a) Phân tích đặc điểm của xu thế toàn cầu hóa và tác động hai mặt của nó đối với các nước đang phát triển.
b) Trình bày quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng. Nêu những biện pháp để Việt Nam "hòa nhập mà không hòa tan".

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 3

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo thang điểm và hướng dẫn chấm của đề thi.
- Thí sinh có cách trình bày khác, cách diễn đạt độc lập, sáng tạo nhưng bảo đảm chính xác về kiến thức lịch sử, có lập luận thuyết phục thì vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Chấm điểm thành phần chi tiết đến 0,25 điểm; không quy tròn điểm toàn bài thi.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,5 điểm)

a) Thành tựu nổi bật về kinh tế và kiến trúc, tôn giáo của văn minh Phù Nam

1,50

- Kinh tế thương nghiệp hàng hải: Đạt đỉnh cao rực rỡ nhờ vị trí chiến lược trên tuyến hàng hải quốc tế kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Đô thị - cảng thị Óc Eo là trung tâm thương mại sầm uất toàn cầu thời cổ; phát hiện nhiều tiền tệ, gương đồng, trang sức từ La Mã, Ba Tư, Ấn Độ, Trung Hoa. Bên cạnh đó có nông nghiệp trồng lúa nước và nghề thủ công kim hoàn, gốm tinh xảo.

0,75

- Kiến trúc và tôn giáo: Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ giáo và Phật giáo; kiến trúc đền tháp bằng gạch, đá trên các gò đồi kết hợp nhà sàn ven sông rạch; nghệ thuật tạc tượng gỗ, tượng đá thần Vishnu, Shiva, Phật mang phong cách Óc Eo độc đáo.

0,75

b) Nguyên nhân suy sụp và bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế biển

1,00

- Nguyên nhân suy sụp: Sự thay đổi các tuyến đường thương mại hàng hải quốc tế làm cảng thị Óc Eo mất vị thế trung chuyển; thiên tai lũ lụt, biến đổi dòng chảy châu thổ sông Mê Kông; sự tấn công và sáp nhập của người Chân Lạp từ thế kỉ VII.

0,50

- Bài học kinh nghiệm phát triển kinh tế biển (gợi ý): Chú trọng đầu tư hệ thống cảng biển nước sâu hiện đại kết nối chuỗi logistics quốc tế; quy hoạch phát triển kinh tế biển hài hòa, bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu; kiên quyết bảo vệ an ninh hàng hải và chủ quyền biển đảo.

0,50

Câu 2
(3,0 điểm)

a) Phân tích biểu hiện chứng minh tính triệt để của Cách mạng tư sản Pháp

1,75

- Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến chuyên chế: Xóa bỏ tận gốc chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng thế kỉ, xử tử vua Lu-i XVI, thiết lập nền cộng hòa dân chủ tư sản.

0,50

- Giải quyết thỏa đáng vấn đề ruộng đất cho nông dân: Ở giai đoạn chuyên chính Gia-cô-banh, chính quyền cách mạng đã ban bố các sắc lệnh tịch thu ruộng đất của quý tộc lưu vong chia nhỏ bán cho nông dân, xóa bỏ hoàn toàn đặc quyền và nghĩa vụ phong kiến vô điều kiện.

0,50

- Ban bố Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789): Đề cao khẩu hiệu nổi tiếng "Tự do - Bình đẳng - Bác ái", khẳng định mọi người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng, bảo vệ quyền sở hữu tư sản.

0,50

- Đánh bại thù trong giặc ngoài: Lãnh đạo nhân dân đập tan các cuộc nổi loạn phản cách mạng trong nước và đánh bại liên minh can thiệp quân sự của các thế lực phong kiến châu Âu, bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.

0,25

b) Ý nghĩa sâu rộng đối với phong trào dân chủ và giải phóng con người

1,25

- Làm rung chuyển nền tảng của chế độ phong kiến trên toàn châu Âu, mở đường cho chủ nghĩa tư bản xác lập vững chắc.

0,50

- Tư tưởng tiến bộ về nhân quyền, dân quyền và tự do của cuộc cách mạng đã thức tỉnh các dân tộc bị áp bức, trở thành nguồn cảm hứng bất tận cho phong trào đấu tranh vì dân chủ và giải phóng con người trên thế giới trong các thế kỉ XIX - XX.

0,75

Câu 3
(2,5 điểm)

a) Thiên tài quân sự của Quang Trung trong đại thắng Kỷ Dậu (1789)

1,50

- Nghệ thuật hành quân thần tốc, táo bạo: Từ Phú Xuân ra Bắc Hà chỉ trong vòng hơn một tháng, vừa hành quân vừa tuyển thêm quân, tổ chức huấn luyện, duyệt binh tại Nghệ An, làm cho địch hoàn toàn bất ngờ về tốc độ và quy mô.

0,50

- Nghệ thuật chớp thời cơ và tác chiến bất ngờ: Chọn đúng thời điểm quân Thanh đang chủ quan, say sưa ăn tết Nguyên Đán để mở cuộc phản công thần tốc; kế hoạch tác chiến chia làm 5 cánh quân khép chặt vòng vây đồng loạt.

0,50

- Nghệ thuật đánh công kiên tiêu diệt sinh lực địch: Hạ đồn Gián Khẩu, tiêu diệt cứ điểm then chốt Hà Hồi bằng đòn tâm lý; công phá dũng mãnh đồn Ngọc Hồi - Đống Đa làm tan rã toàn bộ tập đoàn phòng ngự của Tôn Sĩ Nghị, giải phóng Thăng Long đúng trưa mùng 5 Tết.

0,50

b) Bài học lịch sử về đánh giặc thần tốc, bất ngờ và phát huy yếu tố con người

1,00

- Bài học lịch sử: Ý chí quyết tâm sắt đá giải phóng dân tộc; tài năng lãnh đạo kiệt xuất khơi dậy lòng tự hào dân tộc trong toàn quân; nghệ thuật tác chiến cơ động, bất ngờ đánh địch khi chúng không phòng bị.

0,50

- Liên hệ bảo vệ an ninh quốc gia hiện nay: Chú trọng xây dựng quân đội tinh, gọn, mạnh, có khả năng cơ động cao và làm chủ vũ khí công nghệ cao; phát huy nhân tố con người là trung tâm; chủ động phát hiện, ngăn chặn và đánh bại mọi âm mưu xâm phạm an ninh quốc gia từ sớm, từ xa.

0,50

Câu 4
(3,0 điểm)

a) Sự chỉ đạo chiến lược nhạy bén qua Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (3/1945)

1,50

- Bối cảnh: Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương. Ngay trong đêm đó, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) và ra bản chỉ thị lịch sử (12/3/1945).

0,50

- Nội dung chỉ đạo nhạy bén:
+ Nhận định tình hình: Khẳng định cuộc đảo chính tạo ra cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc nhưng thời cơ khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi.
+ Xác định kẻ thù: Kẻ thù chính, cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
+ Thay đổi khẩu hiệu: Thay khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp" bằng "Đánh đuổi phát xít Nhật"; phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

1,00

b) Nghệ thuật chớp thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945

1,50

- Nhận diện thời cơ "nghìn năm có một": Xuất hiện khi phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945), chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang tột độ; và kết thúc trước khi quân đội Đồng minh (Anh, Trung Hoa Dân quốc) vào Đông Dương giải giáp quân Nhật (đầu tháng 9/1945).

0,75

- Nghệ thuật chớp thời cơ linh hoạt, quyết đoán: Ban Thường vụ Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức phát lệnh Tổng khởi nghĩa; Hồ Chí Minh chỉ đạo "Dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập"; khởi nghĩa nổ ra nhanh chóng, thắng lợi giòn giã ở Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8), lật đổ nền thống trị phát xít, xóa bỏ chế độ phong kiến nghìn năm.

0,75

Câu 5
(3,0 điểm)

a) Phân tích bối cảnh, mục đích và kết quả chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

1,50

- Bối cảnh: Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời; Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam; Pháp đề ra Kế hoạch Rơ-ve, tăng cường hệ thống phòng ngự đường số 4, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

0,50

- Mục đích của ta: Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch; khai thông con đường liên lạc quốc tế với các nước xã hội chủ nghĩa; mở rộng và củng cố căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

0,50

- Kết quả: Tiêu diệt và bắt sống hơn 8.000 tên địch, giải phóng dải biên giới Việt - Trung dài 750 km với 35 vạn dân, chọc thủng hoàn toàn "Hành lang Đông - Tây" và làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve của Pháp.

0,50

b) Chứng minh chiến dịch Biên giới làm thay đổi cục diện chiến tranh

1,50

- Về phía địch: Rơi vào thế bị động chiến lược sâu sắc trên toàn chiến trường Đông Dương; tinh thần quân sĩ sa sút nghiêm trọng; buộc phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang phòng ngự co cụm và lệ thuộc chặt chẽ vào viện trợ Mỹ.

0,75

- Về phía ta: Giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ; mở ra bước phát triển nhảy vọt của quân đội ta từ đánh du kích lên đánh công kiên quy mô lớn; nối liền hậu phương chiến lược của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới, tạo đà tiến lên các chiến dịch lớn sau này.

0,75

Câu 6
(3,0 điểm)

a) Trình bày các mốc phát triển chủ yếu trong đường lối đối ngoại của Đảng (1986 - 2021)

1,00

- Đại hội VI (1986): Đặt nền móng đổi mới tư duy đối ngoại, chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
- Đại hội VII (1991): Khẳng định chủ trương "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển".
- Đại hội VIII, IX, X, XI: Từng bước phát triển thành "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm"; chuyển từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng" (Đại hội XI, XII, XIII).

1,00

b) Phân tích thành tựu đối ngoại nâng cao vị thế và quan hệ với các nước lớn

1,00

- Thiết lập quan hệ ngoại giao với gần 200 quốc gia trên thế giới; xây dựng mạng lưới khuôn khổ Đối tác Chiến lược Toàn diện với các cường quốc chủ chốt toàn cầu (Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Úc, Pháp,...), tạo thế đan xen lợi ích chiến lược bền vững, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
- Nâng cao vị thế trong các tổ chức quốc tế lớn (LHQ, ASEAN, APEC, WTO); đảm nhiệm xuất sắc nhiều trọng trách quốc tế, đóng góp kiến tạo hòa bình khu vực và thế giới.

1,00

c) Làm sáng tỏ bản sắc "ngoại giao cây tre Việt Nam"

1,00

- Khái niệm do Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đúc kết: "Gốc vững, thân chắc, cành uyển chuyển"; thấm đượm tâm hồn, cốt cách và khí phách của dân tộc Việt Nam.
- Gốc vững: Kiên định lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở Hiến chương LHQ và luật pháp quốc tế; độc lập, tự chủ.
- Thân chắc: Nội lực đất nước hùng cường, bản lĩnh chính trị kiên định, đoàn kết một lòng.
- Cành uyển chuyển: Mềm mại, khôn khéo, linh hoạt trong sách lược "dĩ bất biến, ứng vạn biến" trước những biến động địa chính trị phức tạp của thời đại.

1,00

Câu 7
(3,0 điểm)

a) Đặc điểm toàn cầu hóa và tác động hai mặt đối với các nước đang phát triển

1,50

- Đặc điểm: Là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc trên phạm vi toàn cầu; kinh tế là động lực chủ đạo; tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực đời sống.

0,50

- Tác động tích cực: Mở rộng thị trường, tiếp cận nguồn vốn quốc tế, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, tạo việc làm và thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế.

0,50

- Tác động tiêu cực: Nguy cơ phụ thuộc kinh tế, bất bình đẳng xã hội ngày càng tăng; sức ép cạnh tranh khốc liệt dẫn đến phá sản các doanh nghiệp yếu kém; xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc và thách thức an ninh phi truyền thống.

0,50

b) Quan điểm hội nhập của Đảng và biện pháp "hòa nhập mà không hòa tan"

1,50

- Quan điểm của Đảng: Hội nhập quốc tế là sự nghiệp của toàn dân và cả hệ thống chính trị; hội nhập kinh tế là trọng tâm, hội nhập các lĩnh vực khác phải tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế; giữ vững độc lập, chủ quyền và định hướng XHCN.

0,75

- Biện pháp "hòa nhập mà không hòa tan" (gợi ý):
+ Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; giữ gìn các giá trị di sản truyền thống.
+ Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại gắn với tăng cường sức đề kháng văn hóa trước các luồng tư tưởng lai căng, độc hại.
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đào tạo nguồn nhân lực có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn cao và am hiểu pháp luật quốc tế.

0,75

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

20,0

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 4

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,5 điểm).
Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước, công cuộc khẩn hoang và xác lập chủ quyền lãnh thổ của dân tộc Việt Nam thời kì trung đại đạt được những thành tựu có ý nghĩa chiến lược lâu dài. Anh/Chị hãy:
a) Khái quát quá trình khai phá vùng đất phía Nam và xác lập, thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của các chúa Nguyễn và vương triều Nguyễn (từ thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XIX).
b) Rút ra ý nghĩa lịch sử của công cuộc khai phá này và nêu trách nhiệm của công dân đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc hiện nay.

Câu 2 (3,0 điểm).
Bàn về Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) và trật tự thế giới sau chiến tranh, có nhận định cho rằng:
"Trật tự thế giới theo hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn không những không giải quyết được các mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa đế quốc mà trái lại còn gieo mầm mống cho một cuộc đại chiến thế giới mới."
Anh/Chị hãy:
a) Phân tích nguồn gốc sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
b) Làm sáng tỏ những mâu thuẫn cơ bản bên trong hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn để chứng minh cho nhận định trên.

Câu 3 (2,5 điểm).
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê gắn liền với chiến thắng Bạch Đằng năm 981 của Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích bối cảnh lịch sử và nghệ thuật chớp thời cơ, tổ chức đánh tiêu diệt thủy - bộ của Lê Hoàn trong chiến dịch Bạch Đằng - Tây Kết năm 981.
b) Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến, rút ra bài học kinh nghiệm về việc lựa chọn người hiền tài gánh vác việc nước khi Tổ quốc lâm nguy và ý nghĩa đối với công tác cán bộ hiện nay.

Câu 4 (3,0 điểm).
Trong những năm 1930 - 1941, sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương là nhân tố quyết định đưa phong trào cách mạng tiến tới thắng lợi. Anh/Chị hãy:
a) Trình bày nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng qua các Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 và tháng 5/1941.
b) Phân tích tầm quan trọng của Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941) đối với việc hoàn chỉnh đường lối giải phóng dân tộc và chuẩn bị lực lượng cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Câu 5 (3,0 điểm).
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 và trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972 đã buộc Mỹ phải ký kết Hiệp định Pa-ri năm 1973. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích ý nghĩa chiến lược của thắng lợi trận "Điện Biên Phủ trên không" tháng 12 năm 1972 đối với cục diện cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
b) Làm rõ ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và chứng minh đây là thắng lợi của sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

Câu 6 (3,0 điểm).
Cho thông tin, tư liệu sau:
"Đảng ta xác định: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh nội sinh, động lực quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững; phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người xã hội chủ nghĩa."
(Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Kết luận Hội nghị Văn hóa toàn quốc năm 2021)
Anh/Chị hãy:
a) Khái quát những bước phát triển trong nhận thức lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát triển văn hóa, con người từ năm 1986 đến nay.
b) Phân tích vai trò của văn hóa đối với việc xây dựng "sức mạnh mềm" quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
c) Đề xuất các giải pháp nhằm gìn giữ, phát huy hệ giá trị văn hóa và hệ giá trị con người Việt Nam trong thời đại số.

Câu 7 (3,0 điểm).
Về trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh và xu thế đa cực, anh/chị hãy:
a) Phân tích những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực từ sau năm 1991 đến nay.
b) Làm rõ các thách thức an ninh phi truyền thống gay gắt mà nhân loại đang phải đối mặt (biến đổi khí hậu, an ninh năng lượng, khủng bố quốc tế, dịch bệnh toàn cầu) và nêu quan điểm, hành động của Việt Nam trong việc chung tay giải quyết các thách thức đó.

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 4

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo thang điểm và hướng dẫn chấm của đề thi.
- Thí sinh có cách trình bày khác, cách diễn đạt độc lập, sáng tạo nhưng bảo đảm chính xác về kiến thức lịch sử, có lập luận thuyết phục thì vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Chấm điểm thành phần chi tiết đến 0,25 điểm; không quy tròn điểm toàn bài thi.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(2,5 điểm)

a) Quá trình khai phá vùng đất phía Nam và xác lập chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa

1,50

- Khai phá vùng đất phía Nam: Các chúa Nguyễn thực hiện chính sách khuyến khích khẩn hoang, di dân lập ấp; năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh kinh lược xứ Đồng Nai, lập phủ Gia Định, chính thức đặt nền móng hành chính trên toàn vùng đất Nam Bộ trù phú.

0,75

- Xác lập, thực thi chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa: Từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn tổ chức các đội Hoàng Sa và Bắc Hải ra thu lượm hải vật, đo vẽ hải trình; triều Nguyễn tiếp tục cử thủy quân định kỳ hàng năm ra cắm mốc chủ quyền, đo đạc thủy trình, dựng miếu, trồng cây (vua Gia Long, Minh Mạng); khẳng định việc thực thi chủ quyền hòa bình, liên tục, phù hợp với tập quán và pháp lý quốc tế thời đó.

0,75

b) Ý nghĩa lịch sử và trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay

1,00

- Ý nghĩa lịch sử: Mở rộng không gian sinh tồn của dân tộc, định hình cương vực lãnh thổ hoàn chỉnh của Việt Nam từ Bắc chí Nam; để lại khối di sản tư liệu lịch sử - pháp lý vững chắc khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.

0,50

- Trách nhiệm công dân hiện nay (gợi ý): Nâng cao nhận thức, tìm hiểu các căn cứ lịch sử và pháp lý (UNCLOS 1982, Luật Biển Việt Nam); tích cực tuyên truyền chủ quyền biển đảo thiêng liêng; học tập, rèn luyện đóng góp xây dựng kinh tế biển và thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh.

0,50

Câu 2
(3,0 điểm)

a) Nguồn gốc sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)

1,50

- Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã làm thay đổi sâu sắc tương quan lực lượng giữa các cường quốc.

0,50

- Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc "trẻ" (Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a) công nghiệp phát triển nhanh nhưng ít thuộc địa với các nước đế quốc "già" (Anh, Pháp) kinh tế tăng trưởng chậm hơn nhưng chiếm thị phần thuộc địa khổng lồ.

0,50

- Sự hình thành hai khối quân sự kình địch ráo riết chạy đua vũ trang: Khối Liên minh (Đức, Áo - Hung, I-ta-li-a thành lập 1882) và Khối Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga thành lập 1907), đẩy nhân loại vào nguy cơ chiến tranh bùng nổ.

0,50

b) Làm sáng tỏ những mâu thuẫn cơ bản trong hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn

1,50

- Bản chất hệ thống: Là trật tự do các cường quốc thắng trận áp đặt, chia chác thị trường và thuộc địa, bắt các nước bại trận bồi thường nặng nề.

0,25

- Mâu thuẫn giữa nước thắng trận và nước bại trận: Các điều khoản hà khắc đối với nước Đức (mất 1/8 đất đai, bồi thường chiến phí khổng lồ, hạn chế vũ trang) đã nuôi dưỡng tâm lý phục thù cực đoan, tạo mảnh đất màu mỡ cho chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền.

0,50

- Mâu thuẫn giữa chính các nước thắng trận: Bất đồng sâu sắc về việc phân chia quyền lợi và thị trường (mâu thuẫn giữa Anh - Pháp, mâu thuẫn Mỹ - Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương).

0,50

- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với thuộc địa và với Liên Xô: Hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn siết chặt áp bức dân tộc, gây nên làn sóng đấu tranh giải phóng dân tộc bùng nổ khắp Á - Phi; tạo ra mầm mống cho sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai.

0,25

Câu 3
(2,5 điểm)

a) Nghệ thuật chớp thời cơ và tác chiến của Lê Hoàn (chiến thắng Bạch Đằng 981)

1,50

- Bối cảnh: Vua Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, ấu chúa Đinh Toàn lên ngôi; nhà Tống nhân cơ hội nước ta rối ren đã điều hai cánh quân thủy - bộ ồ ạt kéo sang xâm lược. Triều đình và quân dân đồng lòng tôn Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn lên làm vua lãnh đạo kháng chiến.

0,50

- Nghệ thuật quân sự độc đáo:
+ Chủ động chặn đánh địch trên tuyến sông Bạch Đằng: Lợi dụng địa hình hiểm trở, bố trí cọc nhọn dưới lòng sông và phục binh mai phục.
+ Dụ địch vào bẫy phục kích tiêu diệt cánh quân thủy của Hầu Nhân Bảo tại sông Bạch Đằng, tiêu diệt chỉ huy giặc.
+ Thừa thắng chuyển quân bao vây truy kích cánh quân bộ của Tôn Toàn Hưng tại Tây Kết (Hưng Yên), làm tan rã hoàn toàn đạo quân xâm lược.

1,00

b) Bài học kinh nghiệm về chọn người hiền tài và ý nghĩa trong công tác cán bộ

1,00

- Bài học lịch sử: Thái hậu Dương Vân Nga và các tướng lĩnh gạt bỏ tư lợi gia tộc, trao áo long bào cho Lê Hoàn - người có đủ đức, tài, uy tín để thống lĩnh quân đội; đặt vận mệnh quốc gia lên trên hết.

0,50

- Ý nghĩa đối với công tác cán bộ hiện nay: Kiên quyết đổi mới công tác cán bộ; chọn đúng người có đức, có tài, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; kiên quyết ngăn chặn chủ nghĩa cá nhân, cục bộ, góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

0,50

Câu 4
(3,0 điểm)

a) Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược qua Hội nghị tháng 11/1939 và tháng 5/1941

1,50

- Hội nghị Trung ương tháng 11/1939 (Bà Điểm, Hóc Môn): Xác định nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập; tạm gác khẩu hiệu "cách mạng ruộng đất", thay bằng "tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội"; thành lập Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.

0,75

- Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941 (Pác Bó, Cao Bằng): Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược: Đặt quyền lợi dân tộc lên trên hết, trước hết; khẳng định cách mạng trước mắt là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc; thành lập Mặt trận Việt Minh; xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

0,75

b) Tầm quan trọng của Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941)

1,50

- Hoàn chỉnh đường lối cách mạng: Khắc phục triệt để những nhận thức giáo điều về vấn đề giai cấp trước đó, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, tập hợp cao độ mọi tầng lớp nhân dân yêu nước trong Mặt trận Việt Minh.

0,50

- Xây dựng lực lượng chính trị và vũ trang: Phát triển các hội Cứu quốc rộng khắp; thống nhất các lực lượng vũ trang thành Cứu quốc quân, thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (12/1944).

0,50

- Xây dựng căn cứ địa và chuẩn bị khởi nghĩa: Xây dựng căn cứ địa Cao Bằng và Bắc Sơn - Võ Nhai, tiến tới thành lập Khu giải phóng Việt Bắc - "hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới", tạo bước chuẩn bị toàn diện, quyết định cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

0,50

Câu 5
(3,0 điểm)

a) Ý nghĩa chiến lược của trận "Điện Biên Phủ trên không" (tháng 12/1972)

1,50

- Bối cảnh: Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và các thành phố lớn ở miền Bắc trong 12 ngày đêm hòng biến miền Bắc về thời kì đồ đá, ép ta ký hiệp định có lợi cho Mỹ.

0,50

- Kết quả: Quân dân miền Bắc bắn rơi 81 máy bay các loại (trong đó có 34 máy bay B-52, 5 máy bay F-111), bắt sống nhiều giặc lái; lập nên chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" lẫy lừng.

0,50

- Ý nghĩa chiến lược: Đập tan hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược đường không lớn nhất của Mỹ; làm phá sản vĩ đại nỗ lực quân sự cao nhất của đế quốc Mỹ; buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc và ký Hiệp định Pa-ri theo dự thảo ta đã đưa ra.

0,50

b) Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri 1973 và sự kết hợp quân sự, chính trị, ngoại giao

1,50

- Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri 1973: Mỹ phải cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, rút hết quân viễn chinh và đồng minh về nước; tạo ra bước ngoặt căn bản về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng, hoàn thành mục tiêu "đánh cho Mỹ cút", tạo tiền đề vững chắc để "đánh cho ngụy nhào".

0,75

- Sự kết hợp quân sự, chính trị, ngoại giao: Thắng lợi trên bàn đàm phán Pa-ri bắt nguồn trực tiếp từ thắng lợi của phong trào chính trị ở miền Nam, sức mạnh chiến đấu của bộ đội chủ lực trên chiến trường (Tiến công chiến lược 1972) và chiến công quân sự trên bầu trời Hà Nội; ngoại giao phát huy sức mạnh chính nghĩa, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, phối hợp nhịp nhàng tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn.

0,75

Câu 6
(3,0 điểm)

a) Bước phát triển lý luận của Đảng về văn hóa, con người (1986 đến nay)

1,00

- Cương lĩnh năm 1991: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998): Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI (2014) và Đại hội XIII (2021): Đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội; phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người; văn hóa là sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

1,00

b) Vai trò của văn hóa đối với "sức mạnh mềm" quốc gia trong hội nhập

1,00

- Văn hóa tạo nên sức hút, uy tín và sự tôn trọng của cộng đồng quốc tế đối với quốc gia dân tộc thông qua các giá trị hòa hiếu, nhân văn, di sản đặc sắc.
- Là công cụ ngoại giao văn hóa hiệu quả, giúp mở rộng ảnh hưởng, thúc đẩy hợp tác du lịch, đầu tư thương mại; củng cố niềm tin và sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.

1,00

c) Giải pháp phát huy hệ giá trị văn hóa và con người trong thời đại số (gợi ý)

1,00

- Xây dựng và thực thi chuẩn mực hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam thời đại mới.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa: số hóa kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên nền tảng số.
- Nâng cao "văn hóa số", kỹ năng số và bản lĩnh văn hóa của người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ khi tham gia không gian mạng.

1,00

Câu 7
(3,0 điểm)

a) Những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực sau năm 1991

1,50

- Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ sau khi Liên Xô tan rã; mưu đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" của Mỹ bị thất bại trước sự vươn lên mạnh mẽ của các trung tâm quyền lực khác.

0,50

- Sự vươn lên mạnh mẽ về kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc mới nổi (Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới, sự phục hồi của Nga, sự trỗi dậy của Ấn Độ, vai trò của Liên minh châu Âu - EU).

0,50

- Tác động sâu sắc của toàn cầu hóa, Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò ngày càng tăng của các tổ chức khu vực và quốc tế (BRICS, G20, ASEAN,...).

0,50

b) Thách thức an ninh phi truyền thống và hành động của Việt Nam

1,50

- Các thách thức an ninh phi truyền thống gay gắt: Biến đổi khí hậu (nước biển dâng, hạn hán khốc liệt), khủng bố quốc tế, an ninh mạng, tội phạm xuyên quốc gia, an ninh năng lượng, lương thực, dịch bệnh toàn cầu; các thách thức này mang tính toàn cầu, không một quốc gia nào có thể tự giải quyết riêng rẽ.

0,75

- Quan điểm và hành động của Việt Nam:
+ Xác định an ninh phi truyền thống là nguy cơ thường trực, cần chủ động phòng ngừa và ứng phó từ sớm.
+ Cam kết quốc tế mạnh mẽ (cam kết đạt mức phát thải ròng bằng "0" - Net Zero vào năm 2050 tại Hội nghị COP26).
+ Tích cực hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, tham gia các cơ chế khu vực và toàn cầu nhằm chung tay xây dựng một thế giới hòa bình, an toàn và phát triển bền vững.

0,75

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

20,0

Xem tất cả