BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG QG
Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 1
(Đề thi gồm có 02 trang, 07 câu)
Câu 1 (2,5 điểm)
Trong tiến trình phát triển của nền văn minh Đại Việt, tổ chức bộ máy nhà nước đã không ngừng được hoàn thiện qua các triều đại Lý, Trần, Lê sơ. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích những thành tựu chủ yếu trong quá trình hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước từ thời Lý đến thời Lê sơ.
b) Rút ra những bài học lịch sử đối với công cuộc xây dựng, tinh gọn bộ máy nhà nước và nền hành chính công vụ ở Việt Nam hiện nay.
Câu 2 (3,0 điểm)
Về các văn kiện lịch sử của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII, có ý kiến cho rằng: "Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 của nước Pháp là đỉnh cao của tư tưởng dân chủ tư sản, nhưng vẫn mang tính chất hạn chế sâu sắc của thời đại."
Anh/Chị hãy:
a) Phân tích những nội dung tiến bộ về quyền tự nhiên, quyền con người và quyền dân tộc trong hai bản Tuyên ngôn nói trên.
b) Làm rõ tính chất hạn chế mang tính giai cấp của hai văn kiện này.
c) Chỉ ra sự tiếp thu, vận dụng sáng tạo tư tưởng của hai bản Tuyên ngôn đó trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 3 (3,0 điểm)
Về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỉ XIII của quân dân nhà Trần, anh/chị hãy:
a) Làm sáng tỏ nghệ thuật quân sự độc đáo: "Vua tôi đồng lòng, anh em hoà mục, cả nước góp sức" và nghệ thuật "Tránh thế giặc mạnh lúc ban đầu, chủ động rút lui chiến lược để bảo toàn lực lượng rồi phản công tiêu diệt giặc".
b) Rút ra bài học lịch sử về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đối với sự nghiệp xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay.
Câu 4 (3,0 điểm)
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), Đảng Lao động Việt Nam đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa đấu tranh quân sự, chính trị với đấu tranh ngoại giao. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích ý nghĩa chiến lược của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đối với việc mở ra cục diện "vừa đánh vừa đàm".
b) Chứng minh thắng lợi của trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 đã quyết định trực tiếp đến việc ký kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Câu 5 (3,0 điểm)
Từ Đại hội VI (12-1986) đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã từng bước đổi mới căn bản tư duy và đường lối đối ngoại. Anh/Chị hãy:
a) Trình bày sự phát triển đường lối đối ngoại của Đảng qua các giai đoạn: từ phá vỡ bao vây, cấm vận đến chủ động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng.
b) Khái quát những thành tựu nổi bật của nền ngoại giao Việt Nam thời kỳ đổi mới.
c) Đánh giá ý nghĩa của trường phái ngoại giao "Cây tre Việt Nam" đối với việc bảo vệ lợi ích quốc gia – dân tộc trong bối cảnh quốc tế biến động phức tạp hiện nay.
Câu 6 (2,5 điểm)
Về phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam 30 năm đầu thế kỉ XX, anh/chị hãy:
a) So sánh chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu (xu hướng bạo động) và Phan Châu Trinh (xu hướng cải cách) về: mục tiêu, phương pháp, lực lượng và sự nhìn nhận về vai trò của đế quốc Pháp.
b) Đánh giá điểm tích cực và hạn chế của hai xu hướng cứu nước đó đối với tiến trình vận động giải phóng dân tộc Việt Nam.
Câu 7 (3,0 điểm)
Đọc đoạn tư liệu sau kết hợp với kiến thức lịch sử đã học, anh/chị hãy thực hiện các nhiệm vụ bên dưới:
"Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) hướng tới việc tạo dựng một môi trường hoà bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á, nơi các quốc gia thành viên cùng chia sẻ trách nhiệm toàn diện đối với an ninh khu vực, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp hoà bình trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế."
(Nguồn: Văn kiện xây dựng Cộng đồng ASEAN, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016)
a) Nêu bối cảnh ra đời và mục tiêu cơ bản của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC).
b) Phân tích các nguyên tắc cốt lõi giúp ASEAN duy trì sự đồng thuận và vai trò trung tâm trong cấu trúc an ninh khu vực.
c) Làm sáng tỏ những đóng góp quan trọng của Việt Nam trong việc thúc đẩy thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN từ khi gia nhập đến nay.
--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 1
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 1
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm được biên soạn trên cơ sở định hướng những nội dung cơ bản, cốt lõi; giám khảo cần nắm vững tinh thần của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, khuyến khích những bài viết có năng lực tư duy lịch sử, lập luận chặt chẽ, sáng tạo và giàu tính thuyết phục.
- Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau hoặc có kiến giải riêng nhưng bảo đảm chuẩn xác về mặt khoa học lịch sử, có căn cứ vững chắc thì vẫn cho điểm tối đa theo từng ý.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 20,0, làm tròn đến 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | Quá trình hoàn thiện tổ chức bộ máy nhà nước Đại Việt và bài học lịch sử | 2,50 |
a) Phân tích những thành tựu chủ yếu: | 1,50 | |
- Thời Lý – Trần: | 0,50 | |
- Thời Lê sơ (đặc biệt là cải cách của Lê Thánh Tông nửa sau thế kỉ XV): | 0,75 | |
- Ý nghĩa: Tạo nên một hệ thống hành chính quy củ, chặt chẽ, hiệu lực quản lý đất nước cao nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam; thúc đẩy sự hưng thịnh của quốc gia Đại Việt. | 0,25 | |
b) Rút ra bài học lịch sử đối với hiện nay: | 1,00 | |
- Thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan, tránh chồng chéo chức năng. | 0,25 | |
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực trong bộ máy hành chính nhà nước. | 0,25 | |
- Chú trọng tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm công tâm qua thi cử, đánh giá năng lực thực chất (kế thừa tinh thần khoa cử thời phong kiến). | 0,25 | |
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa "của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân", lấy sự phục vụ nhân dân làm thước đo hiệu quả quản lý. (Thí sinh có cách diễn đạt khác hợp lý vẫn cho điểm tối đa). | 0,25 | |
Câu 2 | Văn kiện cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII và sự tiếp thu của Hồ Chí Minh | 3,00 |
a) Những nội dung tiến bộ về quyền con người và quyền dân tộc: | 1,25 | |
- Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776): Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại khẳng định các quyền tự nhiên, bất khả xâm phạm của con người: quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc; khẳng định quyền tự quyết của các dân tộc khi đứng lên xóa bỏ ách thống trị thực dân Anh để thành lập quốc gia độc lập. | 0,50 | |
- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp (1789): Giương cao khẩu hiệu "Tự do – Bình đẳng – Bác ái"; khẳng định con người sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; chủ quyền tối cao thuộc về toàn thể quốc dân chứ không thuộc về nhà vua độc tài phong kiến. | 0,50 | |
- Hai bản Tuyên ngôn là vũ khí tư tưởng sắc bén tấn công chế độ phong kiến chuyên chế và chế độ thực dân, phản ánh khát vọng tự do, dân chủ của nhân loại tiến bộ. | 0,25 | |
b) Tính chất hạn chế mang tính giai cấp: | 0,75 | |
- Bản chất phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản: bảo vệ tuyệt đối chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa (coi tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm). | 0,25 | |
- Quyền lợi chưa thực sự thuộc về quần chúng lao động: Tuyên ngôn Mỹ không xoá bỏ chế độ nô lệ da đen, không thừa nhận quyền của người phụ nữ và người bản địa da đỏ; Tuyên ngôn Pháp chia công dân thành công dân tích cực (có tài sản) và tiêu cực (không có quyền bầu cử). | 0,50 | |
c) Sự tiếp thu, vận dụng sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1945): | 1,00 | |
- Trích dẫn trang trọng hai bản Tuyên ngôn ở phần mở đầu của Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945) nhằm tạo cơ sở pháp lý quốc tế vững chắc, dùng "gậy ông đập lưng ông" để phản bác luận điệu xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. | 0,50 | |
- Bước phát triển sáng tạo vượt bậc: Từ "quyền con người" mang tính cá nhân trong tuyên ngôn của giai cấp tư sản, Hồ Chí Minh đã khái quát, nâng lên thành "quyền dân tộc" tự quyết thiêng liêng: "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do". Đây là cống hiến lịch sử to lớn của Người vào kho tàng tư tưởng giải phóng nhân loại. | 0,50 | |
Câu 3 | Nghệ thuật quân sự nhà Trần và bài học đại đoàn kết toàn dân tộc | 3,00 |
a) Làm sáng tỏ nghệ thuật quân sự độc đáo của nhà Trần: | 2,00 | |
- Nghệ thuật phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết: | 1,00 | |
- Nghệ thuật "Tránh thế giặc mạnh lúc ban đầu, rút lui chiến lược rồi phản công": | 1,00 | |
b) Phân tích bài học lịch sử đối với hiện nay: | 1,00 | |
- Khẳng định chân lý "Dân là gốc": Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc muốn thành công phải dựa vững chắc vào nhân dân, củng cố thế trận lòng dân vững chắc. | 0,25 | |
- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng; khơi dậy lòng yêu nước, ý chí tự lực tự cường và tinh thần tự hào dân tộc. | 0,25 | |
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với an ninh nhân dân; vận dụng linh hoạt nghệ thuật quân sự truyền thống (lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều) với khoa học quân sự hiện đại. | 0,25 | |
- Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, thực hiện đúng lời dạy của Trần Hưng Đạo: "Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước". | 0,25 | |
Câu 4 | Sự kết hợp quân sự - chính trị với ngoại giao thời kỳ 1954 – 1975 | 3,00 |
a) Ý nghĩa chiến lược của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968: | 1,50 | |
- Giáng đòn bất ngờ và sấm sét vào yết hầu các cơ quan đầu não của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở các đô thị, làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ. | 0,50 | |
- Làm lung lay tận gốc ý chí xâm lược của giới cầm quyền Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh, ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra, chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pa-ri. | 0,50 | |
- Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến: mở đầu cục diện "vừa đánh vừa đàm", kết hợp chặt chẽ giữa đòn tiến công quân sự trên chiến trường với đòn tiến công ngoại giao quốc tế. | 0,50 | |
b) Vai trò quyết định của trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972) đối với Hiệp định Pa-ri: | 1,50 | |
- Bối cảnh: Cuối năm 1972, đàm phán Pa-ri bế tắc; Mỹ mở cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm "đưa miền Bắc trở về thời kỳ đồ đá", ép ta phải sửa đổi dự thảo hiệp định có lợi cho Mỹ. | 0,50 | |
- Thắng lợi: Quân dân miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm (18 đến 29-12-1972), bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 chiếc B-52), lập nên kỳ tích "Điện Biên Phủ trên không". | 0,50 | |
- Tác động trực tiếp: Làm phá sản hoàn toàn âm mưu đàm phán trên thế mạnh của Mỹ; buộc Tổng thống Ních-xơn phải ký Hiệp định Pa-ri (27-1-1973) theo đúng các điều khoản cơ bản mà ta đã dự thảo, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, rút hết quân Mỹ về nước, tạo thời cơ chiến lược để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam ("đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào"). | 0,50 | |
Câu 5 | Đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1986 đến nay | 3,00 |
a) Sự phát triển đường lối đối ngoại qua các giai đoạn: | 1,25 | |
- Giai đoạn 1986 – 1995: Phá thế bao vây, cô lập, cấm vận; chủ trương "thêm bạn bớt thù", Việt Nam "muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển"; bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (1991), với Hoa Kỳ (1995), gia nhập ASEAN (1995). | 0,50 | |
- Giai đoạn 1996 – 2010: Mở rộng quan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế: Việt Nam "sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy"; gia nhập APEC (1998), WTO (2007). | 0,25 | |
- Giai đoạn 2011 đến nay: Đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương; chuyển từ "hội nhập kinh tế quốc tế" sang "chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng"; là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên tích cực, có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. | 0,50 | |
b) Khái quát những thành tựu nổi bật: | 0,75 | |
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với gần 200 quốc gia; xây dựng mạng lưới Đối tác chiến lược toàn diện, Đối tác chiến lược và Đối tác toàn diện với tất cả các nước lớn, các uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. | 0,25 | |
- Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA...); nâng cao vị thế và uy tín quốc tế qua việc tổ chức các hội nghị cấp cao (APEC, ASEAN) và đảm nhiệm xuất sắc vai trò Uỷ viên không thường trực HĐBA LHQ. | 0,25 | |
- Giữ vững môi trường hoà bình, ổn định, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo để phục vụ công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. | 0,25 | |
c) Đánh giá ý nghĩa của trường phái ngoại giao "Cây tre Việt Nam": | 1,00 | |
- Đặc trưng: "Gốc vững, thân chắc, cành uyển chuyển"; gốc là lợi ích quốc gia – dân tộc và chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; thân là bản lĩnh độc lập, tự chủ, sức mạnh nội lực; cành là phương pháp linh hoạt, khôn khéo ("dĩ bất biến, ứng vạn biến"). | 0,50 | |
- Ý nghĩa: Giúp Việt Nam giữ vững thế cân bằng chiến lược giữa các nước lớn, không chọn bên mà chọn chính nghĩa; hóa giải xung đột, vượt qua các thách thức an ninh phi truyền thống, bảo vệ vững chắc Tổ quốc từ sớm, từ xa. | 0,50 | |
Câu 6 | So sánh con đường cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh | 2,50 |
a) So sánh hai xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX: | 1,50 | |
- Mục tiêu: | 0,50 | |
- Phương pháp và lực lượng: | 0,50 | |
- Thái độ đối với thực dân Pháp: | 0,50 | |
b) Đánh giá điểm tích cực và hạn chế: | 1,00 | |
- Tích cực: Cả hai cụ đều là những nhà yêu nước vĩ đại; góp phần thức tỉnh tinh thần dân tộc, truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào yêu nước chuyển biến theo khuynh hướng mới. | 0,50 | |
- Hạn chế: Đều chưa xác định đúng bản chất của chủ nghĩa đế quốc (Phan Bội Châu ảo tưởng dựa vào Nhật "đồng văn, đồng chủng"; Phan Châu Trinh ảo tưởng vào lòng nhân từ của thực dân Pháp); chưa thấy được sức mạnh của giai cấp công – nông liên minh; do đó con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản lâm vào bế tắc, thất bại. | 0,50 | |
Câu 7 | Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) và đóng góp của Việt Nam | 3,00 |
a) Bối cảnh ra đời và mục tiêu của APSC: | 1,00 | |
- Bối cảnh: Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập khu vực phát triển mạnh mẽ; khu vực Đông Nam Á đối mặt với các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống; ASEAN cần nâng cấp liên kết lên mức Cộng đồng (Tuyên bố Bali II năm 2003) và chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN ngày 31-12-2015. | 0,50 | |
- Mục tiêu: Tạo dựng một khu vực hoà bình, an ninh và tự cường; gắn kết các nước thành viên trên tinh thần trách nhiệm tập thể; ngăn ngừa xung đột, thúc đẩy lòng tin chiến lược. | 0,50 | |
b) Các nguyên tắc cốt lõi giúp ASEAN duy trì đồng thuận và vai trò trung tâm: | 1,00 | |
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau (nguyên tắc Hiệp ước TAC 1976). | 0,25 | |
- Nguyên tắc "Đồng thuận" (Consensus) và tiến hành tham vấn (Consultation) sâu rộng, tạo sự hoà giải và tiếng nói chung giữa các quốc gia có chế độ chính trị, văn hoá đa dạng. | 0,25 | |
- Giải quyết mọi tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế (nhất là Công ước Luật Biển UNCLOS 1982). | 0,25 | |
- Chủ động xây dựng và dẫn dắt các diễn đàn an ninh đa phương khu vực (ARF, ADMM+, Cấp cao Đông Á - EAS), giữ vững vai trò hạt nhân trung tâm trong cấu trúc an ninh khu vực châu Á – Thái Bình Dương. | 0,25 | |
c) Đóng góp của Việt Nam đối với APSC: | 1,00 | |
- Là thành viên tích cực, chủ động thúc đẩy việc xây dựng và hoàn thiện Hiến chương ASEAN; đóng góp quan trọng trong việc cụ thể hoá và triển khai Kế hoạch tổng thể APSC qua các giai đoạn. | 0,25 | |
- Luôn kiên định giữ vững tinh thần đoàn kết, nguyên tắc đồng thuận và vai trò trung tâm của ASEAN trước sự cạnh tranh chiến lược gay gắt của các nước lớn. | 0,25 | |
- Đóng góp tích cực trong việc duy trì hoà bình, ổn định và an ninh an toàn hàng hải ở Biển Đông: kiên trì thúc đẩy thực hiện đầy đủ Tuyên bố DOC và xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với UNCLOS 1982. | 0,25 | |
- Mở rộng hợp tác quốc phòng – an ninh: khởi xướng cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng (ADMM+ năm 2010), tích cực tham gia lực lượng Gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc. | 0,25 | |
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI | 20,00 | |
Lưu ý: Giám khảo căn cứ vào chất lượng lập luận, tính chính xác của dữ kiện lịch sử để chấm điểm; trân trọng những bài viết có tính khái quát cao và liên hệ sâu sắc.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG QG
Đề chính thức
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 2
(Đề thi gồm có 02 trang, 07 câu)
Câu 1 (2,5 điểm)
Bàn về truyền thống hiếu học và sự nghiệp giáo dục thời phong kiến, bia Văn Miếu (khoa thi 1442) có ghi: "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp."
Anh/Chị hãy:
a) Phân tích những thành tựu nổi bật về giáo dục, khoa cử của văn minh Đại Việt thời Lý, Trần, Lê sơ nhằm bồi dưỡng và tuyển chọn "nguyên khí quốc gia".
b) Rút ra những giá trị lịch sử của thành tựu giáo dục Đại Việt đối với sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
Câu 2 (3,0 điểm)
Bàn về con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản trên thế giới thế kỉ XVII – XIX, anh/chị hãy:
a) Phân tích sự khác biệt về con đường xác lập chủ nghĩa tư bản giữa các nước tiến hành cách mạng tư sản bùng nổ từ dưới lên (Anh, Pháp, Bắc Mỹ) với các nước thống nhất đất nước, cải cách từ trên xuống (Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản).
b) Làm rõ quá trình chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
c) Đánh giá tác động của sự chuyển biến đó đối với quan hệ quốc tế và số phận của các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc (trong đó có Việt Nam).
Câu 3 (3,0 điểm)
Về phong trào nông dân Tây Sơn nửa sau thế kỉ XVIII, đặc biệt là cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh (1788 – 1789), anh/chị hãy:
a) Chứng minh phong trào Tây Sơn đã hoàn thành hai nhiệm vụ lịch sử vĩ đại: lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động để bước đầu thống nhất non sông, và đánh tan các cuộc xâm lược ngoại bang để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
b) Phân tích nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự: thần tốc, táo bạo, bất ngờ và chớp thời cơ trong chiến dịch Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789 của vua Quang Trung.
c) Rút ra bài học lịch sử về nắm bắt thời cơ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Câu 4 (3,0 điểm)
Từ sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 đến ngày 30-4-1975 là giai đoạn phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam. Anh/Chị hãy:
a) Phân tích chủ trương chiến lược đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 21 (7-1973).
b) Làm rõ ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975) đối với việc củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị.
c) Chứng minh nghệ thuật tạo thời cơ, đón thời cơ và chớp thời cơ ngàn năm có một trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.
Câu 5 (3,0 điểm)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là một trong những nội dung trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. Anh/Chị hãy:
a) Trình bày những nhận thức mới và chủ trương lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa từ năm 1986 đến nay.
b) Phân tích những thành tựu chủ yếu đạt được trong việc đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống luật pháp ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.
c) Đánh giá vai trò của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đối với việc bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 6 (2,5 điểm)
Về hành trình tìm đường cứu nước và xác lập con đường cách mạng vô sản của người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1930), anh/chị hãy:
a) Phân tích những nhân tố quyết định đưa Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin và lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam.
b) Làm rõ sự khác biệt mang tính bản chất giữa con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với con đường cứu nước của các bậc tiền bối cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
c) Khái quát ý nghĩa lịch sử của bước ngoặt này đối với phong trào cách mạng Việt Nam.
Câu 7 (3,0 điểm)
Đọc đoạn tư liệu sau kết hợp với hiểu biết lịch sử, anh/chị hãy thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là mục tiêu hướng tới việc tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất, một khu vực kinh tế có tính cạnh tranh cao, phát triển kinh tế đồng đều và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu. Việc hiện thực hóa AEC mở ra những cơ hội to lớn cho các nước thành viên nhưng cũng đặt ra những thách thức gay gắt về sức ép cạnh tranh và thu hẹp khoảng cách phát triển."
(Nguồn: Tạp chí Cộng sản, Chuyên đề Kỷ niệm 50 năm thành lập ASEAN, 2017)
a) Nêu thời điểm hình thành và bốn mục tiêu cột trụ cơ bản của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).
b) Phân tích những thời cơ và thách thức cơ bản đối với nền kinh tế Việt Nam khi tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
c) Làm sáng tỏ những đóng góp chủ động, tích cực của Việt Nam trong việc thúc đẩy liên kết kinh tế khu vực Đông Nam Á từ năm 1995 đến nay.
--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: LỊCH SỬ – ĐỀ SỐ 2
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm đòi hỏi sự đánh giá toàn diện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử độc lập của học sinh giỏi quốc gia; chấm mở, trân trọng lập luận logic, dẫn chứng xác thực, tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp sắc sảo.
- Các ý trong barem là khung điểm định hướng; thí sinh diễn đạt khác nhưng chuẩn xác, đầy đủ bản chất vấn đề vẫn cho điểm tối đa.
- Tổng điểm bài thi là 20,0 điểm, giữ nguyên bước điểm 0,25.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | Giáo dục, khoa cử văn minh Đại Việt và giá trị đối với giáo dục hiện nay | 2,50 |
a) Phân tích những thành tựu nổi bật về giáo dục, khoa cử: | 1,50 | |
- Thời Lý: Đặt nền móng ban đầu cho nền giáo dục Nho học; xây dựng Văn Miếu (1070), mở Quốc Tử Giám (1076); tổ chức khoa thi Nho học đầu tiên (khoa thi Minh kinh bác học năm 1075) để chọn người tài giúp nước. | 0,50 | |
- Thời Trần: Củng cố và mở rộng việc thi cử; định rõ định chế thi cử ba năm một lần; đặt lệ ban danh hiệu Tam khôi (Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa - năm 1247); lập Quốc học viện cho con em quý tộc và người tài theo học. | 0,25 | |
- Thời Lê sơ (đỉnh cao): | 0,75 | |
b) Rút ra những giá trị lịch sử đối với giáo dục hiện nay: | 1,00 | |
- Kế thừa quan điểm coi trọng nhân tài: Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, hiền tài là động lực then chốt của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. | 0,25 | |
- Xây dựng xã hội học tập, khơi dậy truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo; thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân. | 0,25 | |
- Đổi mới công tác thi cử, đánh giá năng lực người học: Bảo đảm trung thực, khách quan, thực chất; khắc phục bệnh thành tích và học vẹt, học vì bằng cấp (kế thừa tính nghiêm cẩn của thi cử xưa). | 0,25 | |
- Gắn đào tạo tri thức với rèn luyện phẩm chất đạo đức ("tiên học lễ, hậu học văn"), bồi dưỡng nhân cách toàn diện và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thích ứng với thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. | 0,25 | |
Câu 2 | Con đường xác lập của CNTB và chuyển biến sang giai đoạn độc quyền | 3,00 |
a) Phân tích sự khác biệt về con đường xác lập chủ nghĩa tư bản: | 1,25 | |
- Các cuộc cách mạng bùng nổ từ dưới lên (Anh, Pháp, Bắc Mỹ): | 0,75 | |
- Con đường cải cách, thống nhất từ trên xuống (Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản): | 0,50 | |
b) Quá trình chuyển biến sang chủ nghĩa tư bản độc quyền: | 1,00 | |
- Cuối thế kỉ XIX, nhờ tiến bộ khoa học – kĩ thuật, lực lượng sản xuất phát triển nhảy vọt; cạnh tranh tự do khốc liệt dẫn đến sự tập trung sản xuất và tích tụ tư bản cao độ. | 0,50 | |
- Xuất hiện các tổ chức độc quyền lũng đoạn nền kinh tế (Cácten, Xanhđica, Tơrớt ở Mỹ, Đức, Pháp...); sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo thành tư bản tài chính và đầu sỏ tài chính; đẩy mạnh xuất khẩu tư bản bên cạnh xuất khẩu hàng hoá. | 0,50 | |
c) Tác động đến quan hệ quốc tế và số phận các dân tộc thuộc địa: | 0,75 | |
- Sự phân chia thị trường thế giới giữa các tập đoàn độc quyền và các cường quốc đế quốc dẫn đến việc hoàn tất phân chia thuộc địa thế giới; làm nảy sinh mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc già (Anh, Pháp) và đế quốc trẻ (Đức, Mỹ, Nhật), là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất. | 0,50 | |
- Đẩy hầu hết các quốc gia ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh (trong đó có Việt Nam) rơi vào cảnh mất nước, trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, chịu sự bóc lột tàn bạo; làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc mạnh mẽ trên toàn cầu. | 0,25 | |
Câu 3 | Nhiệm vụ lịch sử của phong trào Tây Sơn và nghệ thuật quân sự 1789 | 3,00 |
a) Chứng minh việc hoàn thành hai nhiệm vụ lịch sử vĩ đại: | 1,25 | |
- Lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, bước đầu thống nhất đất nước: | 0,75 | |
- Đánh tan các cuộc xâm lược ngoại bang, bảo vệ độc lập dân tộc: | 0,50 | |
b) Nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự trong chiến dịch Ngọc Hồi – Đống Đa: | 1,00 | |
- Nghệ thuật hành quân thần tốc: Trong vòng hơn 1 tháng, từ Phú Xuân ra Tam Điệp – Biện Sơn, vừa hành quân vừa tuyển thêm quân, tổ chức huấn luyện, duyệt binh nhưng kỷ luật vẫn nghiêm minh, tuyệt đối giữ được bí mật. | 0,25 | |
- Nghệ thuật chớp thời cơ và tạo yếu tố bất ngờ: Chọn thời điểm mở cuộc tiến công vào đúng dịp Tết Nguyên đán Kỷ Dậu, khi quân Thanh đang chìm trong men say chiến thắng, lơ là phòng bị; tổ chức ăn Tết trước và hẹn ngày mồng 7 vào Thăng Long ăn Tết mừng chiến thắng. | 0,25 | |
- Nghệ thuật tác chiến hiệp đồng, táo bạo: Chia quân thành 5 đạo tiến công đồng loạt, chia cắt bao vây, thọc sâu tiêu diệt các cứ điểm trọng yếu; đòn đánh bất ngờ tại đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa khiến quân giặc hoảng loạn, tướng giặc Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử, Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy tháo thân. Chiến dịch toàn thắng sớm hơn dự kiến 2 ngày (trưa mồng 5 Tết). | 0,50 | |
c) Bài học lịch sử về nắm bắt thời cơ đối với hiện nay: | 0,75 | |
- Nhận thức sâu sắc rằng thời cơ là sự tích tụ của quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo; phải chủ động tạo thời cơ và nhạy bén nhận diện thời cơ khi nó xuất hiện. | 0,25 | |
- Hành động quyết đoán, linh hoạt, dám nghĩ, dám làm, tập trung tối đa nguồn lực để chớp thời cơ bứt phá phát triển đất nước và hoá giải nguy cơ. | 0,25 | |
- Kết hợp chặt chẽ sức mạnh nội sinh của dân tộc với việc tranh thủ các xu thế thuận lợi của thời đại để đẩy mạnh hội nhập quốc tế và bảo vệ vững chắc chủ quyền Tổ quốc. | 0,25 | |
Câu 4 | Nghệ thuật tạo và chớp thời cơ giải phóng miền Nam (1973 – 1975) | 3,00 |
a) Phân tích chủ trương chiến lược tại Hội nghị Trung ương lần thứ 21 (7-1973): | 1,00 | |
- Bối cảnh: Sau Hiệp định Pa-ri, Mỹ rút quân nhưng vẫn tiếp tục viện trợ; chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại hiệp định, liên tiếp mở các cuộc hành quân "tràn ngập lãnh thổ", cách mạng miền Nam có lúc gặp khó khăn lúng túng. | 0,25 | |
- Chủ trương: Khẳng định con đường cách mạng miền Nam là con đường cách mạng bạo lực; tiếp tục nắm vững chiến lược tiến công; kiên quyết đánh trả các hành động phá hoại của địch, giữ vững và mở rộng vùng giải phóng, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. | 0,50 | |
- Ý nghĩa: Kịp thời uốn nắn tư tưởng hữu khuynh, mất cảnh giác; định hướng cho quân dân miền Nam chuyển sang thế chủ động phản công và tiến công trên khắp các chiến trường. | 0,25 | |
b) Ý nghĩa chiến lược của chiến thắng Đường 14 – Phước Long (1-1975): | 0,75 | |
- Là một "đòn trinh sát chiến lược": chứng minh quân đội Sài Gòn suy yếu rõ rệt, bất lực trước sức tiến công của quân giải phóng; Phước Long là tỉnh đầu tiên ở miền Nam được hoàn toàn giải phóng. | 0,25 | |
- Khẳng định khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ là rất hạn chế (Mỹ chỉ phản ứng yếu ớt từ xa vì vướng phải khủng hoảng nội bộ và dư luận phản đối). | 0,25 | |
- Củng cố vững chắc cơ sở thực tiễn để Bộ Chính trị Trung ương Đảng bổ sung, hạ quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 – 1976. | 0,25 | |
c) Nghệ thuật tạo thời cơ, đón thời cơ và chớp thời cơ trong mùa Xuân 1975: | 1,25 | |
- Tạo thời cơ: Chọn địa bàn hiểm yếu, sơ hở của địch là Tây Nguyên để giáng đòn điểm huyệt bất ngờ (giải phóng Buôn Ma Thuột), buộc địch phải rút lui hỗn loạn khỏi Tây Nguyên, tạo ra sự suy sụp dây chuyền về mặt chiến lược của địch. | 0,50 | |
- Đón và thúc đẩy thời cơ: Nắm bắt sự rối loạn của địch, Đảng kịp thời chuyển kế hoạch giải phóng miền Nam từ 2 năm sang giải phóng ngay trong năm 1975; mở tiếp chiến dịch Huế – Đà Nẵng, quét sạch phòng tuyến miền Trung của địch. | 0,25 | |
- Chớp thời cơ ngàn năm có một: Sau thắng lợi của chiến dịch Huế – Đà Nẵng, Bộ Chính trị quyết định: "Tập trung lực lượng giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5-1975)"; phát lệnh thần tốc tiến công trong Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng Sài Gòn trọn vẹn, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. | 0,50 | |
Câu 5 | Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam từ năm 1986 đến nay | 3,00 |
a) Những nhận thức mới và chủ trương lớn của Đảng: | 1,00 | |
- Khái niệm "Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa" được chính thức đưa vào văn kiện từ Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1994) và không ngừng được bổ sung, hoàn thiện qua các kỳ Đại hội. | 0,25 | |
- Bản chất: Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh công nhân - nông dân - trí thức. | 0,25 | |
- Nguyên tắc tổ chức quyền lực: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp chặt chẽ và kiểm soát hiệu quả giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. | 0,25 | |
- Đề cao Hiến pháp và pháp luật: Thượng tôn pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục đạo đức xã hội. | 0,25 | |
b) Những thành tựu chủ yếu đạt được: | 1,00 | |
- Về lập pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật: Ban hành các bản Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013; xây dựng hệ thống luật pháp ngày càng đồng bộ, minh bạch, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và phục vụ phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. | 0,50 | |
- Về tổ chức bộ máy và cải cách hành chính, tư pháp: Sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, phân cấp phân quyền rõ ràng; đẩy mạnh xây dựng chính phủ điện tử, chính phủ số; chiến lược cải cách tư pháp đạt kết quả quan trọng, đề cao tính độc lập của toà án và quyền tranh tụng dân chủ. | 0,50 | |
c) Đánh giá vai trò của Nhà nước pháp quyền XHCN: | 1,00 | |
- Bảo đảm và phát huy thực chất quyền làm chủ của nhân dân theo phương châm: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". | 0,50 | |
- Tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng, an toàn, ổn định cho mọi thành phần kinh tế phát triển tự do, hợp pháp; đóng vai trò kiến tạo phát triển và hội nhập quốc tế vững chắc. | 0,50 | |
Câu 6 | Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1930) | 2,50 |
a) Những nhân tố quyết định đưa Nguyễn Ái Quốc đến với con đường vô sản: | 1,00 | |
- Truyền thống yêu nước nồng nàn của quê hương, gia đình và dân tộc Việt Nam hun đúc nên hoài bão cứu nước từ thuở thiếu thời. | 0,25 | |
- Tinh thần độc lập, tự chủ, nhãn quan chính trị sắc bén và phương pháp khảo sát thực tiễn đúng đắn: quyết định sang phương Tây để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào rồi trở về giúp đồng bào. | 0,25 | |
- Trực tiếp sống, lao động và hòa mình vào phong trào công nhân và nhân dân lao động các nước tư bản (Pháp, Anh, Mỹ) và các nước thuộc địa; nhận thức rõ bản chất bóc lột chung của chủ nghĩa đế quốc. | 0,25 | |
- Tác động của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và việc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin (7-1920), tìm thấy con đường giải phóng thực sự cho dân tộc. | 0,25 | |
b) Sự khác biệt mang tính bản chất so với các bậc tiền bối: | 1,00 | |
- Về hướng đi: Các bậc tiền bối hướng sang phương Đông (Phan Bội Châu sang Nhật Bản, Trung Quốc); Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây – chính sào huyệt của chủ nghĩa thực dân để tìm hiểu ngọn nguồn. | 0,25 | |
- Về mục tiêu: Các bậc tiền bối hướng tới thiết lập chế độ phong kiến (Cần vương) hoặc dân chủ tư sản; Nguyễn Ái Quốc hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. | 0,25 | |
- Về lực lượng: Các bậc tiền bối chủ yếu dựa vào tầng lớp sĩ phu, hào mục, ảo tưởng vào ngoại viện; Nguyễn Ái Quốc khẳng định công – nông là gốc của cách mạng, phải tự lực cánh sinh dựa vào sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. | 0,25 | |
- Về mối quan hệ quốc tế: Nguyễn Ái Quốc khẳng định cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới, liên minh mật thiết với giai cấp vô sản chính quốc. | 0,25 | |
c) Ý nghĩa lịch sử của bước ngoặt: | 0,50 | |
- Chấm dứt cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo kéo dài gần một thế kỉ của cách mạng Việt Nam. | 0,25 | |
- Mở đường cho sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, dẫn tới sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930, đưa cách mạng Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới. | 0,25 | |
Câu 7 | Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và sự hội nhập của Việt Nam | 3,00 |
a) Thời điểm hình thành và bốn mục tiêu cột trụ cơ bản của AEC: | 1,00 | |
- Thời điểm hình thành: Chính thức được thành lập cùng với Cộng đồng ASEAN vào ngày 31-12-2015. | 0,25 | |
- Bốn mục tiêu cột trụ: | 0,75 | |
b) Thời cơ và thách thức đối với kinh tế Việt Nam khi tham gia AEC: | 1,00 | |
- Thời cơ: | 0,50 | |
- Thách thức: | 0,50 | |
c) Đóng góp của Việt Nam đối với liên kết kinh tế ASEAN: | 1,00 | |
- Tích cực, nghiêm túc thực hiện các cam kết kinh tế: là một trong những nước có tỷ lệ thực thi cao các biện pháp xây dựng AEC; tích cực cắt giảm dòng thuế quan theo Hiệp định ATIGA. | 0,25 | |
- Chủ động thúc đẩy thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nhóm nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam) với nhóm ASEAN-6 thông qua Sáng kiến liên kết ASEAN (IAI). | 0,25 | |
- Tích cực tham gia khởi xướng và hoàn tất đàm phán, ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) trong năm Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN 2020. | 0,25 | |
- Tăng cường kết nối hạ tầng giao thông, logistic, năng lượng và chuyển đổi số, đóng góp thiết thực vào sự thịnh vượng chung của khu vực. | 0,25 | |
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI | 20,00 | |
Lưu ý: Giám khảo đánh giá cao tính chuẩn xác của các dẫn chứng lịch sử, khả năng phân tích khái quát và tính logic trong bài thi học sinh giỏi cấp Quốc gia.











