Đề kiểm tra giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 3 – Kết nối tri thức

Tiếng ViệtLớp 3ĐChia sẻ bởi Đan Phan Lê Thảo 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 3

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

A. ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (10,0 điểm)

Đọc thầm câu chuyện sau:

MÓN QUÀ CỦA SẺ CON

Sáng sớm mùa thu, bầu trời trong xanh như một tấm thảm khổng lồ. Sẻ con thức dậy thật sớm, ríu rít chuyền cành bên cửa sổ phòng bà ngoại. Hôm nay là sinh nhật bà, Sẻ con muốn tặng bà một món quà thật đặc biệt.

Sẻ con bay qua khu vườn nhỏ. Bác ong vàng tốt bụng tặng Sẻ con một giọt mật hoa thơm ngát. Cô hoa hồng gửi tặng cánh hoa mịn màng như nhung. Nhận lấy những món quà quý, Sẻ con cẩn thận đặt lên bàn của bà kèm theo một khúc ca véo von chào ngày mới.

Bà ngoại thức dậy, mỉm cười xoa đầu chú chim nhỏ: "Cảm ơn cháu yêu! Tiếng hót trong trẻo của cháu chính là món quà tuyệt vời nhất dành cho bà!".

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1 (1,0 điểm). Sẻ con thức dậy sớm để làm gì?

A. Để đi tìm sâu cùng chim mẹ.

B. Để bay sang chơi với bác ong vàng.

C. Để chuẩn bị quà sinh nhật tặng bà ngoại.

D. Để ngắm nhìn bầu trời buổi sáng mùa thu.

Câu 2 (1,0 điểm). Bác ong vàng và cô hoa hồng đã tặng Sẻ con những món quà gì?

A. Một cành cây khô và một quả chín ngọt.

B. Một giọt mật hoa thơm ngát và một cánh hoa mịn màng.

C. Một chiếc lá biếc và một giọt sương mai long lanh.

D. Một bông hoa đỏ rực rỡ và hạt tấm vàng óng.

Câu 3 (1,0 điểm). Theo lời bà ngoại, món quà tuyệt vời nhất của Sẻ con là gì?

A. Giọt mật hoa thơm ngát.

B. Cánh hoa hồng như nhung.

C. Tiếng hót trong trẻo chào ngày mới.

D. Chiếc lá vàng mùa thu rơi bên thềm.

Câu 4 (1,0 điểm). Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì?

A. Phải dậy thật sớm để tập thể dục và chuyền cành.

B. Món quà quý giá nhất là món quà xuất phát từ tình cảm chân thành.

C. Muốn tặng quà sinh nhật phải đi xin người khác.

D. Cần chăm sóc cây cối để ong và hoa hồng tặng quà.

Câu 5 (1,0 điểm). Trong câu "Bầu trời trong xanh như một tấm thảm khổng lồ.", sự vật "bầu trời" được so sánh với sự vật nào?

A. Mùa thu

B. Sáng sớm

C. Tấm thảm khổng lồ

D. Cửa sổ

Câu 6 (1,5 điểm). Tìm và ghi lại trong bài đọc:
a) Hai từ ngữ chỉ hoạt động: ..................................................................................................
b) Hai từ ngữ chỉ đặc điểm: ....................................................................................................

Câu 7 (1,5 điểm). Gạch chân dưới hình ảnh so sánh trong câu sau:

Cánh hoa hồng mịn màng như nhung.

Câu 8 (2,0 điểm). Hãy viết 1 – 2 câu chúc mừng sinh nhật gửi tới một người thân trong gia đình em (ông, bà, bố, mẹ...).
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm). Nghe – viết chính tả (thời gian viết khoảng 15 phút)

Mùa lúa chín

Gió đưa thoang thoảng hương lúa mới ngọt ngào. Trên cánh đồng mênh mông, từng gợn sóng lúa nhấp nhô theo làn gió nhẹ. Những bông lúa trĩu hạt, uốn cong như những chiếc lưỡi liềm vàng óng. Bà con nông dân hân hoan bước vào mùa thu hoạch rộn rã tiếng cười.

Câu 2 (6,0 điểm). Luyện viết đoạn văn (thời gian làm bài khoảng 25 phút)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một việc tốt em đã làm để giúp đỡ người khác (người thân, thầy cô, bạn bè hoặc hàng xóm).

Gợi ý:
- Em đã làm việc tốt đó vào khi nào? Ở đâu?
- Em đã giúp đỡ ai và làm công việc gì?
- Các bước em thực hiện công việc đó như thế nào?
- Người được giúp đỡ đã bày tỏ cảm xúc ra sao?
- Cảm nghĩ của em sau khi hoàn thành việc tốt đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ......................................................... Lớp: 3... Phòng thi: .............

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên chấm điểm theo thang điểm 10 cho từng phần Đọc hiểu – LTVC và phần Viết.
- Điểm tổng bài kiểm tra = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2 (làm tròn số nguyên theo quy định của Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT: từ 0,5 làm tròn lên 1).
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương, sáng tạo nhưng bảo đảm đúng chuẩn kiến thức và nội dung yêu cầu.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Phần

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

A. ĐỌC HIỂU & LTVC

1

Chọn C (Để chuẩn bị quà sinh nhật tặng bà ngoại.)

1,0

2

Chọn B (Một giọt mật hoa thơm ngát và một cánh hoa mịn màng.)

1,0

3

Chọn C (Tiếng hót trong trẻo chào ngày mới.)

1,0

4

Chọn B (Món quà quý giá nhất là món quà xuất phát từ tình cảm chân thành.)

1,0

5

Chọn C (Tấm thảm khổng lồ)

1,0

6

a) Nêu đúng 2 từ chỉ hoạt động (thức dậy, chuyền cành, bay, tặng, đặt, mỉm cười, xoa đầu...) (0,75 điểm).
b) Nêu đúng 2 từ chỉ đặc điểm (trong xanh, khổng lồ, thơm ngát, mịn màng, quý, trong trẻo, tuyệt vời...) (0,75 điểm).

1,5

7

Gạch chân đúng vế được so sánh và từ so sánh: như nhung (hoặc cả cụm mịn màng như nhung).

1,5

8

- Viết được 1 – 2 câu chúc mừng sinh nhật tròn ý, đúng người thân (1,0 điểm).
- Câu văn giàu tình cảm, đúng ngữ pháp, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm/dấu chấm than (1,0 điểm).

2,0

B. KIỂM TRA VIẾT

1

Chính tả nghe – viết (4,0 điểm)
- Viết đúng độ cao, kiểu chữ, đúng chính tả, đủ bài: 4,0 điểm.
- Viết sai lỗi chính tả (âm đầu, vần, dấu thanh), không viết hoa đúng quy định: mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
- Chữ viết không đều, bẩn, tẩy xoá nhiều: trừ 0,5 điểm toàn bài.

4,0

2

Luyện viết đoạn văn (6,0 điểm)
• Nội dung (3,5 điểm):
- Đoạn văn kể rõ một việc tốt đã làm, nêu được thời gian, đối tượng, hành động cụ thể và kết quả.
• Cấu trúc và độ dài (1,0 điểm):
- Đủ số lượng câu (5 – 7 câu), có câu mở đoạn, các câu phát triển và câu kết đoạn.
• Kĩ năng diễn đạt, dùng từ, đặt câu (1,0 điểm):
- Dùng từ phù hợp, câu văn rõ ràng, có cảm xúc chân thực.
• Chính tả, trình bày (0,5 điểm):
- Không mắc quá 2 lỗi chính tả, trình bày lùi đầu dòng, sạch đẹp.

6,0

TỔNG ĐIỂM

20,0

Xem tất cả