UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3
NĂM HỌC 2026 – 2027
Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
Bài 1 (2,0 điểm). Cho các từ ngữ sau:
tròn xoe, khổng lồ, ngọt lịm, đỏ rực, vuông vắn, tí hon, cay xè, xanh ngắt
Em hãy xếp các từ ngữ trên vào từng nhóm từ chỉ đặc điểm cho thích hợp:
a) Từ chỉ hình dáng: ...................................................................................................................................
b) Từ chỉ kích thước: ..................................................................................................................................
c) Từ chỉ cảm giác: .....................................................................................................................................
d) Từ chỉ màu sắc: ......................................................................................................................................
Bài 2 (2,0 điểm). Em hãy chọn dấu câu thích hợp (gồm: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu hai chấm, dấu chấm than) điền vào từng ô vuông [ ] dưới đây:
Chủ nhật tuần này, bạn có muốn đi công viên cùng tớ không [ ]
Ôi, tuyệt vời quá [ ]
Mẹ tớ đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều đồ ăn ngon [ ] bánh quy, sữa tươi và táo đỏ.
Tớ rất háo hức chờ đến ngày đó [ ]
Bài 3 (2,0 điểm). Hãy chuyển các câu kể dưới đây thành câu cảm (câu bộc lộ cảm xúc):
a) Bông hoa hồng nhung nở rất đẹp.
...................................................................................................................................................................
b) Chú mèo mướp bắt chuột rất giỏi.
...................................................................................................................................................................
Bài 4 (2,0 điểm). Em hãy đặt 3 câu kể theo các yêu cầu sau:
a) Một câu giới thiệu (Ai là gì?):
...................................................................................................................................................................
b) Một câu nêu hoạt động (Ai làm gì?):
...................................................................................................................................................................
c) Một câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?):
...................................................................................................................................................................
Bài 5 (2,0 điểm). Đặt câu theo tình huống giao tiếp:
a) Trong giờ học vẽ, bút chì của em bị gãy ngòi. Em hãy đặt một câu hỏi lịch sự để mượn bút chì của bạn ngồi bên cạnh.
...................................................................................................................................................................
b) Khi bước vào vườn hoa của trường và thấy một luống hoa cúc đang nở rộ tuyệt đẹp, em hãy đặt một câu cảm để bộc lộ sự ngạc nhiên và thích thú của mình.
...................................................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên học sinh: .................................................................... Lớp: 3..... Trường Tiểu học: ....................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
(Thời gian làm bài: 35 phút)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm bài theo thang điểm 10,0; chiết tính điểm thành phần đến 0,25 hoặc 0,5 điểm theo barem.
- Khuyến khích tính sáng tạo, cách diễn đạt tự nhiên, chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả của học sinh lớp 3.
- Học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu phù hợp mới đạt điểm tối đa.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Phân loại từ ngữ chỉ đặc điểm (2,0 điểm) | ||
a | Xếp đúng 2 từ chỉ hình dáng: tròn xoe, vuông vắn. (Mỗi từ đúng đạt 0,25 điểm) | 0,5 | |
b | Xếp đúng 2 từ chỉ kích thước: khổng lồ, tí hon. (Mỗi từ đúng đạt 0,25 điểm) | 0,5 | |
c | Xếp đúng 2 từ chỉ cảm giác: ngọt lịm, cay xè. (Mỗi từ đúng đạt 0,25 điểm) | 0,5 | |
d | Xếp đúng 2 từ chỉ màu sắc: đỏ rực, xanh ngắt. (Mỗi từ đúng đạt 0,25 điểm) | 0,5 | |
2 | Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn (2,0 điểm) | ||
1 | Điền dấu chấm hỏi [?] vào cuối câu hỏi: "...cùng tớ không [?]" | 0,5 | |
2 | Điền dấu chấm than [!] vào cuối câu cảm: "Ôi, tuyệt vời quá [!]" | 0,5 | |
3 | Điền dấu hai chấm [:] báo hiệu phần liệt kê: "...rất nhiều đồ ăn ngon [:] bánh quy..." | 0,5 | |
4 | Điền dấu chấm [.] vào cuối câu kể: "...chờ đến ngày đó [.]" | 0,5 | |
3 | Chuyển câu kể thành câu cảm (2,0 điểm) | ||
a | Học sinh chuyển đúng câu kể thành câu cảm, có từ bộc lộ cảm xúc và dấu chấm than cuối câu. | 1,0 | |
b | Học sinh chuyển đúng câu kể thành câu cảm, có từ bộc lộ cảm xúc và dấu chấm than cuối câu. | 1,0 | |
4 | Đặt 3 câu kể theo yêu cầu (2,0 điểm) | ||
a | Câu giới thiệu (Ai là gì?): Đặt đúng mẫu câu giới thiệu, có từ "là", nội dung phù hợp lứa tuổi. | 0,75 | |
b | Câu nêu hoạt động (Ai làm gì?): Đặt đúng mẫu câu nêu hoạt động, có từ chỉ hoạt động. | 0,75 | |
c | Câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?): Đặt đúng mẫu câu nêu đặc điểm, có từ chỉ đặc điểm. | 0,5 | |
5 | Đặt câu theo tình huống giao tiếp (2,0 điểm) | ||
a | Đặt câu hỏi mượn bút: Học sinh đặt được câu hỏi lễ phép, lịch sự, đúng mục đích, cuối câu có dấu chấm hỏi. | 1,0 | |
b | Đặt câu cảm khen ngợi vườn hoa: Học sinh đặt được câu bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, trầm trồ, cuối câu có dấu chấm than. | 1,0 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||







