Đề kiểm tra định kì Tiếng Việt lớp 3 - 20 câu (Đọc hiểu và Luyện từ và câu)

Tiếng ViệtLớp 3CChia sẻ bởi Châu Khánh Ngọc 4 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

LỚP: 3.....

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

Năm học: 202... – 202...

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (10,0 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

MÓN QUÀ CỦA CÔ GIÁO

Hôm nay là buổi học đầu tiên của năm học mới. Lớp 3A rộn rã tiếng cười nói của các bạn sau ba tháng hè xa cách. Đúng tám giờ, cô Hà bước vào lớp với nụ cười hiền hậu trên môi.

Sau khi cả lớp ổn định chỗ ngồi, cô Hà mở chiếc hộp nhỏ đặt trên bàn giáo viên. Cô lấy ra từng chiếc kẹp sách bằng bìa màu hình bông hoa xinh xắn và trao tận tay từng bạn. Trên mỗi chiếc kẹp sách, cô đều nắn nót viết dòng chữ: "Chúc em luôn chăm ngoan, học giỏi và biết yêu thương bạn bè!".

Cầm món quà nhỏ trên tay, bạn nào cũng rạng rỡ niềm vui. Bạn Minh ngắm nghía chiếc kẹp sách màu xanh rồi thì thầm với bạn bên cạnh: "Tớ sẽ giữ gìn chiếc kẹp sách này thật cẩn thận để đánh dấu trang sách mỗi ngày.". Cả lớp đồng thanh cảm ơn cô Hà. Tiết học mở đầu năm học mới diễn ra thật vui vẻ và ấm áp.

(Theo Báo Khăn Quàng Đỏ)

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy chọn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm bài tập theo yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Không khí của lớp 3A trong buổi học đầu năm diễn ra như thế nào?

A. Lớp học im ắng, bạn nào cũng bỡ ngỡ và rụt rè.

B. Lớp học rộn rã tiếng cười nói sau ba tháng hè xa cách.

C. Lớp học ồn ào vì các bạn tranh nhau chọn chỗ ngồi.

D. Lớp học vắng vẻ vì nhiều bạn vẫn chưa trở lại trường.

Câu 2 (0,5 điểm). Món quà cô Hà trao tận tay từng bạn học sinh là gì?

A. Một hộp bút sáp nhiều màu rực rỡ.

B. Một quyển truyện thiếu nhi dày dặn.

C. Chiếc kẹp sách bằng bìa màu hình bông hoa.

D. Chiếc bút mực viết chữ đẹp có khắc tên cô giáo.

Câu 3 (0,5 điểm). Cô Hà đã nắn nót viết dòng chữ gì trên mỗi chiếc kẹp sách?

A. "Chúc các em một năm học mới tràn ngập niềm vui!"

B. "Chúc em đạt danh hiệu học sinh xuất sắc năm học này!"

C. "Chúc em luôn chăm ngoan, học giỏi và biết yêu thương bạn bè!"

D. "Chúc em luôn nghe lời cha mẹ, chăm chỉ đọc sách mỗi ngày!"

Câu 4 (0,5 điểm). Bạn Minh dự định sẽ làm gì với chiếc kẹp sách được cô giáo tặng?

A. Cất vào trong ngăn kéo để làm kỉ niệm.

B. Giữ gìn cẩn thận để đánh dấu trang sách mỗi ngày.

C. Đem về nhà tặng lại cho em gái nhỏ.

D. Kẹp vào chiếc ba lô đi học cho đẹp mắt.

Câu 5 (0,5 điểm). Chiếc kẹp sách của cô giáo có ý nghĩa như thế nào đối với các bạn học sinh? Em hãy viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của mình.
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

Câu 6 (0,5 điểm). Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm thích hợp:
Đầu năm học mới, sân trường em .....ộn rã tiếng cười đùa. Thầy giáo đứng .....ưới bóng cây bàng râm mát nhiệt tình .....úp đỡ các bạn học sinh lớp Một xếp hàng vào lớp để đón một năm học .....ào dạt niềm vui.

Câu 7 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ chỉ đồ dùng học tập của học sinh ở trường?

A. Bảng đen, bục giảng, bàn giáo viên, phấn trắng.

B. Thước kẻ, vở ô li, hộp bút, compa.

C. Trống trường, cột cờ, cặp sách, sân trường.

D. Thầy giáo, cô giáo, bác bảo vệ, bạn bè.

Câu 8 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ ngữ chỉ cảnh vật, thời tiết đặc trưng của mùa hè?

A. Hoa phượng vĩ, tiếng ve kêu, nắng chói chang, oi ả.

B. Hoa đào, mưa phùn, gió bấc, se lạnh.

C. Cúc hoạ mi, gió heo may, lá vàng rơi, sương sớm.

D. Hoa mai, mưa xuân, ấm áp, chồi non.

Câu 9 (0,5 điểm). Em hãy xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích hợp: sân trường, tắm biển, giảng bài, nghỉ hè, hoa phượng, thước kẻ.
a) Từ ngữ về Nhà trường: ........................................................................................................
b) Từ ngữ về Mùa hè: .............................................................................................................

Câu 10 (0,5 điểm). Tìm 3 từ chỉ sự vật có trong câu văn: "Cô Hà mở chiếc hộp nhỏ đặt trên bàn giáo viên."
.........................................................................................................................................................

Câu 11 (0,5 điểm). Dãy từ nào dưới đây gồm toàn các từ chỉ hoạt động của học sinh ở trường?

A. Đọc sách, lắng nghe, chăm chỉ, ngoan ngoãn.

B. Viết bài, phát biểu, thảo luận, tập thể dục.

C. Bảng con, làm toán, vui tươi, bàn ghế.

D. Chạy nhảy, thông minh, cặp sách, vẽ tranh.

Câu 12 (0,5 điểm). Trong câu: "Tiết học mở đầu năm học mới diễn ra thật vui vẻ và ấm áp.", các từ chỉ đặc điểm là:

A. Tiết học, năm học.

B. Mở đầu, diễn ra.

C. Vui vẻ, ấm áp.

D. Thật, mới.

[#27]
Câu 13 (0,5 điểm). Dấu hai chấm trong câu: Cô giáo chuẩn bị cho các bạn nhiều phần quà: kẹp sách, bút chì và những chiếc nơ xinh xắn. có tác dụng gì?

[#28]

A. Báo hiệu phần liệt kê các sự vật tiếp theo.

B. Báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật.

C. Dùng để kết thúc một câu kể lại sự việc.

D. Dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm.

Câu 14 (0,5 điểm). Em hãy điền dấu chấm, dấu hai chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp:
a) Hôm nay, cô giáo mang đến lớp một món quà rất đặc biệt □\square
b) Bạn Lan quay sang hỏi bạn Minh □\square "Cậu có thích chiếc kẹp sách này không □\square"

Câu 15 (0,5 điểm). Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu giới thiệu?

A. Cô Hà bước vào lớp với nụ cười hiền hậu trên môi.

B. Cô Hà là giáo viên chủ nhiệm mới của lớp 3A.

C. Chiếc kẹp sách của cô giáo rất xinh xắn và rực rỡ.

D. Cả lớp đồng thanh cất tiếng cảm ơn cô giáo.

Câu 16 (0,5 điểm). Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu nêu hoạt động?

A. Cô lấy ra từng chiếc kẹp sách và trao tận tay từng bạn.

B. Nụ cười của cô giáo thật tươi tắn và hiền hậu.

C. Lớp 3A là tập thể học sinh xuất sắc của trường em.

D. Chiếc kẹp sách bằng bìa màu trông giống như một bông hoa.

Câu 17 (0,5 điểm). Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu nêu đặc điểm?

A. Chúng em háo hức mở cặp sách lấy sách vở ra bàn.

B. Những bông hoa phượng vĩ trong sân trường nở đỏ rực.

C. Bác bảo vệ đánh ba hồi trống báo hiệu giờ vào lớp.

D. Trường Tiểu học Kim Đồng là ngôi trường thân yêu của em.

Câu 18 (0,5 điểm). Em hãy viết 1 câu giới thiệu về trường học hoặc một người bạn thân cùng lớp của em.
.........................................................................................................................................................

Câu 19 (0,5 điểm). Em hãy viết 1 câu nêu hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi ở sân trường.
.........................................................................................................................................................

Câu 20 (0,5 điểm). Em hãy đặt 1 câu hỏi để hỏi bạn về một kỉ niệm trong kì nghỉ hè vừa qua hoặc về một đồ dùng học tập của bạn (cuối câu có dấu chấm hỏi).
.........................................................................................................................................................

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (20 CÂU)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

B. Lớp học rộn rã tiếng cười nói sau ba tháng hè xa cách.

0,5

Câu 2

C. Chiếc kẹp sách bằng bìa màu hình bông hoa.

0,5

Câu 3

C. "Chúc em luôn chăm ngoan, học giỏi và biết yêu thương bạn bè!"

0,5

Câu 4

B. Giữ gìn cẩn thận để đánh dấu trang sách mỗi ngày.

0,5

Câu 5

Học sinh viết được 1 – 2 câu nêu đúng ý nghĩa món quà của cô giáo, ví dụ:
- Món quà thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm và lời động viên ân cần của cô giáo dành cho học sinh trong ngày đầu năm học.
- Chiếc kẹp sách giúp các bạn học sinh thêm yêu thích việc đọc sách và nhắc nhở các bạn luôn chăm ngoan, đoàn kết.
(Viết đúng trọng tâm, câu văn trọn vẹn, đúng ngữ pháp: 0,5 điểm; ý chưa trọn vẹn hoặc sai lỗi chính tả: 0,25 điểm).

0,5

Câu 6

Điền đúng lần lượt 4 âm đầu vào chỗ chấm:
- rộn rã
- dưới
- giúp
- dào dạt
(Điền đúng cả 4 từ được 0,5 điểm; đúng 2–3 từ được 0,25 điểm).

0,5

Câu 7

B. Thước kẻ, vở ô li, hộp bút, compa.

0,5

Câu 8

A. Hoa phượng vĩ, tiếng ve kêu, nắng chói chang, oi ả.

0,5

Câu 9

a

Nhóm Nhà trường: sân trường, giảng bài, thước kẻ.

0,25

b

Nhóm Mùa hè: tắm biển, nghỉ hè, hoa phượng.

0,25

Câu 10

Học sinh tìm đúng 3 từ chỉ sự vật trong câu (trong số các từ: Cô Hà, chiếc hộp, bàn, giáo viên).
(Nêu đúng 3 từ được 0,5 điểm; nêu đúng 1–2 từ được 0,25 điểm).

0,5

Câu 11

B. Viết bài, phát biểu, thảo luận, tập thể dục.

0,5

Câu 12

C. Vui vẻ, ấm áp.

0,5

Câu 13

B. Báo hiệu lời dẫn trực tiếp (dòng chữ viết trên kẹp sách).

0,5

Câu 14

a

Điền dấu chấm (.)

0,15

b

Điền dấu hai chấm (:) ở ô trống thứ nhất; dấu chấm hỏi (?) ở ô trống thứ hai.
(Điền đúng cả hai ô câu b được 0,35 điểm; đúng một ô được 0,2 điểm).

0,35

Câu 15

B. Cô Hà là giáo viên chủ nhiệm mới của lớp 3A.

0,5

Câu 16

A. Cô lấy ra từng chiếc kẹp sách và trao tận tay từng bạn.

0,5

Câu 17

B. Những bông hoa phượng vĩ trong sân trường nở đỏ rực.

0,5

Câu 18

Học sinh viết được 1 câu giới thiệu đúng cấu trúc "Ai (cái gì) là gì?".
Ví dụ:
- Trường Tiểu học Kim Đồng là ngôi trường thân yêu của em.
- Bạn Minh là người bạn thân nhất của em ở lớp.
(Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, đúng kiểu câu: 0,5 điểm).

0,5

Câu 19

Học sinh viết được 1 câu nêu hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi đúng cấu trúc "Ai làm gì?".
Ví dụ:
- Các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây dưới gốc cây bàng.
- Trên sân trường, các bạn nam say mê đá cầu.
(Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, đúng kiểu câu: 0,5 điểm).

0,5

Câu 20

Học sinh đặt đúng 1 câu hỏi theo yêu cầu, có từ để hỏi và kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
Ví dụ:
- Kì nghỉ hè vừa rồi cậu có được bố mẹ đưa đi tắm biển không?
- Cậu mua chiếc bút mực xinh xắn này ở đâu thế?
(Đúng nội dung, có từ để hỏi, viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu (?): 0,5 điểm; thiếu dấu câu trừ 0,25 điểm).

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả