Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt 3

Tiếng ViệtLớp 3MChia sẻ bởi Mai Ngọc 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 3

Đề chính thức

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Tiếng Việt – Lớp 3

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU VÀ LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

Một buổi sáng mùa thu mát mẻ, chim sẻ con bay đi kiếm ăn. Trên cành cây thông già, sẻ con nhìn thấy bác sóc đang bận rộn tha từng quả thông về tổ để chuẩn bị cho mùa đông sắp tới. Thấy bác sóc thấm mệt, sẻ con liền sà xuống, cắp giúp bác một quả thông to tròn bị rơi dưới gốc cây mang lên cành cao. Bác sóc cảm động nói:

– Cảm ơn sẻ con nhé! Cháu thật ngoan ngoãn và biết quan tâm đến người khác.

Bác sóc liền tặng lại sẻ con một hạt dẻ thơm ngon. Nhận được hạt dẻ, sẻ con không ăn một mình mà bay ngay về tổ chia sẻ với mẹ. Chim mẹ mỉm cười âu yếm xoa đầu sẻ con, khen sẻ con vừa chăm chỉ lại vừa biết yêu thương, chia sẻ niềm vui cùng gia đình.

(Theo Truyện đồng thoại chọn lọc)

Câu 1 (0,5 điểm). Nhìn thấy bác sóc bận rộn và thấm mệt, sẻ con đã làm việc gì?

A. Sẻ con cất tiếng hót líu lo để bác sóc đỡ mệt.

B. Sẻ con sà xuống cắp giúp bác quả thông rơi dưới gốc cây.

C. Sẻ con đứng trên cành cao chỉ đường cho bác sóc.

D. Sẻ con bay đi tìm kiếm thêm hạt dẻ cho bác sóc.

Câu 2 (0,5 điểm). Bác sóc đã tặng lại sẻ con món quà gì để cảm ơn?

A. Quả thông to

B. Hạt dẻ thơm ngon

C. Nhành lá xanh

D. Chùm quả dại

Câu 3 (1,0 điểm). Chi tiết sẻ con mang hạt dẻ về tổ chia sẻ với mẹ cho thấy sẻ con là một chú chim như thế nào?

A. Rất hiếu thảo và biết yêu thương mẹ.

B. Thích khoe khoang chiến lợi phẩm với mẹ.

C. Sợ bị mẹ trách mắng nên không dám ăn một mình.

D. Không thích ăn hạt dẻ của bác sóc tặng.

Câu 4 (1,0 điểm). Câu chuyện trên khuyên chúng ta bài học gì?

A. Cần phải tích cực tha mồi về tổ trước khi mùa đông đến.

B. Muốn nhận được quà thì phải đi giúp đỡ người khác.

C. Nên sẵn sàng giúp đỡ mọi người và biết sẻ chia yêu thương.

D. Chỉ nên giúp đỡ những người sống cùng trên một cái cây.

Câu 5 (1,5 điểm). Tìm và ghi lại vào chỗ trống:
a) Hai từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn: .......................................................................
b) Hai từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn: .......................................................................

Câu 6 (1,5 điểm). Đặt một câu kể về một việc làm tốt mà em đã làm để giúp đỡ bạn bè hoặc người thân (trong câu có sử dụng dấu chấm kết thúc câu).
................................................................................................................................................

PHẦN II. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một người bạn mà em yêu quý nhất ở trường hoặc ở gần nhà em.

Gợi ý:
- Bạn tên là gì? Bạn học cùng lớp hay chơi cùng xóm với em?
- Bạn có đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách (mái tóc, nụ cười, tính tình hiền lành, chăm chỉ, hay giúp đỡ bạn bè...)?
- Em và bạn thường cùng nhau làm những việc gì (cùng học bài, cùng vui chơi...)?
- Tình cảm của em dành cho bạn như thế nào?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: ........................

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 3

HƯỚNG DẪN CHẤM

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Tiếng Việt – Lớp 3

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên chấm bài căn cứ vào mức độ đạt được của học sinh theo các yêu cầu cần đạt của đầu năm lớp 3 (ôn tập chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 2 chuyển tiếp).
- Điểm toàn bài là 10,0 điểm (làm tròn đến số nguyên theo quy định đánh giá học sinh tiểu học). Khuyến khích giáo viên nhận xét chi tiết, khen ngợi sự sáng tạo và chữ viết sạch đẹp của học sinh.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I. ĐỌC HIỂU

1

B (Sẻ con sà xuống cắp giúp bác quả thông rơi dưới gốc cây.)

0,5

2

B (Hạt dẻ thơm ngon)

0,5

3

A (Rất hiếu thảo và biết yêu thương mẹ.)

1,0

4

C (Nên sẵn sàng giúp đỡ mọi người và biết sẻ chia yêu thương.)

1,0

5

Học sinh tìm đúng các từ theo yêu cầu:
- a) 2 từ chỉ hoạt động (trong số các từ: bay, kiếm ăn, nhìn thấy, tha, sà xuống, cắp, mang, nói, cảm ơn, tặng, nhận, chia sẻ, mỉm cười, xoa đầu, khen...): được 0,75 điểm (mỗi từ đúng được 0,375 điểm, làm tròn 0,75 điểm cho cả ý).
- b) 2 từ chỉ đặc điểm (trong số các từ: mát mẻ, già, bận rộn, mệt, to tròn, cao, ngoan ngoãn, thơm ngon, chăm chỉ, âu yếm...): được 0,75 điểm.

1,5

6

- Đặt được câu đúng ngữ pháp, nêu được việc làm tốt giúp đỡ người thân hoặc bạn bè (VD: Hôm qua, em đã quét nhà giúp mẹ đỡ vất vả. hoặc Em đã cho bạn Nam mượn chiếc bút chì.): được 1,0 điểm.
- Viết hoa chữ cái đầu câu và có dấu chấm kết thúc câu đúng quy định: được 0,5 điểm.

1,5

II. TẬP LÀM VĂN

Viết đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một người bạn

4,0

1

Nội dung (2,0 điểm):
- Giới thiệu được tên người bạn và mối quan hệ (bạn cùng lớp/hàng xóm).
- Kể được 1–2 nét đặc điểm đáng yêu về ngoại hình hoặc tính nết của bạn.
- Nêu được hoạt động hoặc kỷ niệm chung gắn bó giữa hai người.
- Bày tỏ được tình cảm quý mến, thân thiết dành cho bạn.

2,0

2

Kĩ năng dùng từ, đặt câu (1,0 điểm):
- Dùng từ ngữ tự nhiên, phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 3.
- Viết câu đúng cấu trúc, câu văn mạch lạc, liên kết giữa các câu tự nhiên.

1,0

3

Chính tả, chữ viết (0,5 điểm):
- Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao con chữ, trình bày sạch đẹp.
- Không mắc quá 2 lỗi chính tả trong đoạn văn.

0,5

4

Sáng tạo (0,5 điểm):
- Có cách diễn đạt hay, giàu cảm xúc, hình ảnh so sánh ngộ nghĩnh hoặc chi tiết chân thật, sinh động.

0,5

Đoạn văn tham khảo:

Ở lớp 3A, bạn Minh là người bạn thân nhất của em. Minh có vầng trán cao và nụ cười rất tươi, bạn học rất giỏi môn Toán. Giờ ra chơi, chúng em thường cùng nhau đọc sách ở thư viện và chơi đá cầu dưới sân trường. Mỗi khi em gặp bài toán khó, Minh luôn kiên nhẫn giảng bài cho em hiểu. Em rất yêu quý Minh và mong tình bạn của chúng em sẽ mãi bền chặt.

Xem tất cả