TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Họ và tên:...............................
Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian làm bài: Đọc hiểu 40 phút; Viết 40 phút
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong bài Góc vườn của lớp em và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
Gợi ý câu hỏi: Tổ của bạn nhỏ đã làm gì để chăm sóc luống hoa?
II. Đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả (7,0 điểm)
Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu:
GÓC VƯỜN CỦA LỚP EM
Sau lớp học của chúng em có một góc vườn nhỏ. Đầu năm học, cô giáo cùng cả lớp nhổ cỏ, xới đất và gieo hạt. Chẳng bao lâu, những mầm cây xanh đã nhú lên khỏi mặt đất.
Mỗi tổ được chăm sóc một luống cây. Tổ em trồng hoa mười giờ. Buổi sáng, chúng em thay nhau tưới nước, nhặt lá úa. Khi nắng lên, những bông hoa nhỏ xòe cánh. Ong bướm bay đến làm góc vườn thêm rộn ràng.
Góc vườn giúp sân trường thêm đẹp. Nhờ chăm sóc cây, chúng em hiểu rằng cây cần nước, ánh sáng và sự chăm chút mỗi ngày. Ai cũng vui khi thấy những luống cây lớn lên cùng lớp học.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng từ Câu 1 đến Câu 6.
Câu 1 (0,5 điểm). Góc vườn nhỏ ở đâu?
A. Trước cổng trường.
B. Sau lớp học.
C. Bên cạnh thư viện.
D. Giữa sân trường.
Câu 2 (0,5 điểm). Tổ của bạn nhỏ trồng cây gì?
A. Hoa mười giờ.
B. Cây phượng.
C. Hoa hồng.
D. Cây bàng.
Câu 3 (0,5 điểm). Buổi sáng, các bạn làm gì để chăm sóc luống cây?
A. Nhổ cây và xới đất.
B. Gieo hạt và bắt bướm.
C. Tưới nước và nhặt lá úa.
D. Hái hoa và quét sân.
Câu 4 (0,5 điểm). Nhờ chăm sóc góc vườn, các bạn hiểu điều gì?
A. Cây chỉ cần ánh sáng.
B. Cây không cần chăm sóc.
C. Cây chỉ cần được tưới nước.
D. Cây cần nước, ánh sáng và sự chăm chút mỗi ngày.
Câu 5 (0,5 điểm). Từ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
A. Tưới.
B. Nhỏ.
C. Vườn.
D. Trồng.
Câu 6 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây là câu hỏi?
A. Góc vườn thật đẹp!
B. Chúng em cùng chăm sóc cây.
C. Bạn đã tưới cây chưa?
D. Hãy nhặt những chiếc lá úa.
Câu 7 (1,0 điểm). Em thích hình ảnh nào trong bài đọc? Vì sao?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 8 (1,0 điểm).
a) (0,5 điểm) Viết một câu kể về việc em đã làm để chăm sóc cây. Cho biết câu em viết thuộc mẫu câu “Ai làm gì?”, “Ai thế nào?” hay “Ai là gì?”.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
b) (0,5 điểm) Viết một câu có sử dụng biện pháp so sánh để tả một bộ phận của cây.
...........................................................................................................................................................
Câu 9 (1,0 điểm). Điền vào chỗ chấm:
a) Điền l hoặc n: ........uống hoa; ...........á cây.
b) Điền s hoặc x: ........ới đất; ..........anh tốt.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Câu 1. Nghe – viết (4,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài sau:
BUỔI SÁNG TRONG VƯỜN
Buổi sáng, khu vườn nhỏ thức dậy trong nắng. Những giọt sương còn đọng trên lá. Mấy chú chim chuyền cành, cất tiếng hót líu lo. Dưới gốc cây, những bông hoa mười giờ bắt đầu hé nở. Em cùng bà tưới nước cho cây. Nhìn khu vườn xanh tốt, em thấy lòng mình thật vui.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
Câu 2. Tập làm văn (6,0 điểm)
Viết một đoạn văn từ 6 đến 8 câu kể về một việc em đã làm cùng người thân.
Gợi ý:
a) Em đã làm việc gì? Em làm việc đó cùng ai?
b) Em và người thân đã làm việc ấy như thế nào?
c) Em cảm thấy thế nào sau khi làm việc đó?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên căn cứ vào nội dung bài làm để cho điểm theo từng yêu cầu.
- Chấp nhận câu trả lời khác đáp án gợi ý nếu đúng, phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
- Điểm các câu ở phần A.II cộng được 6,0 điểm, chưa khớp với 7,0 điểm ghi ở tiêu đề phần. Hướng dẫn dưới đây giữ nguyên điểm từng câu của đề; tổng điểm các câu là 19,0 điểm. Giáo viên cần điều chỉnh thang điểm của đề trước khi quy đổi hoặc công bố điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Nội dung | Yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
Đọc thành tiếng | Đọc đúng tiếng, từ; đọc rõ ràng, tốc độ phù hợp. | 1,5 |
Đọc thành tiếng | Ngắt nghỉ hơi phù hợp; bước đầu thể hiện được giọng đọc. | 0,5 |
Trả lời câu hỏi | Trả lời đúng nội dung câu hỏi về đoạn đọc. Với câu hỏi gợi ý: Các bạn thay nhau tưới nước, nhặt lá úa. | 1,0 |
II. Đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả
Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,5 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | C | D | B | C |
Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|
7 | Nêu được một hình ảnh trong bài mà em thích. Ví dụ: Những bông hoa nhỏ xòe cánh khi nắng lên. | 0,5 |
Nêu được lí do phù hợp. Ví dụ: Hình ảnh ấy làm em cảm nhận được vẻ đẹp của góc vườn. Chấp nhận cách trả lời khác phù hợp. | 0,5 | |
8 | a) Viết được một câu kể về việc đã làm để chăm sóc cây và xác định đúng mẫu câu. Ví dụ: “Em tưới nước cho cây.” — mẫu câu “Ai làm gì?”. | 0,5 |
b) Viết được một câu dùng phép so sánh để tả bộ phận của cây. Ví dụ: “Những chiếc lá xanh như những bàn tay nhỏ.” | 0,5 | |
9 | a) luống hoa; lá cây. Mỗi từ điền đúng được 0,25 điểm. | 0,5 |
b) xới đất; xanh tốt. Mỗi từ điền đúng được 0,25 điểm. | 0,5 |
Tổng điểm các câu phần A.II theo điểm ghi trong đề: 6,0 điểm.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|
1 | Nghe – viết: Buổi sáng trong vườn | 4,0 |
Viết đúng nội dung bài; mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 điểm, lỗi giống nhau chỉ trừ một lần. | 3,0 | |
Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ, phù hợp. | 1,0 | |
2 | Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu kể về một việc đã làm cùng người thân | 6,0 |
Viết được đoạn văn có độ dài từ 6 đến 8 câu. | 1,0 | |
Giới thiệu được việc đã làm và người thân cùng làm. | 1,0 | |
Kể được những việc em và người thân đã làm. | 2,0 | |
Nêu được cảm xúc sau khi làm việc. | 1,0 | |
Diễn đạt rõ ý; dùng từ, đặt câu, viết chính tả phù hợp. | 1,0 |
Giáo viên linh hoạt đánh giá bài viết theo mức độ đáp ứng từng yêu cầu; chấp nhận những cách kể phù hợp khác.







