TRƯỜNG THCS ........................
TỔ TỰ NHIÊN
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ – HỌC KỲ I
Môn: Khoa học tự nhiên 6
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1 (0,25 điểm). Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học của chất?
A. Nước hoa khuếch tán mùi thơm trong phòng.
B. Kem que tan chảy khi để ngoài không khí.
C. Cơm để lâu ngày bị ôi thiu và chua.
D. Cồn bốc hơi nhanh khi mở nắp lọ.
Câu 2 (0,25 điểm). Khí nào sau đây chiếm thể tích lớn nhất trong thành phần của không khí khô?
A. Khí oxygen.
B. Khí nitrogen.
C. Khí carbon dioxide.
D. Hơi nước.
Câu 3 (0,25 điểm). Hạt nhân của nguyên tử được tạo thành từ những loại hạt nào?
A. Proton và electron.
B. Neutron và electron.
C. Proton và neutron.
D. Proton, neutron và electron.
Câu 4 (0,25 điểm). Vật liệu nào sau đây dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có ánh kim?
A. Kim loại.
B. Cao su.
C. Nhựa nhiệt dẻo.
D. Gốm, sứ.
Câu 5 (0,25 điểm). Nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu hóa thạch?
A. Củi khô.
B. Rơm rạ.
C. Khí sinh học (biogas).
D. Than đá.
Câu 6 (0,25 điểm). Nhóm thực phẩm nào sau đây chứa hàm lượng carbohydrate (chất đường bột) dồi dào nhất?
A. Gạo, ngô, khoai lang.
B. Thịt bò, cá trắm, trứng gà.
C. Mỡ lợn, dầu lạc, bơ.
D. Rau ngót, quả bưởi, cà rốt.
Câu 7 (0,25 điểm). Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Nước khoáng đóng chai.
B. Nước biển tự nhiên.
C. Nước cất một lần.
D. Nước chanh đường.
Câu 8 (0,25 điểm). Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp đồng nhất?
A. Dầu ăn nổi trên mặt nước.
B. Nước đường đã khuấy tan hoàn toàn.
C. Bột sắn dây lơ lửng trong nước lạnh.
D. Hạt cát trộn lẫn trong bột mì.
Câu 9 (0,25 điểm). Để thu được muối ăn từ nước biển ở các ruộng muối, người dân đã sử dụng phương pháp tách chất nào?
A. Phương pháp lọc.
B. Phương pháp chiết.
C. Phương pháp cô cạn.
D. Dùng nam châm hút.
Câu 10 (0,25 điểm). Khi que đóm còn tàn đỏ được đưa vào một bình chứa đầy khí X, que đóm bùng cháy mãnh liệt. Khí X là
A. nitrogen.
B. carbon dioxide.
C. oxygen.
D. hydrogen.
Câu 11 (0,25 điểm). Biện pháp nào sau đây giúp dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu một cách an toàn và hiệu quả nhất?
A. Dội một xô nước lạnh vào ngọn lửa.
B. Phủ cát hoặc trùm chăn ướt lên đám cháy.
C. Dùng quạt điện thổi mạnh vào ngọn lửa.
D. Đổ thêm cồn để làm loãng xăng dầu.
Câu 12 (0,25 điểm). Để tách lấy phần nước vôi trong từ hỗn hợp vôi tôi khuấy đều trong nước đục, dụng cụ và phương pháp phù hợp nhất là
A. đun sôi hỗn hợp bằng bếp ga.
B. dùng phễu lọc có lót giấy lọc.
C. dùng phễu chiết chất lỏng.
D. dùng nam châm để hút cặn.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm của mỗi câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; Đúng 2 ý được 0,25 điểm; Đúng 3 ý được 0,5 điểm; Đúng 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 1 (1,0 điểm). Để nghiên cứu thành phần và tính chất của không khí, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm: Úp ngược một ống đong hình trụ (có chia vạch thể tích từ 0 đến 100 mL) chứa đầy không khí vào một chậu nước đã nhuộm màu, bên trong ống đong có gắn một lượng nhỏ mạt sắt ẩm ở đáy trên. Sau khoảng 2 ngày, mực nước trong ống đong dâng lên và dừng lại ở vạch khoảng 21 mL.
a) Mực nước trong ống dâng lên là do khí oxygen trong ống đã tác dụng với mạt sắt ẩm làm giảm thể tích khí.
b) Thí nghiệm trên chứng minh rằng khí nitrogen chiếm khoảng thể tích của không khí.
c) Lượng khí còn lại trong ống đong sau thí nghiệm chủ yếu là nitrogen và không duy trì sự cháy.
d) Nếu thay mạt sắt bằng một mẩu than gỗ đang cháy đỏ rồi đậy thật kín thì mực nước trong ống đong cũng dâng lên đúng vạch 21 mL ngay lập tức.
Câu 2 (1,0 điểm). Cho các nhận định liên quan đến vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu và các phương pháp tách chất thông dụng trong đời sống và sản xuất:
a) Gang và thép đều là hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng carbon trong gang cao hơn trong thép.
b) Cao su tự nhiên có tính đàn hồi tốt, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm vỏ bọc dây điện.
c) Để tách hỗn hợp gồm dầu hỏa và nước, ta có thể dùng phương pháp chiết vì dầu hỏa không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
d) Tách cát lẫn trong nước bằng phương pháp cô cạn là phương pháp tối ưu và tiết kiệm năng lượng nhất.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 (0,5 điểm). Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh thu được khí oxygen ở điều kiện thường. Để có được lượng oxygen tương đương có sẵn trong tự nhiên, cần phải lấy một thể tích không khí tối thiểu là bao nhiêu lít? (Biết oxygen chiếm thể tích không khí).
Đáp án: ................................................
Câu 2 (0,5 điểm). Cho các chất và hỗn hợp sau: Nước muối sinh lý , bình khí oxygen y tế nguyên chất, không khí sạch, nước cất hai lần, sữa tươi tiệt trùng, đường saccarozơ tinh khiết. Trong số các mẫu trên, có bao nhiêu mẫu là chất tinh khiết?
Đáp án: ................................................
Câu 3 (0,5 điểm). Hòa tan hoàn toàn muối ăn vào nước cất ở nhiệt độ phòng. Nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn thu được bằng bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: ................................................
Câu 4 (0,5 điểm). Bác Ba có một hỗn hợp gồm bột lưu huỳnh (không tan trong nước) và muối ăn. Bác Ba hòa tan toàn bộ hỗn hợp vào nước dư rồi đem lọc qua phễu có giấy lọc. Sau khi sấy khô hoàn toàn phần bã rắn giữ lại trên giấy lọc, khối lượng chất rắn thu được trên giấy lọc là bao nhiêu gam?
Đáp án: ................................................
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
Một gia đình sử dụng bếp than tổ ong để đun nấu trong nhà.
a) (0,5 điểm). Hãy nêu hai tác hại của việc đốt than tổ ong trong phòng kín đối với sức khỏe con người và môi trường xung quanh.
b) (1,0 điểm). Để sử dụng nhiên liệu than/củi tiết kiệm và giảm thiểu ô nhiễm không khí khi đun nấu, người ta thường đập nhỏ các cục than lớn vừa phải, kê thanh chắn đáy bếp và mở cửa hút gió. Hãy giải thích cơ sở khoa học của các việc làm đó dựa trên điều kiện của sự cháy.
Câu 2 (1,5 điểm).
Trong giờ thực hành Khoa học tự nhiên, một nhóm học sinh được giao một cốc đựng hỗn hợp gồm: bột sắt (mạt sắt), vụn gỗ khô và muối ăn bị lẫn lộn vào nhau.
Em hãy đề xuất quy trình gồm các bước cụ thể để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp trên mà không làm biến đổi bản chất của chúng. Nêu rõ dụng cụ hoặc phương pháp thực hiện ở mỗi bước.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG THCS ........................
TỔ TỰ NHIÊN
Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ KHTN 6
Mạch: Chất và sự biến đổi của chất
Thời gian làm bài: 45 phút
A. MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
1.1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TT | Chủ đề / Chương | Nội dung / đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
TNKQ Nhiều lựa chọn | TNKQ "Đúng - Sai" | TNKQ Trả lời ngắn | Tự luận | |||||||||||||||
Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | ||||
1 | Chủ đề 1 | Sự đa dạng của chất, các thể và tính chất của chất | 2 (C1,3) | 1 (C8) | 1 (C1) | 2 | 1 | 1 | 17,5% | |||||||||
2 | Chủ đề 2 | Oxygen và không khí | 2 (C2,10) | 1 (C11) | 1 (C1) | 2 | 1 | 1 | 12,5% | |||||||||
3 | Chủ đề 3 | Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm | 3 (C4,5,6) | 1 (C2) | 0,5 đ (C1a) | 1,0 đ (C1b) | 3 | 1,5 đ | 1,0 đ | 32,5% | ||||||||
4 | Chủ đề 4 | Chất tinh khiết, hỗn hợp và phương pháp tách chất | 2 (C7,9) | 1 (C12) | 1 (C2) | 2 (C3,4) | 1,5 đ (C2) | 2 | 2 | 3,5 đ | 37,5% | |||||||
Tổng số câu | 9 | 3 | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | 3 | 0 | 0,5 đ | 2,5 đ | 9 | 5,5 | 7,5 | 20 câu | ||
Tổng số điểm | 2,25 | 0,75 | 0 | 0 | 1,0 | 1,0 | 0 | 0,5 | 1,5 | 0 | 0,5 | 2,5 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10,0 | ||
Tỉ lệ % | 30% | 20% | 20% | 30% | 40% | 30% | 30% | 100% |
Tỉ lệ: Biết 40% - Hiểu 30% - Vận dụng 30%; Trắc nghiệm khách quan 70% - Tự luận 30%.
1.2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
TT | Chủ đề / Chương | Nội dung / đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
TNKQ Nhiều lựa chọn | TNKQ "Đúng - Sai" | TNKQ Trả lời ngắn | Tự luận | |||||||||||
Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Biết | Hiểu | VD | Hiểu | VD | ||||
1 | Chủ đề 1 | Sự đa dạng của chất, các thể và tính chất của chất | - Biết: Nhận ra quá trình thể hiện tính chất hóa học của chất (Câu 1). Nêu được thành phần cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton và neutron (Câu 3). | 2 | 1 | 1 | ||||||||
2 | Chủ đề 2 | Oxygen và không khí | - Biết: Nêu được khí nitrogen chiếm thể tích lớn nhất trong không khí khô (Câu 2). Nhận biết khí oxygen qua hiện tượng làm bùng cháy que đóm tàn đỏ (Câu 10). | 2 | 1 | 1 | ||||||||
3 | Chủ đề 3 | Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm | - Biết: Nhận ra tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim của kim loại (Câu 4). Nhận biết than đá là nhiên liệu hóa thạch (Câu 5). Chỉ ra nhóm thực phẩm dồi dào carbohydrate (Câu 6). | 3 | 1 | 1 ý (0,5 đ) | 1 ý (1,0 đ) | |||||||
4 | Chủ đề 4 | Chất tinh khiết, hỗn hợp và phương pháp tách chất | - Biết: Nhận biết được nước cất là chất tinh khiết (Câu 7). Nhận ra phương pháp cô cạn để thu muối ăn từ nước biển (Câu 9). | 2 | 1 | 1 | 2 | 1 (1,5 đ) | ||||||
Tổng số câu | 9 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 0,5 đ | 2,5 đ | ||||||
Tổng số điểm | 2,25 | 0,75 | 1,0 | 1,0 | 0,5 | 1,5 | 0,5 | 2,5 | ||||||
Tỉ lệ % | 30% | 20% | 20% | 30% |
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | B | C | A | D | A | C | B | C | C | B | B |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng 4 ý: 1,0 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án | Hướng dẫn giải thích ngắn |
|---|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Mực nước trong ống dâng lên do oxygen tác dụng với mạt sắt | Đ | Mạt sắt bị gỉ đã tiêu hao khí oxygen, áp suất giảm làm nước dâng lên. |
b) | Thí nghiệm chứng minh khí nitrogen chiếm thể tích | S | Mực nước dâng (tương ứng ) chứng minh thể tích của oxygen, không phải nitrogen. | |
c) | Lượng khí còn lại chủ yếu là nitrogen và không duy trì sự cháy | Đ | Khí trơ còn lại là nitrogen (khoảng ) không duy trì sự cháy. | |
d) | Mẩu than cháy đỏ cũng làm nước dâng lên 21 mL ngay lập tức | S | Khi than cháy sinh ra khí , thể tích khí không giảm tương đương và làm nóng dãn nở khí ngay lúc đầu. | |
Câu 2 | a) | Hàm lượng carbon trong gang cao hơn trong thép | Đ | Gang có carbon; thép có dưới carbon. |
b) | Cao su dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nên bọc dây điện | S | Cao su cách điện và cách nhiệt tốt mới dùng làm vỏ bọc. | |
c) | Tách dầu hỏa và nước bằng phương pháp chiết | Đ | Dầu hỏa không tan trong nước, tạo nhũ tương tách lớp nên dùng phễu chiết. | |
d) | Tách cát lẫn trong nước bằng cô cạn là tối ưu nhất | S | Cát không tan trong nước nên dùng phương pháp lọc nhanh và tiết kiệm hơn nhiều so với cô cạn. |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu | Đáp án | Hướng dẫn giải / Giải thích | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | 12,5 (hoặc 12.5) | Thể tích không khí tối thiểu cần lấy: . | 0,5 |
Câu 2 | 3 | Có 3 mẫu là chất tinh khiết: bình oxygen y tế nguyên chất, nước cất hai lần, đường saccarozơ tinh khiết. (3 mẫu còn lại là hỗn hợp). | 0,5 |
Câu 3 | 20 | Khối lượng dung dịch = . | 0,5 |
Câu 4 | 20 | Bột lưu huỳnh không tan trong nước nên bị giữ lại hoàn toàn trên giấy lọc. Muối ăn tan trong nước và chảy qua giấy lọc. | 0,5 |
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung trình bày | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | a | Nêu 2 tác hại của việc đốt than tổ ong trong phòng kín (0,5 điểm): | |
- Quá trình đốt than trong phòng thiếu oxygen sinh ra khí carbon monoxide () và carbon dioxide (). Khí gắn chặt với hemoglobin trong máu làm mất khả năng vận chuyển oxygen, gây ngạt thở, hôn mê, tổn thương não hoặc tử vong. | 0,25 | ||
- Sinh ra bụi mịn, khí , gây kích ứng đường hô hấp, ô nhiễm môi trường sống trong nhà và làm tăng hiệu ứng nhà kính. | 0,25 | ||
b | Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đun nấu (1,0 điểm): | ||
- Đập nhỏ cục than vừa phải: Làm tăng diện tích tiếp xúc giữa than (nhiên liệu) với oxygen trong không khí, giúp than cháy nhanh, đều và triệt để hơn. | 0,35 | ||
- Kê thanh chắn đáy bếp (tạo khoảng thoáng): Tạo khoảng trống bên dưới để dòng không khí mang oxygen liên tục lưu thông từ dưới đáy lên đi qua lớp than cháy. | 0,35 | ||
- Mở cửa hút gió: Cung cấp đầy đủ khí oxygen cho quá trình cháy, giúp than cháy hoàn toàn tạo ra nhiều nhiệt lượng hơn, hạn chế tạo muội than và khí độc . | 0,30 | ||
2 | Quy trình tách hỗn hợp mạt sắt, vụn gỗ khô và muối ăn (1,5 điểm): | ||
Bước 1: Tách mạt sắt | 0,50 | ||
Bước 2: Tách vụn gỗ | 0,50 | ||
Bước 3: Tách muối ăn | 0,50 |
(Lưu ý: Học sinh trình bày các bước theo thứ tự khác nhưng đúng nguyên tắc khoa học và tách triệt để các chất vẫn cho điểm tối đa).






