Đề kiểm tra 15 phút KHTN 6 - Năm học 2026-2027 - Trường THCS Phạm Hồng Thái (Đề A và Đề B)

Khoa học tự nhiênLớp 6ĐChia sẻ bởi Đèn 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI

Đề A

BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6

Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Chọn một phương án đúng nhất trong mỗi câu sau (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm):

Câu 1. Biển cảnh báo có hình tam giác đều viền đỏ, nền vàng, bên trong có hình ngọn lửa thuộc nhóm biển báo nào sau đây?

A. Biển chỉ dẫn thực hiện.

B. Biển cảnh báo chất dễ cháy.

C. Biển cấm lửa và nguồn nhiệt.

D. Biển cảnh báo chất ăn mòn kim loại.

Câu 2. Khi tiến hành làm thí nghiệm trong phòng thực hành, hành động nào sau đây là an toàn?

A. Nếm thử hóa chất lạ để kiểm tra mùi vị.

B. Tự ý trộn các hóa chất với nhau khi chưa có yêu cầu.

C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm việc với hóa chất.

D. Đổ trực tiếp hóa chất thừa sau thí nghiệm vào bồn rửa tay.

Câu 3. Nếu chẳng may bị hóa chất axit bắn dính vào tay, bước xử lý ban đầu đúng và kịp thời nhất là

A. dùng khăn khô lau thật mạnh vào vết thương.

B. bôi ngay dầu ăn hoặc mỡ trăn lên vùng da bị dính hóa chất.

C. rửa sạch vùng da dính hóa chất dưới vòi nước chảy liên tục trong nhiều phút.

D. băng kín vết thương bằng băng gạc y tế rồi tiếp tục làm thí nghiệm.

Câu 4. Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để quan sát chi tiết gân của một chiếc lá cây hoặc chân của một con kiến?

A. Kính lúp cầm tay.

B. Kính thiên văn.

C. Ống nhòm đo khoảng cách.

D. Thước kẹp cơ khí.

Câu 5. Khi sử dụng kính lúp cầm tay để quan sát một mẫu vật nhỏ, thao tác đúng là

A. để kính lúp áp sát vào mắt rồi ngắm từ xa.

B. đặt mặt kính lúp song song và điều chỉnh khoảng cách giữa kính với mẫu vật đến khi nhìn rõ nét.

C. đặt kính lúp vuông góc với mặt bàn và giữ mắt thật xa kính.

D. liên tục lắc mạnh kính lúp để tìm tiêu cự thích hợp.

Câu 6. Bộ phận nào của kính hiển vi quang học có chức năng tiếp nhận ánh sáng trực tiếp chiếu từ nguồn sáng hoặc gương phản chiếu qua mẫu vật để phóng đại lần thứ nhất?

A. Thị kính.

B. Ốc vi cấp (ốc điều chỉnh tinh).

C. Vật kính.

D. Chân kính.

Câu 7. Một kính hiển vi quang học có thị kính ghi 10×10\times và vật kính ghi 40×40\times. Độ phóng đại của kính khi quan sát mẫu vật đó là

A. 5050 lần.

B. 400400 lần.

C. 3030 lần.

D. 44 lần.

Câu 8. Khi bắt đầu điều chỉnh tiêu cự để quan sát mẫu vật trên kính hiển vi quang học, ta cần sử dụng bộ phận nào trước tiên?

A. Ốc vi cấp (ốc tinh).

B. Gương phản chiếu ánh sáng.

C. Ốc sơ cấp (ốc to / ốc thô).

D. Đĩa quay đổi vật kính.

Câu 9. Để bảo quản kính hiển vi quang học sau khi kết thúc buổi thực hành, ta không nên làm điều nào sau đây?

A. Dùng khăn mềm sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thị kính và vật kính.

B. Dùng nước máy xối trực tiếp lên các thấu kính để rửa sạch bụi bẩn.

C. Hạ bàn để mẫu vật xuống vị trí thấp nhất và chỉnh vật kính về độ phóng đại nhỏ nhất.

D. Trùm túi bảo vệ bằng nilon hoặc vải sạch và cất vào tủ khô ráo.

Câu 10. Nhãn dán cảnh báo hình bình chứa khí kèm tia nổ vỡ tung cảnh báo nguy cơ nào sau đây?

A. Bình khí dễ nổ khi gặp nhiệt hoặc va đập mạnh.

B. Hóa chất nguy hiểm cho môi trường thủy sinh.

C. Nguồn điện có điện áp cao gây giật chết người.

D. Chất lỏng ăn mòn và gây bỏng da nghiêm trọng.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm).
Một học sinh cần đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6.
a) Em hãy cho biết học sinh đó nên chọn loại thước nào trong hai loại sau để đo thuận tiện và chính xác nhất trong một lần đo: Thước kẻ có giới hạn đo (GHĐ) 2020 cm, độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) 11 mm hay Thước kẻ có GHĐ 3030 cm, ĐCNN 11 mm? Giải thích vì sao.
b) Trong ba lần đo chiều dài cuốn sách, bạn ghi được kết quả: lần 1 là 26,526,5 cm; lần 2 là 26,626,6 cm; lần 3 là 26,426,4 cm. Em hãy tính giá trị trung bình chiều dài của cuốn sách đó theo đơn vị centimét (cm) và milimét (mm).

Câu 2 (1,5 điểm).
Khi tiến hành đo khối lượng của một hộp sữa bằng cân đồng hồ:
a) Nêu các bước cơ bản cần thực hiện trước khi đặt hộp sữa lên đĩa cân để bảo đảm kết quả đo chính xác.
b) Đĩa cân ban đầu đã ở vạch số 0. Khi đặt hộp sữa lên, kim cân chỉ đúng vạch 390390 g. Biết trên vỏ hộp sữa có ghi: "Khối lượng tịnh: 380380 g". Hãy giải thích ý nghĩa của con số "380380 g" và tính khối lượng của vỏ hộp sữa đó.

Câu 3 (2,0 điểm).
Để đo thời gian chạy cự li 6060 m của một bạn học sinh trong tiết Thể dục, người giáo viên sử dụng đồng hồ bấm giây điện tử.
a) Tại sao nên bấm nút đo thời gian ngay khi bạn học sinh xuất phát (nhìn thấy hiệu lệnh) và dừng bấm đo ngay khi bạn chạm vạch đích?
b) Kết quả hiện trên đồng hồ bấm giây điện tử sau lần chạy là: `00:09.65` (tức 99 giây 6565 phần trăm giây). Em hãy đổi thời gian trên ra đơn vị giây (dưới dạng số thập phân) và cho biết nếu quy đổi ra đơn vị phút thì kết quả đó bằng bao nhiêu phút (viết dưới dạng phân số tối giản).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Lớp: ............. Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI

Đề B

BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6

Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Chọn một phương án đúng nhất trong mỗi câu sau (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm):

Câu 1. Biển báo có hình tròn viền đỏ, gạch chéo đỏ đè lên hình ngọn lửa trên nền trắng là biển báo

A. chỉ dẫn nơi có bình chữa cháy.

B. cấm lửa.

C. cảnh báo chất độc sinh học.

D. lối thoát hiểm khi xảy ra cháy.

Câu 2. Quy tắc nào sau đây là bắt buộc tuân thủ khi làm việc với đèn cồn trong phòng thực hành?

A. Dùng que diêm hoặc bật lửa để châm đèn cồn, không dùng đèn cồn này để mồi lửa cho đèn cồn khác.

B. Dùng miệng thổi thật mạnh vào bấc đèn cồn để tắt lửa.

C. Đổ đầy tràn cồn vào đèn khi đèn đang còn cháy để không bị hết nhiên liệu.

D. Nghiêng đèn cồn nằm ngang trên mặt bàn khi đang đun nóng dung dịch.

Câu 3. Biển cảnh báo có hình một ống nghiệm đổ chất lỏng làm ăn mòn thanh kim loại và bàn tay người mang ý nghĩa cảnh báo

A. chất độc hại sinh học lây truyền.

B. chất có nguy cơ gây ung thư.

C. chất ăn mòn, gây bỏng da.

D. chất phóng xạ hạt nhân.

Câu 4. Kính lúp cầm tay có cấu tạo gồm các bộ phận chính nào?

A. Thị kính, vật kính và mâm xoay.

B. Tấm kính phẳng mỏng, chân đế và ốc xoay.

C. Tấm kính hội tụ (thấu kính hội tụ), khung đỡ kính và tay cầm.

D. Gương cầu lõm phản xạ, thân kim loại và pin nguồn.

Câu 5. Khi muốn quan sát một con bọ cánh cứng nhỏ bằng kính lúp cầm tay, thao tác nào sau đây sẽ giúp nhìn thấy hình ảnh rõ nét nhất?

A. Nhắm cả hai mắt và đưa kính lúp sát vào con bọ.

B. Giữ mắt cách kính một khoảng thích hợp và di chuyển kính từ từ xa dần con bọ đến khi thấy hình phóng đại rõ nét.

C. Đặt kính lúp thật xa mắt và chạm hẳn mặt kính vào cơ thể con bọ.

D. Thổi hơi nóng vào mặt kính lúp trước khi quan sát để kính không bám bụi.

Câu 6. Kính hiển vi quang học thường được dùng để quan sát đối tượng nào sau đây?

A. Tế bào biểu bì vảy hành tây hoặc tế bào nấm men.

B. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

C. Chữ in trên trang bìa của sách giáo khoa.

D. Quả trứng gà hoặc quả trứng vịt.

Câu 7. Một bạn học sinh dùng kính hiển vi quang học có thị kính ghi 16×16\times và vật kính ghi 10×10\times. Ảnh của vật quan sát được qua kính hiển vi đã được phóng đại

A. 2626 lần.

B. 66 lần.

C. 160160 lần.

D. 16001600 lần.

Câu 8. Bộ phận nào của kính hiển vi quang học có tác dụng điều chỉnh tiêu cự thật chính xác, giúp nhìn thấy rõ nét từng chi tiết nhỏ của tế bào khi đã nhìn thấy hình ảnh lờ mờ?

A. Ốc to (ốc sơ cấp).

B. Ốc nhỏ (ốc vi cấp / ốc tinh).

C. Chân kính.

D. Bàn kính (bàn để mẫu vật).

Câu 9. Để lau sạch bụi bám trên mặt các thấu kính của kính hiển vi quang học, em cần dùng

A. giấy vệ sinh thô ráp hoặc giấy báo cũ.

B. khăn ướt có tẩm xà phòng giặt.

C. giấy lau kính chuyên dụng hoặc khăn bông mềm, sạch và khô.

D. bàn chải lông cứng để chà sạch vết bẩn bám chặt.

Câu 10. Khi bị bỏng nhẹ do vô tình chạm tay vào ống nghiệm còn nóng trong giờ thực hành, biện pháp sơ cứu đầu tiên cần làm là

A. ngâm hoặc xả nhẹ vùng da bị bỏng dưới vòi nước sạch mát khoảng 1515 – 2020 phút.

B. bôi ngay nước mắm hoặc kem đánh răng đặc lên vết bỏng.

C. chích vỡ các bọng nước phồng rộp nếu có xuất hiện.

D. đắp lá thuốc tươi không rõ nguồn gốc lên vết thương.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm).
Một học sinh cần đo độ dày của tập giấy kiểm tra gồm 100100 tờ giấy giống hệt nhau.
a) Bạn học sinh dùng thước kẻ có ĐCNN là 11 mm thì thấy độ dày của 11 tờ giấy quá nhỏ, không thể đo trực tiếp chính xác bằng thước đó được. Em hãy nêu cách làm giúp bạn xác định được độ dày của 11 tờ giấy bằng chính chiếc thước kẻ đó.
b) Bạn đo được chiều dày của cả tập 100100 tờ giấy là 1,21,2 cm. Em hãy tính độ dày của 11 tờ giấy theo đơn vị milimét (mm).

Câu 2 (1,5 điểm).
Để đo khối lượng một lượng đường ăn dùng trong thí nghiệm:
a) Bạn An dùng một chiếc cân điện tử hiện số. Hãy nêu các bước An cần thực hiện để cân đúng 2525 g đường vào một cốc thủy tinh (biết chiếc cốc rỗng ban đầu cũng có khối lượng).
b) Bạn Bình dùng cân Rô-béc-van (cân đòn). Ở đĩa cân bên trái bạn đặt một gói muối, ở đĩa cân bên phải bạn đặt các quả cân gồm: một quả 100100 g, hai quả 2020 g và một quả 55 g thì đòn cân thăng bằng. Hãy xác định khối lượng gói muối theo đơn vị gam (g) và đổi kết quả đó ra kilôgam (kg).

Câu 3 (2,0 điểm).
Trong một thí nghiệm đo thời gian giọt nước rơi từ độ cao 1,51,5 m xuống khay chứa:
a) Học sinh đo thời gian rơi của giọt nước trong 33 lần bằng đồng hồ bấm giây và ghi được các kết quả lần lượt là: 0,540,54 s; 0,560,56 s; 0,550,55 s. Em hãy tính thời gian rơi trung bình của giọt nước.
b) Tại sao khi thực hiện các phép đo thời gian trong thí nghiệm KHTN, người ta thường thực hiện đo nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình thay vì chỉ đo một lần duy nhất?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Lớp: ............. Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Phần trắc nghiệm chấm đúng theo đáp án chuẩn; mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
- Phần tự luận chấm theo từng bước lập luận và kết quả. Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học vẫn cho điểm tối đa của ý đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn đến 0,25 điểm (nếu có).


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ A

I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐỀ A (5,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

C

A

B

C

B

C

B

A

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN ĐỀ A (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,5 điểm)

a

Lựa chọn thước đo và giải thích (0,75 điểm)

0,75

Chiều dài cuốn SGK KHTN 6 thông thường dài hơn 2020 cm (khoảng 2626 – 2727 cm).

0,25

Nếu dùng thước GHĐ 2020 cm thì phải đo ít nhất 22 lần, dễ dẫn đến sai số cộng dồn. Do đó, nên chọn thước kẻ có GHĐ 3030 cm, ĐCNN 11 mm để đo chính xác và thuận tiện trong một lần đo duy nhất.

0,50

b

Tính giá trị trung bình chiều dài sách (0,75 điểm)

0,75

Chiều dài trung bình của cuốn sách theo đơn vị cm:
L‾=26,5+26,6+26,43=79,53=26,5 cm\overline{L} = \dfrac{26,5 + 26,6 + 26,4}{3} = \dfrac{79,5}{3} = 26,5\text{ cm}

0,50

Đổi ra milimét (mm):
26,5 cm=265 mm26,5\text{ cm} = 265\text{ mm}

0,25

Câu 2
(1,5 điểm)

a

Các bước chuẩn bị trước khi cân (0,75 điểm)

0,75

- Đặt cân đồng hồ trên một mặt phẳng nằm ngang, vững chắc.
- Quan sát và điều chỉnh núm xoay để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
- Ước lượng khối lượng hộp sữa để bảo đảm không vượt quá GHĐ của cân.

0,75

b

Ý nghĩa khối lượng tịnh và tính khối lượng vỏ hộp (0,75 điểm)

0,75

- Ý nghĩa: Số "380380 g" là khối lượng của riêng lượng sữa chứa bên trong hộp (không tính khối lượng của vỏ hộp).

0,25

- Khối lượng toàn bộ hộp sữa khi đặt lên cân là 390390 g.
- Khối lượng của vỏ hộp sữa là:
mvỏ=390−380=10 gm_{\text{vỏ}} = 390 - 380 = 10\text{ g}

0,50

Câu 3
(2,0 điểm)

a

Nguyên tắc bấm đồng hồ đo thời gian (1,0 điểm)

1,0

Bấm đo ngay khi có tín hiệu xuất phát và dừng ngay khi chạm vạch đích để khoảng thời gian bấm máy khớp hoàn toàn với khoảng thời gian chuyển động thực tế của học sinh, tránh làm sai lệch (tăng hoặc giảm) kết quả đo.

1,00

b

Đổi đơn vị thời gian (1,0 điểm)

1,0

- Đổi sang giây dưới dạng số thập phân: 99 giây 6565 phần trăm giây ứng với 9,659,65 s.

0,50

- Đổi sang phút (dưới dạng phân số tối giản):
9,65 s=9,6560 phuˊt=9656000 phuˊt=1931200 phuˊt9,65\text{ s} = \dfrac{9,65}{60}\text{ phút} = \dfrac{965}{6000}\text{ phút} = \dfrac{193}{1200}\text{ phút}

0,50


C. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ B

I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐỀ B (5,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

C

C

B

A

C

B

C

A

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN ĐỀ B (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,5 điểm)

a

Cách đo độ dày của 1 tờ giấy (0,75 điểm)

0,75

- Đo chiều dày của cả tập gồm 100100 tờ giấy xếp khít nhau.
- Lấy chiều dày tổng cộng vừa đo được chia cho 100100, ta sẽ được độ dày trung bình của 11 tờ giấy.

0,75

b

Tính độ dày của 1 tờ giấy ra milimét (0,75 điểm)

0,75

- Đổi chiều dày tập giấy ra milimét: 1,2 cm=12 mm1,2\text{ cm} = 12\text{ mm}.

0,25

- Độ dày của 11 tờ giấy là:
d=12 mm100=0,12 mmd = \dfrac{12\text{ mm}}{100} = 0,12\text{ mm}

0,50

Câu 2
(1,5 điểm)

a

Các bước cân 2525 g đường bằng cân điện tử (0,75 điểm)

0,75

- Đặt cân thăng bằng trên bàn, bật nguồn để cân khởi động về 0.
- Đặt cốc thủy tinh rỗng lên đĩa cân, nhấn nút trừ bì (TARE/ZERO) để số hiển thị quay về 00 g.
- Dùng thìa lấy từ từ đường cho vào cốc cho đến khi màn hình chỉ đúng 2525 g thì dừng lại.

0,75

b

Xác định khối lượng gói muối (0,75 điểm)

0,75

Khối lượng gói muối bằng tổng khối lượng các quả cân trên đĩa phải:
m=100+2×20+5=145 gm = 100 + 2 \times 20 + 5 = 145\text{ g}

0,50

Đổi kết quả ra kilôgam (kg):
145 g=1451000 kg=0,145 kg145\text{ g} = \dfrac{145}{1000}\text{ kg} = 0,145\text{ kg}

0,25

Câu 3
(2,0 điểm)

a

Tính thời gian rơi trung bình (1,0 điểm)

1,0

Thời gian rơi trung bình của giọt nước là:
t‾=0,54+0,56+0,553=1,653=0,55 s\overline{t} = \dfrac{0,54 + 0,56 + 0,55}{3} = \dfrac{1,65}{3} = 0,55\text{ s}

1,00

b

Giải thích lí do đo nhiều lần (1,0 điểm)

1,0

Trong mỗi lần đo luôn có các sai số do thao tác bấm của con người (phản xạ bấm sớm/muộn) hoặc yếu tố môi trường. Việc đo lặp lại nhiều lần rồi tính giá trị trung bình giúp làm giảm sai số ngẫu nhiên, từ đó thu được kết quả đo khách quan và chính xác hơn.

1,00


Lưu ý khi chấm:
- Ở phần tự luận, học sinh thiếu hoặc viết sai đơn vị ở đáp số cuối cùng thì trừ 0,25 điểm cho toàn bài đó.
- Học sinh làm phép tính theo cách gộp hoặc đổi đơn vị trước rồi tính vẫn cho đủ số điểm của từng bước.

Xem tất cả