UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 101 |
NỘI DUNG ĐỀ THI (10,0 điểm)
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm).
Câu 1. Biển báo nào sau đây cảnh báo về chất độc hại đối với môi trường hoặc con người trong phòng thực hành?
A. Biển báo có hình ngọn lửa.
B. Biển báo có hình đầu lâu xương chéo.
C. Biển báo có hình quạt ba cánh.
D. Biển báo có hình bề mặt bị ăn mòn.
Câu 2. Hành động nào sau đây là an toàn khi làm việc trong phòng thực hành?
A. Đổ hóa chất thừa trực tiếp vào bồn rửa tay của phòng thực hành.
B. Nếm thử vị của dung dịch để xác định xem đó là chất gì.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất.
D. Dùng tay cầm trực tiếp vào ống nghiệm đang đun sôi trên ngọn lửa.
Câu 3. Khi không may bị hóa chất bắn vào mắt trong phòng thực hành, việc đầu tiên cần làm ngay là
A. dùng tay dụi thật mạnh vào mắt cho hóa chất trôi ra.
B. rửa ngay mắt dưới vòi nước sạch chảy nhẹ trong nhiều phút rồi báo giáo viên.
C. nhỏ ngay thuốc nhỏ mắt có kháng sinh vào mắt.
D. nhắm chặt mắt lại và nằm nghỉ cho bớt rát.
Câu 4. Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để lấy một lượng nhỏ chất lỏng trong phòng thực hành?
A. Bình tam giác.
B. Ống hút nhỏ giọt.
C. Phễu lọc thủy tinh.
D. Đèn cồn.
Câu 5. Bộ phận quan trọng nhất của kính lúp dùng để quan sát vật thể nhỏ là
A. cán cầm của kính.
B. tấm kính phân kì.
C. thấu kính hội tụ.
D. vành đỡ thấu kính.
Câu 6. Kính lúp cầm tay thường có khả năng phóng đại ảnh của vật thể lên khoảng
A. từ 3 đến 20 lần.
B. từ 100 đến 500 lần.
C. từ 1 000 đến 2 000 lần.
D. từ 50 đến 80 lần.
Câu 7. Muốn quan sát rõ các đường gân của một chiếc lá cây bằng kính lúp cầm tay, ta cần
A. đặt kính áp sát vào mắt rồi di chuyển đầu ra xa.
B. để lá cây ở thật xa và đưa kính lại sát mắt.
C. đặt kính gần lá cây, sau đó dịch chuyển kính từ từ ra xa lá cho tới khi thấy rõ nét.
D. đặt kính ở vị trí cố định rồi lắc nhẹ chiếc lá qua lại liên tục.
Câu 8. Khi sử dụng kính hiển vi quang học, bộ phận dùng để điều chỉnh lượng ánh sáng đi vào trường quan sát là
A. đĩa quay gắn vật kính.
B. màn chắn sáng (chắn sáng điều chỉnh độ mở).
C. ốc sơ cấp (ốc to).
D. ốc vi cấp (ốc nhỏ).
Câu 9. Để quan sát rõ cấu tạo của tế bào vảy hành mà mắt thường không nhìn thấy được, ta nên sử dụng thiết bị nào?
A. Kính lúp cầm tay.
B. Kính viễn vọng.
C. Kính hiển vi quang học.
D. Kính bảo hộ.
Câu 10. Nếu thị kính của kính hiển vi có độ phóng đại và vật kính đang sử dụng có độ phóng đại , thì độ phóng đại của ảnh quan sát được là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 11. Đơn vị đo chiều dài hợp pháp trong hệ thống đo lường của nước ta hiện nay là
A. dặm (mile).
B. inch.
C. mét (m).
D. gang tay.
Câu 12. Giới hạn đo (GHĐ) của một cây thước kẻ là
A. khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp in trên thước.
B. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
C. chiều rộng của cây thước đó.
D. độ dài nhỏ nhất mà thước có thể đo được.
Câu 13. Thao tác nào sau đây là sai khi dùng thước kẻ để đo chiều dài một quyển sách giáo khoa?
A. Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
B. Ước lượng chiều dài quyển sách để chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
C. Đặt thước đo dọc theo chiều dài quyển sách sao cho vạch số 0 trùng với một đầu sách.
D. Đặt thước nghiêng so với cạnh cần đo để đọc được số lớn hơn.
Câu 14. Dụng cụ nào sau đây dùng để đo khối lượng của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Thước cuộn.
C. Cân đồng hồ.
D. Đồng hồ bấm giây.
Câu 15. Trên một hộp bánh có ghi "Khối lượng tịnh: 400 g". Con số 400 g này cho biết
A. khối lượng của toàn bộ hộp bánh bao gồm cả vỏ hộp.
B. khối lượng của bánh chứa bên trong hộp.
C. khối lượng riêng của bánh bên trong hộp.
D. thể tích của bánh chứa trong hộp.
Câu 16. Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng của một gói hoa quả, thao tác điều chỉnh trước khi đặt vật lên đĩa cân là
A. chỉnh kim chỉ thị của cân chỉ đúng vạch số 0.
B. ấn mạnh đĩa cân xuống dưới để kiểm tra lò xo.
C. nghiêng cân sang một bên để kim cân di chuyển tự do.
D. đặt một vật nặng bất kì lên đĩa cân rồi nhấc ra ngay.
Câu 17. Để đo khối lượng của một chiếc kẹp giấy nhỏ bằng kim loại, người ta nên dùng loại cân nào để có kết quả chính xác nhất?
A. Cân y tế.
B. Cân tạ.
C. Cân điện tử tiểu ly có ĐCNN cỡ 0,01 g.
D. Cân đồng hồ có GHĐ 5 kg và ĐCNN 20 g.
Câu 18. Đơn vị cơ bản dùng để đo thời gian trong hệ thống đo lường quốc tế (SI) là
A. giây (s).
B. phút (min).
C. giờ (h).
D. ngày.
Câu 19. Dụng cụ nào sau đây thích hợp nhất để đo thời gian chạy 100 m của học sinh trong giờ học Thể dục?
A. Đồng hồ treo tường.
B. Đồng hồ bấm giây điện tử.
C. Đồng hồ cát.
D. Đồng hồ để bàn có kim giây.
Câu 20. Khi đo thời gian bạn Nam thực hiện một lần chống đẩy, ta cần bấm nút đo của đồng hồ bấm giây vào thời điểm nào?
A. Khi bạn Nam vừa chuẩn bị cúi xuống.
B. Ngay khi có lệnh bắt đầu động tác.
C. Khi bạn Nam đã hoàn thành xong một nửa động tác.
D. Sau khi bạn Nam đã đứng thẳng dậy và nghỉ ngơi.
--------- HẾT ---------
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 102 |
NỘI DUNG ĐỀ THI (10,0 điểm)
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm).
Câu 1. Biển báo có hình ảnh ngọn lửa màu đen trên nền vàng kèm viền đen cảnh báo điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất độc sinh học.
C. Chất ăn mòn kim loại.
D. Khu vực nguy hiểm về điện.
Câu 2. Quy tắc nào sau đây là bắt buộc phải tuân thủ trong phòng thực hành môn Khoa học tự nhiên?
A. Được phép ăn uống và nói chuyện tự do trong giờ thí nghiệm.
B. Tự ý trộn các hóa chất với nhau khi chưa có hướng dẫn của giáo viên.
C. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
D. Dùng tay không để kiểm tra độ nóng của dụng cụ thủy tinh vừa đun.
Câu 3. Khi làm thí nghiệm đun sôi chất lỏng trong ống nghiệm, ta cần hướng miệng ống nghiệm về phía nào?
A. Hướng thẳng vào mặt người đang đun để quan sát rõ hiện tượng.
B. Hướng về phía không có người đứng.
C. Hướng sang phía bạn ngồi đối diện.
D. Úp miệng ống nghiệm xuống mặt bàn thực hành.
Câu 4. Dụng cụ nào dưới đây được sử dụng để chứa hóa chất lỏng khi đun nóng hoặc khuấy trộn với thể tích lớn?
A. Ống nghiệm nhỏ.
B. Kẹp gỗ.
C. Cốc thủy tinh chịu nhiệt.
D. Mặt kính đồng hồ.
Câu 5. Khi sử dụng kính lúp cầm tay, ta nhìn thấy ảnh của vật thể có đặc điểm là
A. ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật thật.
B. ảnh cùng chiều và lớn hơn vật thật.
C. ảnh ngược chiều và lớn hơn vật thật.
D. ảnh ngược chiều và nhỏ hơn vật thật.
Câu 6. Kính lúp thường được ứng dụng phù hợp nhất trong công việc nào dưới đây?
A. Quan sát các vi khuẩn, virus gây bệnh đường hô hấp.
B. Thợ sửa đồng hồ quan sát các chi tiết bánh răng nhỏ.
C. Quan sát bề mặt các hố đen trong vũ trụ xa xôi.
D. Quan sát sự chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời.
Câu 7. Muốn lau chùi vết bụi bám trên bề mặt thấu kính của kính lúp, ta nên dùng
A. giấy nhám mịn cọ xát mạnh.
B. khăn mềm sạch hoặc giấy chuyên dụng lau thấu kính.
C. giẻ lau sàn ẩm có tẩm xà phòng.
D. bàn chải đánh răng chà nhẹ.
Câu 8. Trên kính hiển vi quang học, bộ phận có tác dụng phóng to ảnh của vật đặt gần mắt người quan sát được gọi là
A. vật kính.
B. chân kính.
C. thị kính.
D. gương phản chiếu ánh sáng.
Câu 9. Để điều chỉnh hình ảnh của mẫu vật từ mờ sang thật rõ nét và tinh vi dưới kính hiển vi, ta sử dụng
A. ốc sơ cấp (ốc to).
B. ốc vi cấp (ốc nhỏ).
C. đĩa quay gắn vật kính.
D. kẹp giữ tiêu bản.
Câu 10. Khi quan sát tế bào biểu bì lá cây bằng kính hiển vi quang học có thị kính ghi và vật kính ghi , độ phóng đại tổng cộng của kính là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 11. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một dụng cụ đo chiều dài là
A. giá trị nhỏ nhất ghi trên thang đo của thước.
B. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thang đo của thước.
C. chiều dài của toàn bộ cây thước đó.
D. sai số cho phép khi đo đạc bằng thước.
Câu 12. Để đo chiều dài của sân trường THCS phục vụ ngày hội thể thao, dụng cụ đo nào sau đây là thuận tiện và chính xác nhất?
A. Thước kẻ học sinh dài 20 cm có ĐCNN 1 mm.
B. Thước kẹp cơ khí có ĐCNN 0,1 mm.
C. Thước cuộn (thước dây) có GHĐ 30 m hoặc 50 m.
D. Thước may bằng vải mềm có GHĐ 1,5 m.
Câu 13. Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 0,5 cm để đo chiều dài chiếc bàn học. Cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng quy tắc?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14. Khối lượng của một vật thể cho ta biết
A. mức độ nặng nhẹ và lượng chất chứa trong vật đó.
B. kích thước chiếm chỗ của vật trong không gian.
C. thể tích phần rỗng bên trong vật.
D. hình dạng hình học bên ngoài của vật.
Câu 15. Trên một bao gạo có ghi "50 kg". Giá trị này chỉ
A. trọng lượng của bao gạo tính theo đơn vị niutơn.
B. khối lượng của gạo chứa bên trong bao.
C. sức chứa tối đa của kho đựng gạo.
D. thể tích của lượng gạo có trong bao.
Câu 16. Để đo khối lượng của một túi táo khoảng 2 kg mua tại siêu thị, loại cân nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Cân đồng hồ có GHĐ 5 kg và ĐCNN 20 g.
B. Cân tạ có GHĐ 500 kg và ĐCNN 1 kg.
C. Cân điện tử tiểu ly có GHĐ 200 g và ĐCNN 0,01 g.
D. Cân phân tích dùng trong phòng hóa nghiệm có GHĐ 50 g.
Câu 17. Khi đọc kết quả đo khối lượng trên cân đồng hồ, ta phải đặt mắt nhìn theo hướng
A. nghiêng sang bên phải kim chỉ thị.
B. nghiêng sang bên trái kim chỉ thị.
C. vuông góc với mặt số của cân ngay trước mũi kim.
D. từ phía dưới nhìn chếch ngược lên mặt cân.
Câu 18. giờ bằng bao nhiêu giây?
A. giây.
B. giây.
C. giây.
D. giây.
Câu 19. Trước khi đo thời gian chạy của một vận động viên bằng đồng hồ bấm giây, ta cần thực hiện thao tác nào sau đây?
A. Chỉnh kim đồng hồ về đúng vạch số 0 (hoặc bấm nút Reset về số 0).
B. Cho đồng hồ chạy thử trước 10 giây.
C. Đặt đồng hồ tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
D. Lắc mạnh đồng hồ để pin hoạt động tốt hơn.
Câu 20. Để đo thời gian sôi của một ấm nước đun trên bếp, dụng cụ đo nào sau đây là thuận tiện nhất?
A. Đồng hồ cát loại 1 phút.
B. Đồng hồ đeo tay có kim giây hoặc chức năng bấm giờ.
C. Thước đo góc.
D. Nhiệt kế thủy ngân.
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
A. BẢNG ĐÁP ÁN ĐỐI CHIẾU HAI MÃ ĐỀ (0,5 điểm/câu)
Câu | Mã đề 101 | Mã đề 102 |
|---|---|---|
1 | B | A |
2 | C | C |
3 | B | B |
4 | B | C |
5 | C | B |
6 | A | B |
7 | C | B |
8 | B | C |
9 | C | B |
10 | B | B |
11 | C | B |
12 | B | C |
13 | D | A |
14 | C | A |
15 | B | B |
16 | A | A |
17 | C | C |
18 | A | C |
19 | B | A |
20 | B | B |
B. HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT
1. MÃ ĐỀ 101
- Câu 1: B. Biển cảnh báo hình đầu lâu xương chéo là biển cảnh báo chất độc hại/nguy hiểm chết người.
- Câu 2: C. Trong phòng thực hành bắt buộc phải mang đồ bảo hộ (kính, găng tay, áo choàng) khi làm việc với hóa chất; tuyệt đối không nếm, không tự ý đổ bừa bãi hay dùng tay cầm trực tiếp dụng cụ nóng.
- Câu 3: B. Khi hóa chất văng vào mắt, việc khẩn cấp đầu tiên là rửa mắt liên tục dưới vòi nước sạch chảy nhẹ để pha loãng và trôi hóa chất, đồng thời báo ngay cho giáo viên hỗ trợ y tế.
- Câu 4: B. Ống hút nhỏ giọt là dụng cụ chuyên dùng để lấy từng giọt hoặc một lượng nhỏ chất lỏng.
- Câu 5: C. Kính lúp có cấu tạo chính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, viền quanh bởi vành đỡ và cán cầm.
- Câu 6: A. Kính lúp thông thường phóng đại từ đến (dưới 20 lần).
- Câu 7: C. Cách dùng kính lúp: đặt kính gần vật quan sát, mắt nhìn vào thấu kính và di chuyển kính từ từ ra xa cho đến khi nhìn thấy ảnh rõ nét nhất.
- Câu 8: B. Màn chắn sáng (đĩa chắn sáng) nằm phía dưới bàn kính, có các lỗ to nhỏ khác nhau dùng để điều chỉnh lượng ánh sáng chiếu qua tiêu bản.
- Câu 9: C. Tế bào vảy hành có kích thước hiển vi (vài chục đến hàng trăm micromet), cần dùng kính hiển vi quang học mới quan sát rõ.
- Câu 10: B. Độ phóng đại của kính hiển vi Độ phóng đại thị kính Độ phóng đại vật kính .
- Câu 11: C. Đơn vị đo chiều dài chính thức theo hệ SI và pháp luật Việt Nam là mét (kí hiệu: m).
- Câu 12: B. Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thang đo của thước.
- Câu 13: D. Đặt thước nghiêng so với cạnh cần đo sẽ làm sai lệch kết quả (chiều dài đo được dài hơn thực tế), đây là thao tác sai.
- Câu 14: C. Dụng cụ chuyên dùng để đo khối lượng là cân (cân đồng hồ, cân điện tử, cân đòn...).
- Câu 15: B. "Khối lượng tịnh" ghi trên bao bì là khối lượng của phần sản phẩm/chất chứa bên trong, không tính khối lượng vỏ bao bì.
- Câu 16: A. Trước khi đặt vật lên cân đồng hồ, luôn phải hiệu chỉnh núm vặn sao cho kim chỉ thị chỉ đúng vạch số 0.
- Câu 17: C. Kẹp giấy có khối lượng rất nhỏ (khoảng 0,5 g đến 1 g), cần dùng cân điện tử tiểu ly có ĐCNN mới đảm bảo đo chính xác.
- Câu 18: A. Đơn vị đo thời gian hợp pháp trong hệ SI là giây (kí hiệu: s).
- Câu 19: B. Đo thời gian chạy ngắn (cần độ chính xác cỡ phần trăm giây) thích hợp nhất là dùng đồng hồ bấm giây điện tử.
- Câu 20: B. Để tính chính xác thời gian thực hiện, phải bấm đồng hồ ngay khi có lệnh bắt đầu (hoặc ngay lúc động tác bắt đầu được thực hiện).
2. MÃ ĐỀ 102
- Câu 1: A. Biển báo có hình ngọn lửa cảnh báo chất dễ cháy, cần tránh xa nguồn nhiệt và tia lửa.
- Câu 2: C. Quy định an toàn tối cao trong phòng thực hành: Chỉ làm thí nghiệm khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên bộ môn.
- Câu 3: B. Miệng ống nghiệm khi đun phải nghiêng và hướng về phía không có người để tránh hóa chất sôi trào bắn vào người khác.
- Câu 4: C. Cốc thủy tinh chịu nhiệt là dụng cụ thể tích tương đối lớn, dùng pha chế, khuấy và đun chất lỏng.
- Câu 5: B. Khi nhìn qua kính lúp, ta quan sát được ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật thật.
- Câu 6: B. Kính lúp dùng phóng đại chi tiết nhỏ như sửa chữa đồng hồ, soi tem, gân lá... Còn vi khuẩn phải dùng kính hiển vi.
- Câu 7: B. Thấu kính bằng thủy tinh quang học hoặc nhựa trong dễ xước, chỉ được lau bằng khăn mềm sạch hoặc giấy lau kính chuyên dụng.
- Câu 8: C. Thị kính là bộ phận nằm ở đầu trên của ống kính, nơi mắt người áp vào để quan sát.
- Câu 9: B. Ốc vi cấp (ốc nhỏ) dùng để di chuyển ống kính ở khoảng cách cực nhỏ, làm hình ảnh hiện lên sắc nét, rõ ràng nhất.
- Câu 10: B. Độ phóng đại tổng cộng .
- Câu 11: B. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thang đo.
- Câu 12: C. Sân trường có chiều dài lớn (vài chục mét), dùng thước cuộn có GHĐ 30 m – 50 m là phù hợp nhất, tránh phải đo nối nhiều lần gây sai số lớn.
- Câu 13: A. Kết quả đo phải chia hết hoặc ghi đúng theo bội số của ĐCNN (). Do đó (hoặc , ) là hợp lệ; các kết quả có chữ số hàng phần mười như 3 hay 25 là sai.
- Câu 14: A. Khối lượng của một vật thể chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
- Câu 15: B. Số ghi "50 kg" trên bao gạo là khối lượng của gạo có bên trong bao.
- Câu 16: A. Túi táo khoảng 2 kg nên chọn cân đồng hồ có GHĐ 5 kg và ĐCNN 20 g để đảm bảo vừa nằm trong khoảng đo, vừa có độ chính xác cao.
- Câu 17: C. Đặt mắt theo hướng vuông góc với mặt số trước mũi kim để tránh sai số do góc nhìn (thị sai).
- Câu 18: C. .
- Câu 19: A. Thao tác hiệu chỉnh bắt buộc trước khi đo thời gian là bấm phím Reset đưa giá trị hiển thị về 0 (hoặc vạch số 0).
- Câu 20: B. Thời gian đun nước sôi kéo dài khoảng vài phút đến chục phút, đồng hồ đeo tay có kim giây hoặc tính năng bấm giờ là dụng cụ đo thuận tiện nhất trong đời sống thường ngày.






