PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
(Đề thi có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2,0 điểm)
Thí sinh chọn một phương án đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1 (0,25 điểm). Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Trồng hoa lấy cội bán dịp Tết.
B. Nghiên cứu sự nảy mầm của hạt giống trong các điều kiện ánh sáng khác nhau.
C. Đi du lịch trải nghiệm vườn quốc gia.
D. Chơi thể thao để nâng cao sức khỏe.
Câu 2 (0,25 điểm). Biển cảnh báo có hình ngọn lửa kèm dòng chữ nguy hiểm cảnh báo điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất ăn mòn.
C. Chất độc sinh học.
D. Khu vực nguy hiểm về điện.
Câu 3 (0,25 điểm). Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
A. gam ().
B. mét ().
C. giây ().
D. lít ().
Câu 4 (0,25 điểm). Giới hạn đo (GHĐ) của một chiếc thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp in trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất mà thước có thể đo được.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. khoảng cách giữa số và số in trên thước.
Câu 5 (0,25 điểm). Vật sống khác vật không sống ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?
A. Có kích thước và khối lượng xác định.
B. Có khả năng trao đổi chất, lớn lên và sinh sản.
C. Có khả năng di chuyển được trong không gian.
D. Được cấu tạo từ các phân tử hóa học.
Câu 6 (0,25 điểm). Thành phần nào của tế bào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp.
Câu 7 (0,25 điểm). Bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, giúp thực vật quang hợp tổng hợp chất hữu cơ là
A. không bào.
B. lục lạp.
C. ti thể.
D. lưới nội chất.
Câu 8 (0,25 điểm). Sinh vật nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A. Cây bàng.
B. Trùng biến hình.
C. Con giun đất.
D. Cây ngô.
2. Trắc nghiệm Đúng – Sai (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) trong câu hỏi dưới đây:
Câu 9 (1,0 điểm). Để chuẩn bị cho buổi thực hành đo một số đại lượng vật lí, các bạn học sinh thảo luận về cách sử dụng dụng cụ đo.
a) Khi đo chiều dài chiếc bàn học, ta nên đặt thước đo vuông góc với cạnh cần đo để đọc kết quả dễ hơn.
b) Trước khi đo khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ, cần hiệu chỉnh kim chỉ thị về đúng vạch số .
c) Để đo thời gian một bạn chạy cự li , dụng cụ thích hợp nhất là đồng hồ bấm giây.
d) Khi đọc kết quả đo thời gian hoặc khối lượng, mắt người quan sát cần nhìn nghiêng một góc so với mặt số để tránh bị lóa.
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Thí sinh tính toán hoặc suy luận rồi ghi câu trả lời ngắn gọn vào chỗ trống:
Câu 10 (1,0 điểm).
a) Một tế bào mẹ sau một lần phân chia sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
Đáp án: ……………………
b) Tế bào thực vật có hình đa giác nhờ cấu trúc bền chắc nào ở lớp ngoài cùng của tế bào?
Đáp án: ……………………
c) Cơ thể thực vật đa bào gồm 5 cấp độ tổ chức từ thấp đến cao: Tế bào Mô Cơ quan (X) Cơ thể. Hãy xác định (X).
Đáp án: ……………………
d) Một tế bào mẹ ban đầu thực hiện phân chia liên tiếp 3 lần thì thu được tổng cộng bao nhiêu tế bào con?
Đáp án: ……………………
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 11 (1,5 điểm).
a) (0,5 điểm). Kể tên 2 quy tắc an toàn bắt buộc phải tuân thủ khi làm việc trong phòng thực hành Khoa học tự nhiên.
b) (1,0 điểm). Bạn Nam dùng kính hiển vi quang học để quan sát tế bào biểu bì vảy hành nhưng khi nhìn vào thị kính thì chỉ thấy toàn màu tối đen. Em hãy chỉ ra 2 nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên và nêu cách khắc phục tương ứng.
Câu 12 (1,5 điểm).
a) (0,5 điểm). Tại sao trước khi đo chiều dài của một vật, chúng ta cần phải ước lượng chiều dài của vật đó?
b) (1,0 điểm). Một học sinh muốn đo thể tích của một hòn đá nhỏ không thấm nước bằng một bình chia độ có GHĐ và ĐCNN . Ban đầu bình đang chứa nước.
- Nêu các bước thực hiện để đo thể tích hòn đá.
- Khi thả hòn đá ngập hoàn toàn trong bình thì nước dâng lên đến vạch . Hãy tính thể tích của hòn đá đó.
Câu 13 (2,0 điểm).
a) (1,0 điểm). Hãy nêu 3 thành phần chính cấu tạo nên tế bào và trình bày ngắn gọn chức năng của từng thành phần đó.
b) (1,0 điểm). Cho biết ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào đối với cơ thể sinh vật (như cơ thể người, động vật, thực vật).
Câu 14 (1,0 điểm).
Tại sao khi chăm sóc cây xanh, nếu chúng ta làm tổn thương nghiêm trọng hệ rễ của cây thì toàn bộ thân và lá cây sẽ bị héo rũ, thậm chí cây có thể bị chết? Hãy giải thích dựa trên mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể thực vật.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm chính thức
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
Thời gian làm bài: 60 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm và thang điểm của tổ chuyên môn.
- Phần tự luận: Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học và đáp ứng đủ yêu cầu vẫn cho điểm tối đa theo từng ý tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của tất cả các câu, giữ nguyên số thập phân (thang điểm 10,0, làm tròn đến 0,25 điểm nếu cần theo quy định kiểm tra định kỳ).
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2,0 điểm — mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | B | C | B | C | B | B |
2. Trắc nghiệm Đúng – Sai (1,0 điểm)
Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm:
Câu | 9a | 9b | 9c | 9d |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | S | Đ | Đ | S |
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm — mỗi ý đúng được 0,25 điểm)
Câu | Nội dung đáp án chấp nhận | Điểm |
|---|---|---|
10a | (hoặc: tế bào / tế bào con) | 0,25 |
10b | Thành tế bào (hoặc: thành xenlulôzơ / vách tế bào) | 0,25 |
10c | Hệ cơ quan | 0,25 |
10d | (hoặc: tế bào con; học sinh ghi phép tính vẫn cho điểm) | 0,25 |
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 11 | a | Kể tên 2 quy tắc an toàn trong phòng thực hành KHTN (0,5 điểm) | 0,5 |
Học sinh nêu được quy tắc an toàn bất kì trong các quy tắc sau (mỗi quy tắc đúng được 0,25 điểm): | 0,5 | ||
b | Chỉ ra 2 nguyên nhân và cách khắc phục khi nhìn vào kính hiển vi thấy tối đen (1,0 điểm) | 1,0 | |
Nguyên nhân 1 & Cách khắc phục: | 0,5 | ||
Nguyên nhân 2 & Cách khắc phục: | 0,5 | ||
Câu 12 | a | Ý nghĩa của việc ước lượng chiều dài trước khi đo (0,5 điểm) | 0,5 |
- Giúp ta chọn được thước đo có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) thích hợp nhất với vật cần đo. | 0,25 | ||
- Giúp việc đo đạc diễn ra nhanh chóng, chính xác, giảm thiểu sai số và tránh làm hỏng dụng cụ đo. | 0,25 | ||
b | Đo thể tích hòn đá bằng bình chia độ và tính thể tích (1,0 điểm) | 1,0 | |
Các bước thực hiện đo: | 0,5 | ||
Tính thể tích hòn đá: | 0,5 | ||
Câu 13 | a | 3 thành phần chính của tế bào và chức năng (1,0 điểm) | 1,0 |
Tế bào gồm 3 thành phần chính: | 0,5 | ||
2. Chất tế bào (tế bào chất): Là nơi chứa các bào quan và là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động trao đổi chất của tế bào. | 0,5 | ||
b | Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào (1,0 điểm) | 1,0 | |
- Làm tăng kích thước và khối lượng: Giúp cơ thể sinh vật lớn lên và phát triển (từ kích thước nhỏ thành kích thước trưởng thành). | 0,5 | ||
- Thay thế và phục hồi: Giúp thay thế các tế bào già, tế bào chết hoặc các tế bào bị tổn thương trong cơ thể (như khi vết thương lành lại, da bong tróc được tái tạo). | 0,5 | ||
Câu 14 | Giải thích hiện tượng cây héo rũ khi hệ rễ bị tổn thương (1,0 điểm) | 1,0 | |
- Chức năng của hệ rễ: Rễ cây là cơ quan có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan từ trong đất để cung cấp cho toàn bộ cơ thể. | 0,25 | ||
- Ảnh hưởng khi rễ tổn thương: Khi hệ rễ bị tổn thương nghiêm trọng, rễ không thể hút đủ lượng nước và chất khoáng cần thiết. | 0,25 | ||
- Mối liên hệ giữa các cơ quan: Thân cây không có đủ nước để vận chuyển lên lá, trong khi lá cây vẫn liên tục thoát hơi nước ra ngoài môi trường để làm mát và quang hợp. | 0,25 | ||
- Kết luận: Sự mất cân bằng nước làm cho tế bào mất sức trương nước, các cơ quan (thân, lá) bị héo rũ; nếu tình trạng kéo dài, cây không tổng hợp được chất dinh dưỡng và sẽ bị chết. Cơ thể là một khối thống nhất, tổn thương ở một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộ cơ thể. | 0,25 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Lưu ý khi chấm:
- Ở Câu 11b, nếu học sinh nêu các nguyên nhân hợp lí khác (như: vật kính chưa hạ xuống đúng tiêu cự mà còn quá xa/quá gần; mẫu vật quá dày ánh sáng không truyền qua được) và có hướng xử lí đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Ở Câu 14, học sinh diễn đạt logic, làm nổi bật được mối liên hệ "Rễ hút nước Thân vận chuyển Lá thoát hơi nước/quang hợp" và tính thống nhất của cơ thể sống là đạt trọn vẹn 1,0 điểm.






