PHÒNG GD&ĐT HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS NEW SCHOOL
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1 (0,25 điểm). Lĩnh vực nào sau đây của khoa học tự nhiên chuyên nghiên cứu về các sinh vật và các quá trình sống?
A. Vật lí học.
B. Hóa học.
C. Sinh học.
D. Khoa học Trái Đất.
Câu 2 (0,25 điểm). Hành vi nào sau đây là an toàn khi làm việc trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất.
B. Nếm thử hóa chất để nhận biết mùi vị của chúng.
C. Tự ý trộn lẫn các dung dịch hóa chất với nhau khi chưa hỏi giáo viên.
D. Đổ trực tiếp hóa chất thừa sau thí nghiệm vào bồn rửa tay.
Câu 3 (0,25 điểm). Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để quan sát rõ hơn các chi tiết nhỏ của một chiếc lá cây hoặc gân cánh côn trùng?
A. Kính lúp cầm tay.
B. Kính viễn vọng.
C. Kính thiên văn.
D. Kính tiềm vọng.
Câu 4 (0,25 điểm). Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một chiếc thước đo độ dài là
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thân thước.
B. chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C. khoảng cách từ vạch số đến vạch cuối cùng của thước.
D. giá trị nhỏ nhất mà thước có thể cân được.
Câu 5 (0,25 điểm). Để đo khối lượng của một quả táo, ta nên sử dụng dụng cụ nào sau đây?
A. Thước cuộn.
B. Nhiệt kế thủy ngân.
C. Cân điện tử.
D. Bình chia độ.
Câu 6 (0,25 điểm). Trong hệ đơn vị đo lường chính thức của nước ta, đơn vị chuẩn để đo thời gian là
A. giờ (h).
B. giây (s).
C. phút (min).
D. ngày.
Câu 7 (0,25 điểm). Trong thang nhiệt độ Celsius (), nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8 (0,25 điểm). Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Sắt.
B. Dầu ăn.
C. Khí oxygen.
D. Muối ăn.
Câu 9 (0,25 điểm). Nhiên liệu nào sau đây tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường?
A. Than đá.
B. Củi khô.
C. Xăng.
D. Khí biogas.
Câu 10 (0,25 điểm). Phương pháp nào sau đây thích hợp nhất để tách cát ra khỏi hỗn hợp gồm cát và nước?
A. Lọc.
B. Cô cạn.
C. Chiết.
D. Đun sôi.
Câu 11 (0,25 điểm). Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (thể khí) được gọi là
A. sự nóng chảy.
B. sự đông đặc.
C. sự bay hơi.
D. sự ngưng tụ.
Câu 12 (0,25 điểm). Hiện tượng các giọt sương đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm là ví dụ về
A. sự nóng chảy của nước đá.
B. sự đông đặc của nước lỏng.
C. sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí.
D. sự bay hơi của nước từ mặt đất.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Khi thực hiện các phép đo đại lượng vật lí trong đời sống và học tập:
a) Giới hạn đo (GHĐ) của một dụng cụ đo là giá trị lớn nhất ghi trên dụng cụ đó.
b) Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, ta phải đặt bình nghiêng theo hướng nhìn để dễ đọc kết quả.
c) Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là kilôgam ().
d) Để đo thời gian vận động viên chạy cự li ngắn m, người ta thường dùng đồng hồ treo tường.
Câu 2 (1,0 điểm). Khi tìm hiểu về sự chuyển thể của chất và việc sử dụng nhiên liệu:
a) Quá trình nước đá biến thành nước lỏng là sự nóng chảy.
b) Xăng, dầu hỏa và khí gas đều là những nhiên liệu dễ bắt cháy.
c) Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
d) Tắt bếp ngay sau khi đun nấu xong giúp sử dụng nhiên liệu an toàn và tiết kiệm.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Ghi kết quả/câu trả lời ngắn gọn vào bài làm.
Câu 1 (0,25 điểm). Việc nghiên cứu sự chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nào?
Câu 2 (0,25 điểm). Để quan sát cấu tạo chi tiết của tế bào biểu bì vảy hành, người ta phải dùng loại kính quang học nào?
Câu 3 (0,25 điểm). Một túi đường có khối lượng ghi trên bao bì là kg. Khối lượng đó tương ứng với bao nhiêu gam ()?
Câu 4 (0,25 điểm). Trên một nhiệt kế rượu có vạch chia từ đến . Giới hạn đo của nhiệt kế này là bao nhiêu ?
Câu 5 (0,25 điểm). Hiện tượng nước lỏng chuyển thành hơi nước ở bề mặt thoáng của chất lỏng gọi là hiện tượng gì?
Câu 6 (0,25 điểm). Khí nào trong không khí cần thiết cho quá trình hô hấp của con người và duy trì sự cháy?
Câu 7 (0,25 điểm). Một bạn học sinh hoàn thành một bài tập ngắn trong thời gian 2 phút 15 giây. Đổi thời gian làm bài của bạn đó ra đơn vị giây được kết quả bằng bao nhiêu?
Câu 8 (0,25 điểm). Ở điều kiện thường và áp suất tiêu chuẩn, nước đá bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ bao nhiêu độ Celsius ()?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Em hãy nêu 2 biện pháp sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm trong gia đình và giải thích vì sao không được dùng nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra.
Câu 2 (1,0 điểm).
a) Đổi khoảng thời gian 1 giờ 25 phút ra đơn vị phút.
b) Đặt một cốc nước đá trên bàn, sau một thời gian quan sát thấy có các giọt nước li ti đọng ở mặt ngoài thành cốc. Hãy giải thích hiện tượng trên dựa vào kiến thức về sự chuyển thể của chất.
Câu 3 (1,0 điểm).
a) Hãy kể tên các quá trình sống cơ bản mà tế bào có thể thực hiện được.
b) Nhờ quá trình nào tế bào tăng lên về kích thước và nhờ quá trình nào tế bào tăng lên về số lượng?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: .............................................................. Số báo danh: ........................
PHÒNG GD&ĐT HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS NEW SCHOOL
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Học sinh trình bày theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn theo quy định (thường giữ nguyên bước điểm 0,25 hoặc 0,1 ở câu trắc nghiệm đúng/sai).
- Ở phần tự luận, học sinh viết thiếu hoặc sai đơn vị đo trừ 0,25 điểm trên toàn bài.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | A | A | B | C | B | C | B | C | A |
Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
Đáp án | C | C |
Giải thích vắn tắt:
- Câu 1 (C): Sinh học là lĩnh vực chuyên nghiên cứu về vật sống (sinh vật) và các quá trình sống.
- Câu 2 (A): Trang bị găng tay và kính bảo hộ giúp bảo vệ cơ thể khỏi hóa chất độc hại, ăn mòn; tuyệt đối không nếm, ngửi trực tiếp hoặc tự ý trộn hóa chất.
- Câu 3 (A): Kính lúp cầm tay có độ phóng đại vừa phải (từ đến lần), thích hợp quan sát gân lá, sâu bọ, cánh côn trùng.
- Câu 4 (B): Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo.
- Câu 5 (C): Cân điện tử dùng để đo khối lượng với độ chính xác thích hợp cho vật nhỏ như quả táo.
- Câu 6 (B): Đơn vị đo thời gian chuẩn trong hệ SI và quy chuẩn đo lường Việt Nam là giây ().
- Câu 7 (C): Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn là .
- Câu 8 (B): Dầu ăn ở điều kiện thường ở thể lỏng; sắt và muối ăn ở thể rắn; oxygen ở thể khí.
- Câu 9 (C): Xăng tồn tại ở thể lỏng ở nhiệt độ thường; than và củi ở thể rắn; biogas ở thể khí.
- Câu 10 (A): Cát không tan trong nước, tạo thành hỗn hợp không đồng nhất rắn - lỏng nên phương pháp lọc là phù hợp nhất để tách cát.
- Câu 11 (C): Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí) là sự bay hơi (hoặc sự hóa hơi).
- Câu 12 (C): Ban đêm nhiệt độ hạ thấp, hơi nước trong không khí ngưng tụ thành các giọt nước đọng trên lá tạo thành sương.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT cho mỗi câu:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm
- Cả 4 ý: 1,0 điểm
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án | Hướng dẫn giải chi tiết |
|---|---|---|---|---|
1 | a) | GHĐ là giá trị lớn nhất ghi trên dụng cụ | Đ | Theo định nghĩa, GHĐ là giá trị lớn nhất ghi trên thang đo của dụng cụ. |
b) | Đặt bình nghiêng theo hướng nhìn khi đo | S | Phải đặt bình chia độ thẳng đứng trên mặt phẳng nằm ngang, mắt nhìn ngang bằng với đáy lõm của mặt thoáng. | |
c) | Đơn vị đo khối lượng hợp pháp là kg | Đ | Kilôgam () là đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta. | |
d) | Đo chạy ngắn m dùng đồng hồ treo tường | S | Chạy cự li ngắn cần đo chính xác đến phần trăm giây nên phải dùng đồng hồ bấm giây. | |
2 | a) | Nước đá thành nước lỏng là sự nóng chảy | Đ | Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. |
b) | Xăng, dầu hỏa, gas là nhiên liệu dễ bắt cháy | Đ | Đây là các nhiên liệu lỏng và khí rất dễ bắt lửa, cần cẩn trọng khi bảo quản. | |
c) | Ngưng tụ là chất chuyển từ lỏng sang rắn | S | Ngưng tụ là từ thể khí (hơi) sang thể lỏng; từ lỏng sang rắn gọi là sự đông đặc. | |
d) | Tắt bếp ngay sau khi đun giúp tiết kiệm | Đ | Tắt bếp ngay giúp tránh lãng phí nhiên liệu và phòng ngừa nguy cơ cháy nổ. |
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | Đáp án chấp nhận | Hướng dẫn / Bước giải | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Thiên văn học | Lĩnh vực nghiên cứu về vũ trụ, Mặt Trời, các hành tinh, ngôi sao là Thiên văn học. | 0,25 |
2 | Kính hiển vi quang học (hoặc Kính hiển vi) | Tế bào có kích thước hiển vi rất nhỏ, phải dùng kính hiển vi quang học mới quan sát rõ được cấu tạo. | 0,25 |
3 | g (hoặc ) | Đổi đơn vị: . | 0,25 |
4 | (hoặc ) | Giới hạn đo là giá trị lớn nhất ghi trên nhiệt kế: . | 0,25 |
5 | Sự bay hơi (hoặc Bay hơi) | Quá trình chất lỏng biến thành hơi chỉ diễn ra ở bề mặt thoáng là sự bay hơi. | 0,25 |
6 | Khí oxygen (hoặc Oxygen / Oxi) | Khí oxygen () duy trì sự hô hấp của sinh vật và duy trì sự cháy. | 0,25 |
7 | giây (hoặc / s) | Đổi thời gian: . | 0,25 |
8 | (hoặc ) | Ở áp suất tiêu chuẩn, nước đá bắt đầu nóng chảy ở . | 0,25 |
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm và dập tắt đám cháy xăng dầu (1,0 điểm) | 1,0 | |
1 | - Nêu được 2 biện pháp sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm trong gia đình (mỗi biện pháp đúng được 0,25 điểm): | 0,50 | |
2 | - Giải thích không dùng nước dập đám cháy xăng dầu: | 0,25 | |
Câu 2 | Đổi đơn vị thời gian và giải thích hiện tượng ngưng tụ (1,0 điểm) | 1,0 | |
a | Đổi thời gian (0,5 điểm): | 0,25 | |
b | Giải thích hiện tượng cốc nước đá đọng giọt nước (0,5 điểm): | 0,25 | |
Câu 3 | Các quá trình sống cơ bản của tế bào (1,0 điểm) | 1,0 | |
a | Kể tên bốn quá trình sống cơ bản của tế bào (0,5 điểm): | 0,50 | |
b | Quá trình giúp tăng kích thước và số lượng tế bào (0,5 điểm): | 0,25 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Lưu ý khi chấm:
- Ở Câu 3 Tự luận: Nếu học sinh chỉ nêu được khái niệm lớn lên và phân chia tế bào mà chưa liên hệ giải thích cây cao lên và xum xuê cành lá thì cho tối đa 0,7 điểm.
- Ở Câu 1 Tự luận: Học sinh giải thích đúng bản chất "xăng dầu nhẹ hơn nước, nổi lên và lan rộng" là được trọn 0,5 điểm.






