Đề kiểm tra giữa học kì I - Khoa học tự nhiên 6 (Kết nối tri thức)

Khoa học tự nhiênLớp 6PChia sẻ bởi Phong Hương Bùi 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GD&ĐT …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?

A. Trồng hoa quy mô lớn trong nhà kính để bán vào dịp Tết.

B. Tìm hiểu sự nảy mầm và phát triển của hạt đậu xanh khi không có ánh sáng.

C. Đánh bắt hải sản xa bờ bằng tàu lưới kéo có công suất lớn.

D. Tập luyện thể dục thể thao hằng ngày để nâng cao sức khỏe.

Câu 2 (0,25 điểm). Trong phòng thực hành, kí hiệu có hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền màu vàng dùng để chỉ loại thông báo nào sau đây?

A. Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện.

B. Kí hiệu bắt buộc thực hiện.

C. Kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.

D. Kí hiệu cấm thực hiện.

Câu 3 (0,25 điểm). Kính lúp cầm tay phù hợp nhất để sử dụng khi quan sát đối tượng nào sau đây?

A. Các gân nhỏ trên bề mặt chiếc lá cây.

B. Tế bào biểu bì của vảy hành.

C. Vi khuẩn có trong một giọt nước ao.

D. Các ngôi sao ở rất xa Trái Đất.

Câu 4 (0,25 điểm). Một kính hiển vi quang học có ghi 10×10\times trên thị kính và 40×40\times trên vật kính đang sử dụng. Độ phóng đại của kính hiển vi trong trường hợp này là

A. 3030 lần.

B. 5050 lần.

C. 400400 lần.

D. 44 lần.

Câu 5 (0,25 điểm). Trên một chiếc thước kẻ dài 2020 cm, khoảng cách giữa vạch số 00 và vạch số 11 (ứng với 11 cm) được chia đều thành 1010 khoảng bằng nhau. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước lần lượt là

A. GHĐ 2020 cm và ĐCNN 11 cm.

B. GHĐ 2020 cm và ĐCNN 0,10,1 cm.

C. GHĐ 1010 cm và ĐCNN 0,10,1 cm.

D. GHĐ 11 cm và ĐCNN 2020 cm.

Câu 6 (0,25 điểm). Một túi đường trắng có khối lượng 0,50,5 kg. Khi đổi sang đơn vị gam (g), khối lượng của túi đường này là

A. 5050 g.

B. 55 g.

C. 50005000 g.

D. 500500 g.

Câu 7 (0,25 điểm). Để đo thời gian chạy cự li ngắn 100100 m của các vận động viên trong cuộc thi điền kinh, loại đồng hồ phù hợp nhất cần sử dụng là

A. đồng hồ bấm giây.

B. đồng hồ treo tường.

C. đồng hồ cát.

D. đồng hồ quả lắc.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong thang nhiệt độ Celsius (∘C^\circ\text{C}), ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là

A. 0∘C0^\circ\text{C}.

B. 37∘C37^\circ\text{C}.

C. 42∘C42^\circ\text{C}.

D. 100∘C100^\circ\text{C}.

Câu 9 (0,25 điểm). Dãy nào sau đây chỉ gồm các vật thể nhân tạo?

A. Cây lúa, chiếc bàn gỗ, hòn đá cuội.

B. Chiếc cốc thủy tinh, quyển vở, chiếc xe đạp.

C. Con cá chép, dòng sông, chiếc áo mưa.

D. Quả cam, bầu khí quyển, chiếc bút bi.

Câu 10 (0,25 điểm). Hiện tượng hơi nước trong không khí gặp lạnh tạo thành những giọt sương đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm là sự chuyển thể nào?

A. Sự nóng chảy.

B. Sự bay hơi.

C. Sự ngưng tụ.

D. Sự đông đặc.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong không khí sạch và khô, thành phần khí chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất (khoảng 78%78\%) là

A. khí nitrogen.

B. khí oxygen.

C. khí carbon dioxide.

D. hơi nước và các khí hiếm.

Câu 12 (0,25 điểm). Vì sao lớp vỏ bọc bên ngoài của dây dẫn điện thường được làm bằng nhựa hoặc cao su mà không làm bằng kim loại?

A. Vì nhựa và cao su dẫn điện tốt hơn kim loại.

B. Vì nhựa và cao su có tính dẫn nhiệt rất cao.

C. Vì nhựa và cao su nặng hơn kim loại nên giữ dây chắc chắn.

D. Vì nhựa và cao su cách điện, giúp đảm bảo an toàn khi sử dụng.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Bạn An bị sốt nên mẹ dùng nhiệt kế y tế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể cho An. Khi đọc kết quả, mẹ thấy cột thủy ngân dừng lại ở vạch 38,5∘C38,5^\circ\text{C}.
a) Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
b) Giới hạn đo của nhiệt kế y tế thủy ngân thông thường là từ 0∘C0^\circ\text{C} đến 100∘C100^\circ\text{C}.
c) Trước khi dùng nhiệt kế y tế thủy ngân để đo, cần phải vẩy mạnh cho cột thủy ngân tụt xuống dưới vạch 35∘C35^\circ\text{C}.
d) Để khử trùng nhiệt kế y tế thủy ngân trước khi đo, mẹ An nên ngâm nhiệt kế vào cốc nước đang sôi ở 100∘C100^\circ\text{C}.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong phòng thực hành, một nhóm học sinh tiến hành đun nóng một cốc nước tinh khiết từ nhiệt độ phòng (25∘C25^\circ\text{C}) cho đến khi nước sôi ở 100∘C100^\circ\text{C} (áp suất tiêu chuẩn) và tiếp tục đun thêm 33 phút.
a) Ở nhiệt độ 25∘C25^\circ\text{C}, nước trong cốc tồn tại ở thể lỏng, có thể tích xác định nhưng không có hình dạng riêng.
b) Khi nước đang sôi, sự hóa hơi diễn ra đồng thời cả ở trong lòng và trên mặt thoáng của khối nước.
c) Nước trong cốc chỉ bắt đầu bay hơi khi nhiệt độ của nước đạt tới 100∘C100^\circ\text{C}.
d) Trong suốt thời gian nước đang sôi, dù tiếp tục đun nhưng nhiệt độ của nước trong cốc vẫn giữ không đổi ở 100∘C100^\circ\text{C}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8 bằng cách điền mỗi chữ cái của từ hoặc thuật ngữ thích hợp vào một ô vuông.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong phòng thực hành, kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm có hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ và nền có màu gì? (Gồm 4 chữ cái)
Đáp án: _ _ _ _

Câu 2 (0,25 điểm). Đơn vị đo chiều dài hợp pháp trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta có tên gọi là gì? (Gồm 3 chữ cái)
Đáp án: _ _ _

Câu 3 (0,25 điểm). Dụng cụ dùng để đo khối lượng của một vật được gọi chung là gì? (Gồm 3 chữ cái)
Đáp án: _ _ _

Câu 4 (0,25 điểm). Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta có tên gọi là gì? (Gồm 4 chữ cái)
Đáp án: _ _ _ _

Câu 5 (0,25 điểm). Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thủy ngân bên trong bầu nhiệt kế y tế tồn tại ở thể nào? (Gồm 4 chữ cái)
Đáp án: _ _ _ _

Câu 6 (0,25 điểm). Sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi) diễn ra đồng thời ở cả bên trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng được gọi là sự gì? (Gồm 3 chữ cái)
Đáp án: _ _ _

Câu 7 (0,25 điểm). Chất khí chiếm khoảng 21%21\% thể tích không khí, có vai trò duy trì sự hô hấp và sự cháy có tên khoa học là gì? (Gồm 6 chữ cái)
Đáp án: _ _ _ _ _ _

Câu 8 (0,25 điểm). Kim loại có màu đỏ nâu, dẫn điện rất tốt nên thường được dùng làm lõi dây dẫn điện trong gia đình là kim loại nào? (Gồm 4 chữ cái)
Đáp án: _ _ _ _

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Để đo chiều dài của chiếc bàn học trong lớp (dài khoảng 1,21,2 m), bạn Nam có ba loại thước sau:
- Thước thẳng có GHĐ 2020 cm và ĐCNN 11 mm.
- Thước cuộn có GHĐ 22 m và ĐCNN 11 mm.
- Thước dây có GHĐ 1515 m và ĐCNN 11 cm.
a) (0,5 điểm) Theo em, bạn Nam nên chọn chiếc thước nào để đo chiều dài bàn học chỉ bằng một lần đo mà cho kết quả chính xác nhất? Giải thích vì sao.
b) (0,5 điểm) Nêu cách đặt thước và cách đặt mắt đúng quy tắc khi tiến hành đo chiều dài của bàn học.

Câu 2 (1,0 điểm). Vào mùa hè, bạn Minh lấy một cốc nước đá lạnh đặt lên mặt bàn. Một lúc sau, Minh thấy các viên nước đá tan dần thành nước lỏng, đồng thời ở mặt ngoài thành cốc xuất hiện rất nhiều giọt nước nhỏ đọng lại.
a) (0,5 điểm) Quá trình các viên nước đá trong cốc tan thành nước lỏng là sự chuyển thể nào? Trong suốt quá trình đang tan, nhiệt độ của nước đá bằng bao nhiêu độ Celsius (∘C^\circ\text{C})?
b) (0,5 điểm) Giải thích vì sao ở mặt ngoài thành cốc lại xuất hiện các giọt nước nhỏ dù chiếc cốc không bị nứt hay rò rỉ.

Câu 3 (1,0 điểm). Hằng ngày, các gia đình và trường học thải ra nhiều loại rác thải làm từ các vật liệu khác nhau như: chai nhựa đựng nước, vỏ lon nước ngọt bằng nhôm, túi nilon, giấy vụn.
a) (0,5 điểm) Giải thích vì sao chúng ta không nên tự ý đốt các loại rác thải bằng nhựa và túi nilon ngoài môi trường tự nhiên.
b) (0,5 điểm) Vận dụng mô hình 3R (Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế), em hãy đề xuất 22 việc làm cụ thể, thiết thực đối với các vật liệu trên để góp phần bảo vệ môi trường.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,010,0, làm tròn đến hai chữ số thập phân (nếu có).
- Ở phần Trắc nghiệm trả lời ngắn và Tự luận, học sinh trình bày hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng đúng bản chất khoa học vẫn cho đủ số điểm của ý đó (mỗi ý nhỏ tương ứng 0,250,25 điểm).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

C

A

C

B

D

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

D

B

C

A

D

Giải thích chi tiết Phần I (0,25 điểm/câu):
- Câu 1 – B: Tìm hiểu sự nảy mầm và phát triển của hạt đậu xanh là hoạt động tìm tòi, khám phá quy luật tự nhiên (nghiên cứu KHTN); các phương án còn lại là hoạt động sản xuất và rèn luyện sức khỏe.
- Câu 2 – C: Kí hiệu hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng là biển cảnh báo khu vực nguy hiểm.
- Câu 3 – A: Kính lúp có độ phóng đại nhỏ (3×3\times đến 20×20\times), dùng quan sát các vật nhỏ như gân lá, côn trùng; tế bào và vi khuẩn phải dùng kính hiển vi.
- Câu 4 – C: Độ phóng đại của kính hiển vi =10×40=400= 10 \times 40 = 400 lần.
- Câu 5 – B: Chiều dài lớn nhất ghi trên thước là GHĐ =20= 20 cm; khoảng cách giữa 22 vạch chia liên tiếp là ĐCNN =1 cm10=0,1= \dfrac{1\text{ cm}}{10} = 0,1 cm.
- Câu 6 – D: Ta có 1 kg=1000 g1\text{ kg} = 1000\text{ g} nên 0,5 kg=0,5×1000=500 g0,5\text{ kg} = 0,5 \times 1000 = 500\text{ g}.
- Câu 7 – A: Đồng hồ bấm giây có ĐCNN nhỏ và đo được khoảng thời gian ngắn chính xác.
- Câu 8 – D: Ở áp suất tiêu chuẩn, hơi nước đang sôi có nhiệt độ 100∘C100^\circ\text{C}.
- Câu 9 – B: Cốc thủy tinh, quyển vở, xe đạp đều do con người chế tạo ra (vật thể nhân tạo).
- Câu 10 – C: Hơi nước (thể khí) gặp lạnh chuyển thành giọt sương (thể lỏng) là sự ngưng tụ.
- Câu 11 – A: Khí nitrogen chiếm khoảng 78%78\% thể tích không khí.
- Câu 12 – D: Nhựa và cao su là vật liệu cách điện, giúp người sử dụng không bị điện giật.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm (tổng 4 ý mỗi câu là 1,0 điểm).

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

Giải thích chi tiết và biểu điểm Phần II (0,25 điểm/ý):
- Câu 1 (1,0 điểm):
+ Ý a) Đúng (0,25 điểm): Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
+ Ý b) Sai (0,25 điểm): Giới hạn đo của nhiệt kế y tế thủy ngân chỉ từ 35∘C35^\circ\text{C} đến 42∘C42^\circ\text{C}.
+ Ý c) Đúng (0,25 điểm): Nhiệt kế y tế có nút thắt ngăn thủy ngân tự tụt xuống nên phải vẩy trước khi đo.
+ Ý d) Sai (0,25 điểm): Ngâm vào nước sôi 100∘C100^\circ\text{C} vượt quá giới hạn đo 42∘C42^\circ\text{C} sẽ làm nổ vỡ bầu nhiệt kế và rò rỉ thủy ngân độc hại.
- Câu 2 (1,0 điểm):
+ Ý a) Đúng (0,25 điểm): Chất ở thể lỏng có thể tích xác định nhưng có hình dạng của phần vật chứa nó.
+ Ý b) Đúng (0,25 điểm): Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt diễn ra cả trong lòng và trên mặt thoáng chất lỏng.
+ Ý c) Sai (0,25 điểm): Sự bay hơi trên mặt thoáng của nước diễn ra ở mọi nhiệt độ, không chỉ ở 100∘C100^\circ\text{C}.
+ Ý d) Đúng (0,25 điểm): Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu điền đúng từ vào các ô vuông được 0,25 điểm (8 câu × 0,25 điểm = 2,0 điểm).

Câu

Đáp án điền vào ô vuông

Giải thích ngắn gọn

Điểm

Câu 1

V À N G

Biển cảnh báo nguy hiểm hình tam giác có nền màu VÀNG (4 chữ cái).

0,25

Câu 2

M É T

Đơn vị đo chiều dài hợp pháp của nước ta là MÉT (3 chữ cái).

0,25

Câu 3

C Â N

Dụng cụ dùng để đo khối lượng là CÂN (3 chữ cái).

0,25

Câu 4

G I Â Y

Đơn vị đo thời gian hợp pháp của nước ta là GIÂY (4 chữ cái).

0,25

Câu 5

L Ỏ N G

Thủy ngân là kim loại duy nhất tồn tại ở thể LỎNG ở nhiệt độ phòng (4 chữ cái).

0,25

Câu 6

S Ô I

Quá trình hóa hơi cả trong lòng và trên mặt thoáng chất lỏng là sự SÔI (3 chữ cái).

0,25

Câu 7

O X Y G E N

Khí chiếm 21%21\% thể tích không khí, duy trì sự hô hấp và sự cháy là OXYGEN (6 chữ cái).

0,25

Câu 8

Đ Ồ N G

Kim loại màu đỏ nâu làm lõi dây dẫn điện thông dụng là ĐỒNG (4 chữ cái).

0,25

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a

Chọn thước phù hợp và giải thích (0,5 điểm)

0,5

Bạn Nam nên chọn thước cuộn có GHĐ 22 m và ĐCNN 11 mm.

0,25

Giải thích: Vì thước cuộn có GHĐ (22 m) lớn hơn chiều dài bàn học (1,21,2 m) nên đo được trong một lần đo, đồng thời có ĐCNN nhỏ (11 mm) hơn thước dây (11 cm) nên cho kết quả chính xác nhất.

0,25

b

Nêu cách đặt thước và đặt mắt đúng quy tắc (0,5 điểm)

0,5

Cách đặt thước: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo của bàn học, sao cho vạch số 00 của thước ngang bằng với một đầu của bàn.

0,25

Cách đặt mắt: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu kia của bàn học để đọc giá trị theo vạch chia gần nhất.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Xác định sự chuyển thể và nhiệt độ của nước đá đang tan (0,5 điểm)

0,5

Quá trình các viên nước đá (thể rắn) tan thành nước (thể lỏng) là sự nóng chảy.

0,25

Trong suốt quá trình nước đá đang tan, nhiệt độ của nó giữ ở mức 0∘C0^\circ\text{C}.

0,25

b

Giải thích hiện tượng đọng nước ở mặt ngoài thành cốc (0,5 điểm)

0,5

Trong không khí xung quanh cốc luôn có chứa một lượng hơi nước (ở thể khí).

0,25

Khi hơi nước trong không khí tiếp xúc với mặt ngoài thành cốc có nhiệt độ thấp (do nước đá làm lạnh), hơi nước bị lạnh đi và ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ bám ở mặt ngoài thành cốc.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Giải thích tác hại của việc tự ý đốt rác thải nhựa và túi nilon (0,5 điểm)

0,5

Nhựa và túi nilon khi đốt ngoài môi trường tự nhiên sẽ sinh ra nhiều khói bụi, mùi khét và các chất khí độc hại gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

0,25

Các khí độc và bụi mịn này gây hại trực tiếp cho hệ hô hấp của con người, ảnh hưởng xấu đến sinh vật và làm gia tăng hiệu ứng nhà kính.

0,25

b

Đề xuất 2 việc làm thiết thực theo mô hình 3R (0,5 điểm)

0,5

Việc làm 1 (Giảm thiểu / Tái sử dụng): Sử dụng bình đựng nước cá nhân dùng nhiều lần thay cho chai nhựa dùng một lần; dùng túi vải hoặc làn đi chợ thay cho túi nilon; tận dụng mặt sau của giấy nháp hoặc làm chậu cây từ vỏ chai nhựa.

0,25

Việc làm 2 (Tái chế): Phân loại và thu gom riêng vỏ lon nhôm, chai nhựa, giấy vụn để đưa đến cơ sở thu mua phế liệu hoặc chương trình kế hoạch nhỏ của trường để tái chế thành sản phẩm mới.

0,25

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

10,0

Lưu ý: Học sinh trình bày theo cách diễn đạt khác nhưng đúng nội dung khoa học vẫn cho điểm tối đa của từng ý.

Xem tất cả