TRƯỜNG THCS BÙI BẰNG ĐOÀN
Đề chính thức
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học 2026 - 2027
Môn: Khoa học tự nhiên 6
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ tên: ..................................................................... Lớp: ............
Thứ ............, ngày ...... tháng ...... năm 20......
Điểm | Lời phê của giáo viên | TT/TPCM ký duyệt |
|---|---|---|
Ngày ....../....../20...... |
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
1. Câu hỏi nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Lĩnh vực nào của Khoa học tự nhiên nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng?
A. Vật lí học.
B. Hoá học.
C. Sinh học.
D. Thiên văn học.
Câu 2. Theo quy định an toàn trong phòng thực hành, hành động nào sau đây không được phép thực hiện?
A. Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc tóc cao, đeo găng tay và kính bảo vệ mắt.
B. Chỉ tiến hành làm thí nghiệm khi có sự hướng dẫn của giáo viên.
C. Ăn uống, đùa nghịch hoặc trực tiếp ngửi, nếm các hoá chất trong phòng thực hành.
D. Thu gom chất thải để đúng nơi quy định và rửa sạch tay bằng xà phòng sau thí nghiệm.
Câu 3. Các loại kính lúp thông dụng trong phòng thực hành có khả năng phóng to ảnh của một vật được quan sát khoảng bao nhiêu lần?
A. Từ lần đến lần.
B. Từ lần đến lần.
C. Từ lần đến lần.
D. Từ lần đến lần.
Câu 4. Trên kính hiển vi quang học, bộ phận nào là nơi đặt tiêu bản để quan sát và có kẹp giữ?
A. Thị kính.
B. Vật kính.
C. Ốc điều chỉnh.
D. Bàn kính.
Câu 5. Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản dùng để đo độ dài là
A. mét ().
B. xentimét ().
C. kilômét ().
D. milimét ().
Câu 6. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo khối lượng của một vật?
A. Thước cuộn.
B. Cân đồng hồ.
C. Bình chia độ.
D. Nhiệt kế.
Câu 7. Khi sử dụng đồng hồ bấm giây để đo thời gian của một hoạt động, muốn đưa số chỉ của đồng hồ về vạch số trước khi tiến hành đo, ta cần nhấn nút nào?
A. Nút Start.
B. Nút Mode.
C. Nút Stop.
D. Nút Reset.
Câu 8. Hiện tượng nào sau đây được dùng làm cơ sở để chế tạo các loại nhiệt kế chất lỏng thông thường?
A. Sự nóng chảy của chất rắn.
B. Sự bay hơi của chất lỏng.
C. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
D. Sự đông đặc của chất lỏng.
Câu 9. Dựa vào các đặc điểm đặc trưng của vật thể, trong các vật thể sau đây, vật thể nào là vật sống?
A. Cây cầu.
B. Cây lúa.
C. Cái bàn.
D. Đồi núi.
Câu 10. Quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là
A. sự nóng chảy.
B. sự đông đặc.
C. sự bay hơi.
D. sự ngưng tụ.
Câu 11. Trong điều kiện thông thường, chất khí nào chiếm phần trăm thể tích lớn nhất (khoảng ) trong không khí?
A. Khí oxygen.
B. Khí carbon dioxide.
C. Hơi nước.
D. Khí nitrogen.
Câu 12. Vật liệu nào sau đây có tính chất trong suốt, cho ánh sáng đi qua, dẫn nhiệt kém, không dẫn điện, cứng nhưng giòn và dễ vỡ?
A. Kim loại.
B. Cao su.
C. Thuỷ tinh.
D. Nhựa.
2. Câu hỏi Đúng - Sai (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Câu 1. Một nhóm học sinh tìm hiểu và thực hiện các phép đo độ dài, khối lượng, nhiệt độ trong giờ thực hành Khoa học tự nhiên:
a) Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
b) Trong thang nhiệt độ Xen-xi-út (), nhiệt độ của nước đá đang tan là C.
c) Khi dùng thước thẳng để đo chiều dài chiếc bút chì, nếu đặt mắt nhìn xiên theo hướng lệch sang một bên so với đầu bút thì vẫn thu được kết quả đo chính xác.
d) Để đo khối lượng của một chiếc cặp sách ước lượng khoảng kg, học sinh nên chọn chiếc cân đồng hồ có GHĐ kg thay vì chiếc cân có GHĐ kg để chỉ cần cân một lần và không làm hỏng cân.
Câu 2. Cho các nhận định sau về tính chất của chất, các thể của chất, oxygen và một số vật liệu thông dụng quanh ta:
a) Ở điều kiện thường, khí oxygen không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước và nặng hơn không khí.
b) Các chất ở thể rắn rất dễ bị nén và dễ dàng lan toả trong không gian theo mọi hướng.
c) Đinh sắt cứng, màu trắng xám khi để lâu ngoài không khí ẩm bị biến đổi thành lớp gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp là hiện tượng thể hiện tính chất hoá học của sắt.
d) Khi sản xuất nồi kim loại để đun nấu, người ta thường làm quai nồi bằng kim loại giống như thân nồi vì kim loại dẫn nhiệt tốt giúp người dùng cầm nắm không bị bỏng.
3. Câu trả lời ngắn (2,0 điểm)
Học sinh tính toán và ghi kết quả là một con số vào dòng đáp án của mỗi câu. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1. Trên một chiếc thước thẳng có vạch chia lớn nhất ghi số cm. Khoảng cách giữa hai vạch ghi số và số (ứng với cm) được chia đều thành khoảng bằng nhau. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chiếc thước này bằng bao nhiêu milimét ()?
Đáp án: ..................................................
Câu 2. Cho các hiện tượng và quá trình sau: (1) Nước đá tan chảy thành nước lỏng ở C; (2) Đá vôi rắn chắc khi đem nung tạo ra chất mới là vôi sống; (3) Than đá màu đen khi cháy tạo ra khí carbon dioxide; (4) Nước sôi ở C chuyển thành hơi nước; (5) Đun nóng đường trắng trên bát sứ đến khi chuyển thành chất màu đen có vị đắng. Có bao nhiêu quá trình trong các quá trình trên thể hiện tính chất hoá học của chất?
Đáp án: ..................................................
Câu 3. Một học sinh dùng cân điện tử để xác định khối lượng của phần nước chứa trong một chiếc cốc thuỷ tinh. Khi đặt chiếc cốc rỗng lên đĩa cân, màn hình hiển thị g. Sau khi rót nước vào cốc và đặt lại lên đĩa cân (không nhấn nút TARE), màn hình hiển thị kg. Khối lượng của phần nước chứa trong cốc bằng bao nhiêu gam ()?
Đáp án: ..................................................
Câu 4. Trong không khí ở điều kiện thường, khí oxygen chiếm khoảng về thể tích. Một phòng học có thể tích không khí là m thì thể tích khí oxygen có trong phòng học đó là bao nhiêu mét khối ()?
Đáp án: ..................................................
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trong giờ thực hành đo nhiệt độ, giáo viên luôn nhắc nhở học sinh phải thực hiện đúng thao tác và quy định an toàn khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân.
a) Giải thích tại sao trước khi dùng nhiệt kế y tế thuỷ ngân để đo thân nhiệt, ta phải vẩy mạnh cho cột thuỷ ngân tụt xuống và khi đọc kết quả đo không được dùng tay nắm chặt vào bầu nhiệt kế?
b) Nếu chẳng may làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân trong phòng thực hành, em cần xử lí như thế nào để đảm bảo an toàn?
Câu 2 (1,0 điểm). Vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất các đồ dùng sinh hoạt hằng ngày.
a) Quan sát chiếc ấm điện đun nước trong gia đình, ta thấy phần thân ấm và lõi dây dẫn điện thường làm bằng kim loại, còn phần tay cầm và vỏ bọc dây điện lại làm bằng nhựa. Dựa vào tính chất của vật liệu, em hãy giải thích cách lựa chọn vật liệu trên.
b) Trên đáy các vỏ chai nước khoáng bằng nhựa thường có kí hiệu hình tam giác kèm chữ PETE (như hình bên). Gia đình em có nên tái sử dụng loại chai nhựa này nhiều lần để đựng nước uống (đặc biệt là nước nóng) không? Vì sao? Hãy nêu hai cách xử lí phù hợp đối với vỏ chai nhựa này sau khi dùng xong để bảo vệ môi trường.
Câu 3 (1,0 điểm). Vận dụng kiến thức về sự chuyển thể của chất và thành phần không khí để giải thích các tình huống sau:
a) Khi đun nước trên bếp, lúc nước đã bắt đầu sôi ở C, nếu ta tiếp tục vặn lửa thật to thì nhiệt độ của nước trong nồi có tăng lên trên C không? Vì sao khi nấu canh, lúc nước trong nồi vừa sôi người ta thường vặn nhỏ lửa lại?
b) Để xác định thành phần phần trăm thể tích của khí oxygen trong không khí, một bạn học sinh đặt cây nến đang cháy vào chậu nước rồi úp chiếc cốc thuỷ tinh hình trụ có chia phần bằng nhau lên ngọn nến. Theo lí thuyết, khi nến tắt, chất lỏng sẽ dâng lên chiếm khoảng thể tích cốc, nhưng do bạn học sinh dùng nước lọc thông thường thay cho nước vôi trong (hoặc dung dịch kiềm loãng) nên mực nước dâng lên thấp hơn vạch . Em hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến kết quả trên.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
TRƯỜNG THCS BÙI BẰNG ĐOÀN
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2026 - 2027
Môn: Khoa học tự nhiên 6
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
1. Câu hỏi nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | C | B | D | A | B | D | C | B | A |
Câu | 11 | 12 |
|---|---|---|
Đáp án | D | C |
2. Câu hỏi Đúng - Sai (2,0 điểm)
Mỗi câu gồm 4 ý, điểm tối đa là 1,0 điểm/câu (mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm; hoặc tính theo thang điểm bậc thang: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm).
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | S | S | Đ | Đ | S | Đ | S |
3. Câu trả lời ngắn (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | 1 | 3 | 330 | 31,5 |
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | a) Giải thích thao tác khi sử dụng nhiệt kế y tế thuỷ ngân (0,5 điểm) | 0,5 |
- Phải vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo để thuỷ ngân bên trong ống tụt xuống bầu (dưới vạch C), giúp kết quả đo lần mới được chính xác, không bị giữ lại mức nhiệt độ của lần đo trước. | 0,25 | |
- Khi đọc kết quả không được nắm chặt tay vào bầu nhiệt kế vì nhiệt độ từ tay người cầm sẽ truyền vào bầu thuỷ ngân, làm thuỷ ngân nở ra (hoặc co lại) gây sai lệch kết quả đo. | 0,25 | |
b) Cách xử lí an toàn khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Thuỷ ngân là chất độc, dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng và các mảnh thuỷ tinh vỡ rất sắc nhọn dễ gây thương tích. | 0,25 | |
- Tuyệt đối không dùng tay trần sờ vào thuỷ ngân hoặc nhặt mảnh thuỷ tinh; cần nhanh chóng lùi ra xa khu vực bị vỡ và báo ngay cho giáo viên (hoặc người phụ trách phòng thực hành) để thu gom, xử lí đúng quy cách. | 0,25 | |
Câu 2 | a) Giải thích cách lựa chọn vật liệu làm ấm điện đun nước (0,5 điểm) | 0,5 |
- Thân ấm làm bằng kim loại vì kim loại bền, dẫn nhiệt tốt giúp nước mau sôi; lõi dây dẫn điện làm bằng kim loại vì kim loại dẫn điện tốt. | 0,25 | |
- Tay cầm của ấm và vỏ bọc dây điện làm bằng nhựa vì nhựa dẫn nhiệt kém và không dẫn điện (cách điện), giúp người sử dụng tránh bị bỏng và tránh bị điện giật. | 0,25 | |
b) Cách sử dụng và xử lí vỏ chai nhựa kí hiệu PETE (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Không nên tái sử dụng nhiều lần để đựng nước uống (nhất là nước nóng), vì kí hiệu PETE chỉ loại nhựa chỉ sử dụng duy nhất một lần; nếu dùng đi dùng lại sẽ làm tăng nguy cơ hoà tan các hoá chất cấu tạo nên chúng vào nước, gây độc hại cho cơ thể. | 0,25 | |
- Nêu được 2 cách xử lí phù hợp theo chu trình 3R: thu gom và phân loại vào thùng rác tái chế (Recycle); hoặc tận dụng làm chậu trồng cây hoa, ống đựng bút (Reuse - không dùng đựng thực phẩm). | 0,25 | |
Câu 3 | a) Giải thích hiện tượng khi đun nước sôi (0,5 điểm) | 0,5 |
- Khi nước đã sôi ở C, dù tiếp tục vặn lửa thật to thì nhiệt độ của nước trong nồi vẫn không tăng lên trên C (vì trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi). | 0,25 | |
- Lúc nước vừa sôi nên vặn nhỏ lửa vừa đủ duy trì sự sôi để tiết kiệm nhiên liệu (gas, điện) và hạn chế nước hoá hơi quá mạnh gây cạn hoặc trào nồi. | 0,25 | |
b) Giải thích nguyên nhân mực nước dâng lên thấp hơn vạch trong thí nghiệm đốt nến (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Khi nến cháy trong cốc đã tiêu thụ hết khí oxygen nhưng đồng thời sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước (hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng). | 0,25 | |
- Nước vôi trong hấp thụ hết khí carbon dioxide nên chất lỏng dâng lên chiếm đúng phần thể tích oxygen đã mất ( thể tích cốc); còn nước lọc thông thường hầu như không hấp thụ hết khí carbon dioxide, lượng khí carbon dioxide sinh ra vẫn chiếm chỗ trong cốc nên mực nước dâng lên thấp hơn vạch . | 0,25 | |
TỔNG ĐIỂM | 3,0 | |
Lưu ý: Học sinh trình bày theo cách diễn đạt khác nhưng đúng bản chất khoa học vẫn cho điểm tối đa tương ứng với từng ý.






