KHUNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA HỌC KỲ I – NGỮ VĂN 10

Ngữ vănLớp 10TChia sẻ bởi Tra My La 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT

Tài liệu chuyên môn

KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

(Theo định hướng đổi mới và Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH – Tăng cường phân hóa)

Tỉ lệ mức độ nhận thức: Nhận biết 10% – Thông hiểu 20% – Vận dụng 70%; 100% Tự luận.

TT

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức / Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng số câu

Tổng điểm

Tỉ lệ %

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

1

Đọc hiểu

Thơ trữ tình hiện đại (ngữ liệu ngoài SGK)

2 TL

2 TL

1 TL

5

4,0

40%

2

Viết

Viết đoạn văn nghị luận văn học (khoảng 200 chữ)

0

0

1 TL*

1

2,0

20%

Viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ)

0

0

1 TL*

1

4,0

40%

Tổng

2 TL

2 TL

3 TL

7

10,0

100%

Điểm số

1,0

2,0

7,0

10,0

Tỉ lệ %

10%

20%

70%

100%

B. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

TT

Kĩ năng

Đơn vị kiến thức / Kĩ năng

Mức độ đánh giá / Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi theo mức độ

Điểm

Biết

Hiểu

Vận dụng

1

Đọc hiểu

Đọc hiểu văn bản thơ trữ tình

Nhận biết:
- Xác định thể thơ và chủ thể trữ tình trong bài thơ (Câu 1).
- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh đối lập thể hiện sự lớn lên của con người và sự vận động của cây trái trong khổ 2 (Câu 2).

2 TL

0

0

1,0

Thông hiểu:
- Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bí và bầu mang dáng "giọt mồ hôi mặn / Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi" (Câu 3).
- Làm rõ tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ qua hai dòng thơ "Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi / Mình vẫn còn một thứ quả non xanh"; nhận xét cảm xúc, tâm trạng của tác giả (Câu 4).

0

2 TL

0

2,0

Vận dụng:
- Rút ra bài học ý nghĩa nhất về trách nhiệm trưởng thành và thái độ đối với cha mẹ từ sự tự vấn của nhân vật trữ tình (Câu 5).

0

0

1 TL

1,0

2

Viết

Viết đoạn văn nghị luận văn học

Vận dụng:
- Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nét đặc sắc về cấu tứ và hình ảnh biểu tượng trong bài thơ Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm).
- Vận dụng kiến thức đặc trưng thể loại thơ trữ tình; diễn đạt trong sáng, mạch lạc, giàu cảm xúc.

0

0

1 TL*

2,0

Viết bài văn nghị luận xã hội

Vận dụng:
- Viết bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh (khoảng 600 chữ) bàn về: Ý thức trách nhiệm trưởng thành của người trẻ để không trở thành "một thứ quả non xanh" trước sự hi sinh và mong đợi của đấng sinh thành.
- Kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; lập luận chặt chẽ, tư duy độc lập và có tính thuyết phục cao.

0

0

1 TL*

4,0

Tổng

2

2

3

10,0

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT

Đề chính thức

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

(Trích Mẹ và quả – Nguyễn Khoa Điềm, in trong tập Cõi lặng, NXB Văn học, 2007, tr. 45)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và chỉ ra chủ thể trữ tình của bài thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong khổ thơ thứ hai, tác giả đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh đối lập nào để miêu tả sự phát triển của "lũ chúng tôi" và "những bí và bầu"?

Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh "những bí và bầu" trong hai câu thơ:
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai dòng thơ cuối:
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
Từ đó, anh/chị nhận xét gì về cảm xúc, tâm trạng của tác giả được gửi gắm trong lời thơ?

Câu 5 (1,0 điểm). Từ nỗi trăn trở của nhà thơ khi liên tưởng bản thân là "thứ quả non xanh", anh/chị hãy rút ra bài học ý nghĩa nhất cho bản thân về sự trưởng thành và thái độ đối với đấng sinh thành. (Trình bày trong một đoạn văn ngắn khoảng 5 – 7 dòng).

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ bài thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nét đặc sắc trong cấu tứ và hình ảnh biểu tượng của bài thơ Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm).

Câu 2 (4,0 điểm).
Trong bài thơ Mẹ và quả, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã bày tỏ nỗi niềm tự vấn tha thiết:
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

Bằng một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), anh/chị hãy bàn luận về vấn đề: Ý thức trách nhiệm trưởng thành của thế hệ trẻ để không trở thành "một thứ quả non xanh" trước sự hi sinh và mong đợi của đấng sinh thành.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững tinh thần đổi mới đánh giá theo Chương trình GDPT 2018: đánh giá đúng năng lực đọc hiểu đặc trưng thể loại thơ trữ tình, năng lực tạo lập văn bản và tư duy phản biện độc lập của học sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, lập luận chặt chẽ, văn phong sáng rõ và có phát hiện độc đáo, tinh tế.
- Thang điểm toàn bài là 10,0 điểm; điểm thành phần chi tiết đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

- Thể thơ: Thể thơ tự do (hoặc: thơ tám chữ kết hợp tự do). (0,25 điểm)
- Chủ thể trữ tình: Người con (xuất hiện trực tiếp qua đại từ "tôi", "lũ chúng tôi") đang nhìn lại cuộc đời mẹ và tự soi chiếu chính mình với lòng biết ơn sâu sắc. (0,25 điểm)

0,5

2

Những từ ngữ, hình ảnh đối lập trong khổ thơ thứ hai:
- Sự phát triển của con người: "Lũ chúng tôi... lớn lên". (0,25 điểm)
- Sự vận động của cây trái: "những bí và bầu thì lớn xuống". (0,25 điểm)
(Học sinh chỉ ra được cặp từ ngữ/hình ảnh đối lập "lớn lên" – "lớn xuống" đạt 0,5 điểm).

0,5

3

Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh "những bí và bầu":
- Nghĩa thực: Là sản vật đời thường, thành quả lao động cụ thể mà người mẹ đã dày công gieo trồng, vun xới qua bao mùa mưa nắng (0,25 điểm).
- Nghĩa biểu tượng: Mang hình hài giọt mồ hôi chắt chiu, biểu tượng cho những nhọc nhằn, cay đắng, gian truân và đức hi sinh thầm lặng, bền bỉ suốt cuộc đời mẹ vì sự sinh thành, dưỡng dục con cái (0,5 điểm).
- Thể hiện sự thấu cảm sâu sắc, niềm xót xa và tấm lòng biết ơn thiêng liêng của con đối với mẹ (0,25 điểm).

1,0

4

Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ và nhận xét cảm xúc của tác giả:
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ chuyển nghĩa hình ảnh:
+ "Bàn tay mẹ mỏi": Ẩn dụ chỉ tuổi già, sự suy kiệt sức khỏe và quy luật thời gian nghiệt ngã đang lấy đi sự sống của mẹ.
+ "Thứ quả non xanh": Ẩn dụ chỉ người con vẫn chưa thật sự trưởng thành, chưa hoàn thiện về nhân cách, tài năng và đạo hiếu để làm mẹ an lòng.
- Tác dụng biểu đạt: Tạo hình tượng giàu sức gợi, thể hiện sâu sắc nỗi day dứt, lo âu (0,5 điểm).
- Cảm xúc, tâm trạng của tác giả: Nỗi "hoảng sợ" thiêng liêng xuất phát từ lòng hiếu thảo tột cùng; sự giật mình tự vấn lương tâm đầy trách nhiệm, âu lo trước sự hữu hạn của đời mẹ và khát khao mãnh liệt được đền đáp công ơn sinh thành (0,5 điểm).

1,0

5

Bài học rút ra từ nỗi trăn trở của nhà thơ:
- Thí sinh trình bày rõ ràng, sâu sắc bài học tâm đắc nhất về sự trưởng thành và thái độ đối với cha mẹ (khoảng 5 – 7 dòng).
- Gợi ý định hướng:
+ Nhận thức: Trưởng thành không chỉ là lớn lên về thể xác, tuổi tác mà cốt lõi là sự chín chắn về tư tưởng, khả năng tự lập, sống có trách nhiệm và biết yêu thương.
+ Hành động: Ý thức sâu sắc sự hữu hạn của đời người, phải nỗ lực học tập, tu dưỡng từng ngày để sớm trở thành chỗ dựa cho cha mẹ; biết trân trọng từng phút giây bên mẹ và đền đáp công ơn bằng những việc làm hiếu nghĩa thiết thực, kịp thời.
(Lập luận thuyết phục, cảm xúc chân thành: 0,75 – 1,0 điểm; trình bày chung chung: 0,25 – 0,5 điểm).

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nét đặc sắc trong cấu tứ và hình ảnh biểu tượng của bài thơ "Mẹ và quả"

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Đúng cấu trúc 01 đoạn văn hoàn chỉnh (khoảng 200 chữ, dao động hợp lí 180 – 250 chữ); không ngắt đoạn tùy tiện; triển khai theo phương thức diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Nét đặc sắc trong cấu tứ và hình ảnh biểu tượng của bài thơ Mẹ và quả (Nguyễn Khoa Điềm).

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh vận dụng kiến thức thể loại thơ trữ tình để phân tích cấu tứ và hệ thống hình ảnh biểu tượng:
- Về cấu tứ: Bài thơ được tổ chức theo mạch liên tưởng bất ngờ, độc đáo giữa hai "mùa quả": mùa quả của thiên nhiên do bàn tay mẹ vun trồng và "mùa quả" con người – những đứa con lớn lên từ tình thương và sự hi sinh của mẹ. Mạch cảm xúc vận động từ quan sát cụ thể ngoài đời sống đến chiêm nghiệm triết lí sâu xa về tình mẫu tử và đạo làm con.
- Về hình ảnh biểu tượng:
+ Hình ảnh "bí và bầu lớn xuống" mang dáng "giọt mồ hôi mặn" là sáng tạo nghệ thuật đặc sắc, hữu hình hóa nỗi gian truân, giọt mồ hôi nhọc nhằn của mẹ rỏ vào lòng đất mẹ thầm lặng.
+ Hình ảnh "thứ quả non xanh" là biểu tượng cho người con chưa chín chắn, chưa trọn vẹn sự trưởng thành, gợi niềm day dứt tự vấn lương tâm trước tuổi già của mẹ.
- Đánh giá ý nghĩa: Cấu tứ chặt chẽ kết hợp hình ảnh biểu tượng đa nghĩa đã thể hiện khúc ca cảm động về tình mẫu tử, lòng biết ơn vô hạn và sự thức tỉnh lương tri của con người.
(Phân tích sâu sắc, kết hợp tốt cấu tứ và hình ảnh: 0,75 – 1,0 điểm; phân tích cơ bản: 0,5 – 0,75 điểm; chỉ diễn xuôi bài thơ: 0,25 điểm).

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt lưu loát, dùng từ chính xác.

0,25

e. Sáng tạo và chiều sâu cảm thụ
Có cách diễn đạt gợi cảm, giàu chất văn; thể hiện tư duy nhạy bén và rung cảm thẩm mỹ tinh tế.

0,25

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về: Ý thức trách nhiệm trưởng thành của thế hệ trẻ để không trở thành "một thứ quả non xanh" trước sự hi sinh của đấng sinh thành

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Đầy đủ 3 phần Mở bài – Thân bài – Kết bài; dung lượng khoảng 600 chữ (dao động hợp lý 550 – 750 chữ); triển khai mạch lạc, lập luận chặt chẽ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý thức trách nhiệm trưởng thành của người trẻ để không sống như một "thứ quả non xanh" trước sự hi sinh, kỳ vọng của cha mẹ.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng thực tế; bảo đảm các nội dung cơ bản sau:

2,5

* Luận điểm 1: Giải thích ý nghĩa hình ảnh và xác lập vấn đề (0,5 điểm)
- "Thứ quả non xanh": Ẩn dụ chỉ trạng thái chưa trưởng thành, vụng dại, ỷ lại, thiếu bản lĩnh sống và chưa biết gánh vác trách nhiệm.
- Nỗi trăn trở của nhà thơ là lời cảnh tỉnh: Đời mẹ có hạn ("bàn tay mẹ mỏi"), thời gian không chờ đợi ai. Trách nhiệm trưởng thành của người trẻ chính là nỗ lực hoàn thiện nhân cách, tự lập và báo hiếu cha mẹ kịp thời.

0,5

* Luận điểm 2: Bàn luận sâu sắc về ý thức trách nhiệm trưởng thành (1,0 điểm)
- Vì sao người trẻ phải có trách nhiệm trưởng thành?
+ Cha mẹ đã đánh đổi tuổi xuân, sức khỏe và gánh chịu bao nhọc nhằn để nuôi dưỡng con cái; sự trưởng thành của con là niềm an ủi, hạnh phúc lớn nhất của cha mẹ.
+ Thời gian trôi qua nghiệt ngã, cha mẹ ngày một già yếu; nếu con chậm trưởng thành, sự ỷ lại sẽ biến thành gánh nặng tâm lý và kinh tế cho gia đình.
- Trách nhiệm trưởng thành được biểu hiện như thế nào?
+ Trưởng thành về nhận thức: Biết thấu cảm nỗi nhọc nhằn của cha mẹ, biết ơn và tôn trọng công lao sinh thành.
+ Trưởng thành về hành động: Tự giác học tập, rèn luyện kỹ năng sống, tự lập nuôi sống bản thân, kiên cường vượt qua cám dỗ và thử thách của cuộc đời.
+ Trưởng thành về đạo đức, lối sống: Biết phụng dưỡng, quan tâm, yêu thương cha mẹ bằng những việc làm thiết thực chứ không chỉ bằng lời nói suông.

1,0

* Luận điểm 3: Bàn luận mở rộng và phê phán (0,5 điểm)
- Phê phán lối sống ích kỷ, ỷ lại, hội chứng "ngậm thìa vàng" của một bộ phận người trẻ: chỉ biết đòi hỏi sự chu cấp từ cha mẹ mà không chịu nỗ lực, thậm chí sa đọa, bất hiếu làm tan nát trái tim đấng sinh thành.
- Khẳng định: Trưởng thành không đồng nghĩa với việc tạo nên những thành tựu kinh thiên động địa, mà trước hết là sống đàng hoàng, tử tế, tự lo được cho mình và mang lại sự an tâm cho mẹ cha.

0,5

* Luận điểm 4: Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
- Nhận thức: Thấm thía giá trị thiêng liêng của tình cảm gia đình; ý thức được sự chảy trôi vô tình của thời gian.
- Hành động: Rèn luyện bản lĩnh, bồi dưỡng tri thức và nhân cách ngay từ hôm nay; dành thời gian lắng nghe, chăm sóc và đồng hành cùng cha mẹ trước khi quá muộn.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, hành văn trong sáng, lập luận chặt chẽ.

0,25

e. Sáng tạo và chiều sâu tư duy
Có cách tiếp cận mới mẻ, góc nhìn sâu sắc, giọng điệu truyền cảm, giàu sức thuyết phục và lay động lòng người.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm:
- Chấp nhận các cách diễn đạt, lập luận khác nhau nếu hợp lý, thuyết phục và không vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
- Đánh giá cao các bài viết thể hiện sự thấu cảm chân thành, lập luận chặt chẽ và có trải nghiệm cảm xúc sâu sắc.

Xem tất cả