SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo số 01
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Bữa đó trời mưa dầm dề, chú Tư chở củi ghé lại chòi của Khờ. Thấy thằng nhỏ co ro bên bếp lửa tàn, chú thương tình bảo:
– Mày theo tao về cồn ở đi, trên đó xóm giềng đông đúc, có rau ăn rau có cháo ăn cháo, chớ ở một mình trên đỉnh núi trọc này làm chi cho khổ.
Khờ lắc đầu, mắt nhìn đăm đắm ra mấy tảng đá xám xịt ướt sũng ngoài sân:
– Con hổng đi đâu. Con đợi đá trổ bông đón mẹ về.
Chú Tư thở dài, ngó sườn núi đá vôi trơ trụi:
– Trời đất ơi, đá làm sao mà trổ bông được hả con! Mẹ mày gạt mày đó, bà ấy bỏ đi biền biệt mười mấy năm rồi…
Khờ cười ngây ngô:
– Mẹ hổng có gạt con đâu. Mẹ nói chừng nào đá trên núi trổ bông là mẹ về dắt con đi chợ mua áo mới. Con tưới nước mỗi ngày, thế nào đá cũng trổ bông.
Nói rồi, Khờ quảy đôi thùng tôn cũ mèm đi thoăn thoắt xuống thung lũng gánh nước. Cứ thế, ròng rã bao năm tháng, mỗi ngày thằng Khờ gánh hàng chục chuyến nước từ mó nước sâu ngược dốc đá tai mèo để tưới lên những tảng đá nứt nẻ. Đôi chân nó to bè toạc máu vì đá nhọn, đôi vai chai sần gánh nặng, nhưng ánh mắt lúc nào cũng lấp lánh một niềm tin kỳ lạ. Người trong vùng bảo nó khùng, người đi ngang qua thương xót gọi nó là thằng Khờ tội nghiệp.
Mùa xuân năm ấy, một đợt rét ngọt tràn về. Chú Tư chèo ghe ghé lại, ngước nhìn lên núi ngỡ ngàng tưởng mình đang nằm mơ: trên những kẽ nứt của vách đá xám ngoét khô cằn nơi Khờ vẫn tưới nước hằng ngày, hàng vạn đóa hoa dại li ti màu tím biếc không biết từ đâu hạt giống gió đưa tới, nay gặp nước đầy đủ đã bừng nở rực rỡ, phủ một tấm thảm hoa ngút ngàn đón gió xuân.
Chú Tư chạy vội lên chòi, run run kêu:
– Khờ ơi! Đá trổ bông thiệt rồi này con ơi!
Khờ từ trong chòi bước ra, lặng lẽ nhìn vạt hoa tím ngát bừng sáng cả vách núi. Nó không nhảy cẫng lên mừng rỡ, cũng không khóc. Ánh mắt nó trong veo, nhìn hút về phía chân trời xa xăm nơi có con đường mòn dẫn ra bến sông…
(Trích Đá trổ bông, Nguyễn Ngọc Tư, in trong tập Khói trời lộng lẫy, NXB Thời đại, 2010)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể và người kể chuyện trong đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm những chi tiết miêu tả hành động chăm chỉ gánh nước tưới đá của nhân vật Khờ.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của lời nói dối mà người mẹ để lại: “chừng nào đá trên núi trổ bông là mẹ về dắt con đi chợ mua áo mới”. Lời nói dối ấy tác động như thế nào đến cuộc đời của Khờ?
Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “đá trổ bông” ở cuối đoạn trích.
Câu 5 (1,0 điểm). Nhận xét về tấm lòng nhân đạo của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư đối với những kiếp người nhỏ bé, bất hạnh được thể hiện qua câu chuyện.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Từ niềm tin son sắt và tình cảm thiêng liêng mà nhân vật Khờ dành cho mẹ trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống con người.
Câu 2 (4,0 điểm).
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận phân tích nhân vật Khờ và nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả Nguyễn Ngọc Tư qua đoạn trích Đá trổ bông.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo số 02
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Thuở ấy tôi như con chim sẻ
Nép bên hiên nhà nghe tiếng mưa rơi
Nghe hạt thóc reo trên nong mẹ phơi
Nghe thời gian đi qua từng sợi khói.
Tuổi thơ tôi gói trong màu lá dong
Gói trong câu ru mẹ đưa êm ả
Con sông quê bốn mùa dào dạt sóng
Bãi mía bờ dâu bồi đắp phù sa.
Tôi lớn lên cùng nắng gió đồng làng
Biết thương vạt áo cha sờn vai áo mẹ
Biết hạt gạo trắng ngần một đời chắt chiu thơm nhẹ
Qua bao nhọc nhằn một nắng hai sương.
Rồi một ngày chân bước vạn nẻo đường
Phố thị lung linh ngàn ánh điện
Vẫn nhớ góc vườn xưa hoa cau rụng trắng
Thời nắng xanh che mát suốt cuộc đời.
(Trích Thời nắng xanh, Trương Nam Nhi, Thơ thiếu nhi chọn lọc, NXB Kim Đồng, 2018)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh gắn liền với tuổi thơ của nhân vật trữ tình được gợi nhắc trong hai khổ thơ đầu.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ “nghe” trong khổ thơ thứ nhất:
“Nép bên hiên nhà nghe tiếng mưa rơi
Nghe hạt thóc reo trên nong mẹ phơi
Nghe thời gian đi qua từng sợi khói.”
Câu 4 (1,0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của hình ảnh “thời nắng xanh” trong câu thơ cuối: “Thời nắng xanh che mát suốt cuộc đời”?
Câu 5 (1,0 điểm). Thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất mà anh/chị rút ra từ bài thơ là gì? Vì sao?
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Từ sự trân trọng ký ức tuổi thơ và nguồn cội quê hương trong bài thơ ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của ký ức tuổi thơ đối với sự trưởng thành của mỗi con người.
Câu 2 (4,0 điểm).
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận phân tích, cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình và những nét đặc sắc về hình ảnh, mạch cảm xúc trong bài thơ Thời nắng xanh của nhà thơ Trương Nam Nhi.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ........................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 (Đề số 01)
(Thời gian làm bài: 90 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Vận dụng linh hoạt, khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, tư duy độc lập, sáng tạo, giàu chất văn.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương hoặc kiến giải hợp lý khác ngoài hướng dẫn chấm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
1 | - Ngôi kể: Ngôi thứ ba. | 0,5 | |
2 | Những chi tiết miêu tả hành động chăm chỉ gánh nước tưới đá của nhân vật Khờ: | 0,5 | |
3 | - Ý nghĩa lời nói dối của người mẹ: Là lời dối gạt của một người mẹ bất lực, trốn tránh thực tại khó nghèo mà bỏ rơi con mình; nhưng mượn một điều viển vông, bất khả (“đá trổ bông”) để xoa dịu nỗi đau chia cách của đứa con thơ dại. | 1,0 | |
4 | Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “đá trổ bông”: | 1,0 | |
5 | Nhận xét về tấm lòng nhân đạo của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư: | 1,0 | |
II | VIẾT | 6,0 | |
1 | Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống con người | 2,0 | |
a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn | 0,25 | ||
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận | 0,25 | ||
c. Triển khai vấn đề nghị luận | 1,0 | ||
d. Chính tả, ngữ pháp | 0,25 | ||
e. Sáng tạo | 0,25 | ||
2 | Phân tích nhân vật Khờ và nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả qua đoạn trích Đá trổ bông | 4,0 | |
a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận | 0,25 | ||
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận | 0,5 | ||
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm | 2,5 | ||
* Luận điểm 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận | 0,25 | ||
* Luận điểm 2: Phân tích hình tượng nhân vật Khờ | 1,0 | ||
* Luận điểm 3: Đánh giá nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện | 0,75 | ||
* Luận điểm 4: Tổng kết, đánh giá chung | 0,5 | ||
d. Chính tả, ngữ pháp | 0,25 | ||
e. Sáng tạo | 0,5 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Lưu ý chấm: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm tốt cả yêu cầu về nội dung tư tưởng và hình thức diễn đạt.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 (Đề số 02)
(Thời gian làm bài: 90 phút)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo nắm vững nội dung định hướng để đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.
- Trân trọng những suy nghĩ chân thành, sáng tạo, phát hiện riêng của thí sinh phù hợp với chuẩn mực nhân văn.
- Cho điểm tương xứng với từng bước lập luận, phân tích và cảm xúc thể hiện trong bài làm.
- Điểm toàn bài theo thang điểm 10,0, lẻ đến 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
1 | - Thể thơ: Tự do (hoặc thể thơ 8 chữ kết hợp linh hoạt các dòng thơ). | 0,5 | |
2 | Những hình ảnh gắn liền với tuổi thơ được gợi nhắc trong hai khổ thơ đầu: | 0,5 | |
3 | Tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ “nghe”: | 1,0 | |
4 | Ý nghĩa của hình ảnh “thời nắng xanh”: | 1,0 | |
5 | - Nêu được thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất (học sinh có thể chọn một thông điệp phù hợp): | 1,0 | |
II | VIẾT | 6,0 | |
1 | Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của ký ức tuổi thơ đối với sự trưởng thành của mỗi con người | 2,0 | |
a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn | 0,25 | ||
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận | 0,25 | ||
c. Triển khai vấn đề nghị luận | 1,0 | ||
d. Chính tả, ngữ pháp | 0,25 | ||
e. Sáng tạo | 0,25 | ||
2 | Phân tích, cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình và những nét đặc sắc về hình ảnh, mạch cảm xúc trong bài thơ Thời nắng xanh | 4,0 | |
a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận | 0,25 | ||
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận | 0,5 | ||
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm | 2,5 | ||
* Luận điểm 1: Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề | 0,25 | ||
* Luận điểm 2: Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình | 1,0 | ||
* Luận điểm 3: Nét đặc sắc về hình ảnh và mạch cảm xúc | 0,75 | ||
* Luận điểm 4: Đánh giá, tổng kết | 0,5 | ||
d. Chính tả, ngữ pháp | 0,25 | ||
e. Sáng tạo | 0,5 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Lưu ý chấm: Chấp nhận các cách cảm nhận và phân tích khác nếu hợp lý, thuyết phục và giàu giá trị thẩm mỹ.







