Bộ 2 đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Ngữ văn 10 (Truyện kể và Thơ ca)

Ngữ vănLớp 10KChia sẻ bởi Khánh An 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo số 01

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Bữa đó trời mưa dầm dề, chú Tư chở củi ghé lại chòi của Khờ. Thấy thằng nhỏ co ro bên bếp lửa tàn, chú thương tình bảo:

– Mày theo tao về cồn ở đi, trên đó xóm giềng đông đúc, có rau ăn rau có cháo ăn cháo, chớ ở một mình trên đỉnh núi trọc này làm chi cho khổ.

Khờ lắc đầu, mắt nhìn đăm đắm ra mấy tảng đá xám xịt ướt sũng ngoài sân:

– Con hổng đi đâu. Con đợi đá trổ bông đón mẹ về.

Chú Tư thở dài, ngó sườn núi đá vôi trơ trụi:

– Trời đất ơi, đá làm sao mà trổ bông được hả con! Mẹ mày gạt mày đó, bà ấy bỏ đi biền biệt mười mấy năm rồi…

Khờ cười ngây ngô:

– Mẹ hổng có gạt con đâu. Mẹ nói chừng nào đá trên núi trổ bông là mẹ về dắt con đi chợ mua áo mới. Con tưới nước mỗi ngày, thế nào đá cũng trổ bông.

Nói rồi, Khờ quảy đôi thùng tôn cũ mèm đi thoăn thoắt xuống thung lũng gánh nước. Cứ thế, ròng rã bao năm tháng, mỗi ngày thằng Khờ gánh hàng chục chuyến nước từ mó nước sâu ngược dốc đá tai mèo để tưới lên những tảng đá nứt nẻ. Đôi chân nó to bè toạc máu vì đá nhọn, đôi vai chai sần gánh nặng, nhưng ánh mắt lúc nào cũng lấp lánh một niềm tin kỳ lạ. Người trong vùng bảo nó khùng, người đi ngang qua thương xót gọi nó là thằng Khờ tội nghiệp.

Mùa xuân năm ấy, một đợt rét ngọt tràn về. Chú Tư chèo ghe ghé lại, ngước nhìn lên núi ngỡ ngàng tưởng mình đang nằm mơ: trên những kẽ nứt của vách đá xám ngoét khô cằn nơi Khờ vẫn tưới nước hằng ngày, hàng vạn đóa hoa dại li ti màu tím biếc không biết từ đâu hạt giống gió đưa tới, nay gặp nước đầy đủ đã bừng nở rực rỡ, phủ một tấm thảm hoa ngút ngàn đón gió xuân.

Chú Tư chạy vội lên chòi, run run kêu:

– Khờ ơi! Đá trổ bông thiệt rồi này con ơi!

Khờ từ trong chòi bước ra, lặng lẽ nhìn vạt hoa tím ngát bừng sáng cả vách núi. Nó không nhảy cẫng lên mừng rỡ, cũng không khóc. Ánh mắt nó trong veo, nhìn hút về phía chân trời xa xăm nơi có con đường mòn dẫn ra bến sông…

(Trích Đá trổ bông, Nguyễn Ngọc Tư, in trong tập Khói trời lộng lẫy, NXB Thời đại, 2010)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể và người kể chuyện trong đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm những chi tiết miêu tả hành động chăm chỉ gánh nước tưới đá của nhân vật Khờ.

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của lời nói dối mà người mẹ để lại: “chừng nào đá trên núi trổ bông là mẹ về dắt con đi chợ mua áo mới”. Lời nói dối ấy tác động như thế nào đến cuộc đời của Khờ?

Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “đá trổ bông” ở cuối đoạn trích.

Câu 5 (1,0 điểm). Nhận xét về tấm lòng nhân đạo của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư đối với những kiếp người nhỏ bé, bất hạnh được thể hiện qua câu chuyện.

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ niềm tin son sắt và tình cảm thiêng liêng mà nhân vật Khờ dành cho mẹ trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống con người.

Câu 2 (4,0 điểm).
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận phân tích nhân vật Khờ và nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả Nguyễn Ngọc Tư qua đoạn trích Đá trổ bông.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo số 02

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Thuở ấy tôi như con chim sẻ
Nép bên hiên nhà nghe tiếng mưa rơi
Nghe hạt thóc reo trên nong mẹ phơi
Nghe thời gian đi qua từng sợi khói.

Tuổi thơ tôi gói trong màu lá dong
Gói trong câu ru mẹ đưa êm ả
Con sông quê bốn mùa dào dạt sóng
Bãi mía bờ dâu bồi đắp phù sa.

Tôi lớn lên cùng nắng gió đồng làng
Biết thương vạt áo cha sờn vai áo mẹ
Biết hạt gạo trắng ngần một đời chắt chiu thơm nhẹ
Qua bao nhọc nhằn một nắng hai sương.

Rồi một ngày chân bước vạn nẻo đường
Phố thị lung linh ngàn ánh điện
Vẫn nhớ góc vườn xưa hoa cau rụng trắng
Thời nắng xanh che mát suốt cuộc đời.

(Trích Thời nắng xanh, Trương Nam Nhi, Thơ thiếu nhi chọn lọc, NXB Kim Đồng, 2018)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình trong bài thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh gắn liền với tuổi thơ của nhân vật trữ tình được gợi nhắc trong hai khổ thơ đầu.

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ “nghe” trong khổ thơ thứ nhất:
“Nép bên hiên nhà nghe tiếng mưa rơi
Nghe hạt thóc reo trên nong mẹ phơi
Nghe thời gian đi qua từng sợi khói.”

Câu 4 (1,0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của hình ảnh “thời nắng xanh” trong câu thơ cuối: “Thời nắng xanh che mát suốt cuộc đời”?

Câu 5 (1,0 điểm). Thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất mà anh/chị rút ra từ bài thơ là gì? Vì sao?

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ sự trân trọng ký ức tuổi thơ và nguồn cội quê hương trong bài thơ ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của ký ức tuổi thơ đối với sự trưởng thành của mỗi con người.

Câu 2 (4,0 điểm).
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận phân tích, cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình và những nét đặc sắc về hình ảnh, mạch cảm xúc trong bài thơ Thời nắng xanh của nhà thơ Trương Nam Nhi.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 10 (Đề số 01)

(Thời gian làm bài: 90 phút)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Vận dụng linh hoạt, khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, tư duy độc lập, sáng tạo, giàu chất văn.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương hoặc kiến giải hợp lý khác ngoài hướng dẫn chấm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

- Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
- Người kể chuyện: Toàn tri / ẩn danh / giấu mình (người kể quan sát toàn bộ câu chuyện và đi sâu vào thế giới nội tâm của nhân vật).
(Trả lời đúng mỗi ý được 0,25 điểm)

0,5

2

Những chi tiết miêu tả hành động chăm chỉ gánh nước tưới đá của nhân vật Khờ:
- Khờ quảy đôi thùng tôn cũ mèm đi thoăn thoắt xuống thung lũng gánh nước.
- Ròng rã bao năm tháng, mỗi ngày gánh hàng chục chuyến nước từ mó nước sâu ngược dốc đá tai mèo để tưới lên những tảng đá nứt nẻ.
- Đôi chân to bè toạc máu vì đá nhọn, đôi vai chai sần gánh nặng, nhưng ánh mắt lúc nào cũng lấp lánh một niềm tin kỳ lạ.
(Thí sinh nêu được 2 chi tiết trở lên cho điểm tối đa)

0,5

3

- Ý nghĩa lời nói dối của người mẹ: Là lời dối gạt của một người mẹ bất lực, trốn tránh thực tại khó nghèo mà bỏ rơi con mình; nhưng mượn một điều viển vông, bất khả (“đá trổ bông”) để xoa dịu nỗi đau chia cách của đứa con thơ dại.
- Tác động đến cuộc đời Khờ:
+ Lời nói dối ấy gieo vào tâm hồn ngây thơ của Khờ một niềm tin tuyệt đối, trở thành lẽ sống, nguồn động lực duy nhất để Khờ tồn tại, vượt qua sự cô độc và cơ cực.
+ Khiến Khờ đánh đổi cả tuổi trẻ, gắn chặt cuộc đời mình với sườn núi trơ trụi để làm một việc tưởng chừng phi lý, điên rồ ròng rã suốt mười mấy năm trời.

1,0


0,5

0,5

4

Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “đá trổ bông”:
- Ý nghĩa thực: Những hạt hoa dại theo gió rơi vào kẽ đá, nhờ những gầu nước tưới kiên trì qua bao năm tháng của Khờ mà nảy mầm, đồng loạt trổ hoa rực rỡ trong tiết xuân.
- Ý nghĩa biểu tượng:
+ Biểu tượng cho sự nhiệm màu của niềm tin son sắt, lòng kiên trì và tình mẫu tử thiêng liêng: tình yêu thương và sự bền bỉ có thể làm nảy nở sự sống ngay trên sỏi đá khô cằn.
+ Bức thông điệp nhân sinh sâu sắc: Kỳ tích không tự nhiên xuất hiện mà được kết tinh từ sự thuần khiết, hy sinh và tình yêu thương không toan tính của con người.

1,0

0,25

0,75

5

Nhận xét về tấm lòng nhân đạo của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư:
- Tác giả dành niềm xót xa, thương cảm sâu sắc cho số phận côi cút, đáng thương của những con người nhỏ bé, bất hạnh ở vùng đất xa xôi (như nhân vật Khờ).
- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn thuần khiết, lòng hiếu thảo, sự thủy chung và niềm tin thánh thiện của con người.
- Gián tiếp khẳng định niềm tin vào cái đẹp, điều thiện trong cuộc sống; thức tỉnh lương tri và sự thấu cảm của người đọc trước nỗi đau của đồng loại.

1,0

0,25

0,5

0,25

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về sức mạnh của niềm tin trong cuộc sống con người

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành; bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Sức mạnh to lớn của niềm tin trong cuộc sống con người.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề theo nhiều cách. Có thể theo hướng sau:
- Giải thích: Niềm tin là sự tin tưởng, kỳ vọng và gửi gắm hy vọng vào bản thân, vào con người hoặc những điều tốt đẹp trong tương lai.
- Phân tích sức mạnh của niềm tin:
+ Là điểm tựa tinh thần vững chắc, tiếp thêm sức mạnh và lòng can đảm giúp con người vượt qua nghịch cảnh, thử thách, chông gai.
+ Đánh thức tiềm năng bên trong mỗi người, giúp con người kiên định với mục tiêu đã chọn và tạo nên những điều kỳ diệu (như cách Khờ tưới đá trổ bông).
+ Giữ cho tâm hồn luôn trong trẻo, hướng thiện, lan tỏa năng lượng tích cực và sự ấm áp đến cộng đồng.
- Mở rộng, phản biện: Niềm tin cần gắn liền với thực tế sáng suốt, tránh niềm tin mù quáng, ảo tưởng thiếu cơ sở; phê phán những người sống bi quan, hoài nghi, thiếu lý tưởng.
- Bài học nhận thức và hành động: Cần nuôi dưỡng niềm tin tích cực từ những hành động nhỏ mỗi ngày, nỗ lực học tập và rèn luyện bản lĩnh.

1,0

0,25

0,5




0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác đáng.

0,25

2

Phân tích nhân vật Khờ và nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả qua đoạn trích Đá trổ bông

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Vẻ đẹp nhân vật Khờ và nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư qua đoạn trích Đá trổ bông.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; có thể bảo đảm các nội dung sau:

2,5

* Luận điểm 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Nguyễn Ngọc Tư là cây bút văn xuôi tiêu biểu với phong cách mộc mạc, đậm chất Nam Bộ và cái nhìn xót thương con người.
- Truyện ngắn Đá trổ bông là một tác phẩm giàu chất thơ và triết lý nhân sinh.
- Dẫn dắt vấn đề: vẻ đẹp nhân vật Khờ và nghệ thuật kể chuyện độc đáo.

0,25

* Luận điểm 2: Phân tích hình tượng nhân vật Khờ
- Hoàn cảnh sống: Cô độc trên đỉnh núi trơ trụi, mồ côi mẹ từ nhỏ (mẹ bỏ đi biền biệt mười mấy năm), bị người đời gọi là "khùng", là "thằng Khờ tội nghiệp".
- Vẻ đẹp tâm hồn:
+ Tình yêu mẹ tha thiết, thiêng liêng: khát khao đón mẹ về đến cháy bỏng, sẵn sàng từ chối cuộc sống tiện nghi, ấm êm dưới cồn để bám trụ chờ mẹ.
+ Niềm tin thuần khiết, tuyệt đối: tin vào lời mẹ dặn về ngày "đá trổ bông", biến niềm tin ấy thành động lực hành động ròng rã bao năm tháng.
+ Sự kiên trì, nhẫn nại phi thường: gánh hàng chục chuyến nước mỗi ngày, chân toạc máu, vai chai sần vẫn thoăn thoắt, ánh mắt lúc nào cũng lấp lánh hy vọng.
+ Tâm hồn trong trẻo, thánh thiện: khi thấy vách đá nở hoa, Khờ không ồn ào phấn khích mà lặng lẽ ngắm nhìn với ánh mắt trong veo hướng về bến sông.
- Khờ là hiện thân của vẻ đẹp thiên lương, biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của tình thương và niềm tin giữa cuộc đời dâu bể.

1,0

* Luận điểm 3: Đánh giá nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện giản dị nhưng giàu kịch tính, tình huống truyện bất ngờ và xúc động.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý và khắc họa nhân vật qua hành động, lời nói mộc mạc, đậm chất phương Nam.
- Ngôn ngữ kể chuyện tự nhiên, đậm chất Nam Bộ ("hổng đi", "quảy đôi thùng", "mó nước"), kết hợp hài hòa chất tự sự với chất trữ tình giàu hình ảnh biểu tượng (đá trổ bông).
- Điểm nhìn trần thuật khách quan nhưng chan chứa tình thương yêu và thấu cảm.

0,75

* Luận điểm 4: Tổng kết, đánh giá chung
- Khẳng định giá trị tư tưởng và nhân văn của đoạn trích: ca ngợi tình người, tình mẫu tử và sức mạnh của niềm hy vọng.
- Khẳng định tài năng và phong cách văn chương riêng biệt của Nguyễn Ngọc Tư.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, văn phong giàu chất trữ tình, hình ảnh và liên hệ so sánh độc đáo.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm tốt cả yêu cầu về nội dung tư tưởng và hình thức diễn đạt.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 10 (Đề số 02)

(Thời gian làm bài: 90 phút)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo nắm vững nội dung định hướng để đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.
- Trân trọng những suy nghĩ chân thành, sáng tạo, phát hiện riêng của thí sinh phù hợp với chuẩn mực nhân văn.
- Cho điểm tương xứng với từng bước lập luận, phân tích và cảm xúc thể hiện trong bài làm.
- Điểm toàn bài theo thang điểm 10,0, lẻ đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

- Thể thơ: Tự do (hoặc thể thơ 8 chữ kết hợp linh hoạt các dòng thơ).
- Nhân vật trữ tình: Người con / tác giả (người xưng "tôi").
(Trả lời đúng mỗi ý được 0,25 điểm)

0,5

2

Những hình ảnh gắn liền với tuổi thơ được gợi nhắc trong hai khổ thơ đầu:
- Tiếng mưa rơi nép bên hiên nhà.
- Hạt thóc reo trên nong mẹ phơi.
- Sợi khói lam chiều.
- Màu lá dong xanh.
- Câu ru êm ả của mẹ.
- Con sông quê dào dạt sóng, bãi mía bờ dâu bồi đắp phù sa.
(Thí sinh chỉ ra từ 3 hình ảnh trở lên cho điểm tối đa)

0,5

3

Tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ “nghe”:
- Nhấn mạnh trạng thái lắng đọng, chăm chú cảm nhận thế giới xung quanh của tâm hồn đứa trẻ bằng nhiều giác quan.
- Tạo nhịp điệu tha thiết, bồi hồi, giàu nhạc tính cho lời thơ.
- Làm nổi bật thế giới tuổi thơ bình yên, giản dị nhưng thấm đẫm tình yêu thương gia đình và không khí làng quê thanh bình.

1,0

0,5
0,25
0,25

4

Ý nghĩa của hình ảnh “thời nắng xanh”:
- Nghĩa tả thực: Gợi khoảng thời gian tuổi thơ trong trẻo, hồn nhiên dưới bóng râm mát rượi của vườn quê, của bãi mía bờ dâu.
- Nghĩa biểu tượng: Biểu tượng cho cội nguồn quê hương, tình yêu thương của cha mẹ, những ký ức tuổi thơ tươi đẹp đã trở thành hành trang tinh thần nâng đỡ, che chở, bồi đắp nhân cách và xoa dịu tâm hồn con người trên suốt đường đời.

1,0

0,25

0,75

5

- Nêu được thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất (học sinh có thể chọn một thông điệp phù hợp):
+ Lòng biết ơn và sự trân trọng những hy sinh thầm lặng của cha mẹ.
+ Tình yêu quê hương và ý thức gìn giữ, nhớ về cội nguồn nguồn cội dù đi bất cứ nơi đâu.
+ Trân quý ký ức tuổi thơ – nơi nuôi dưỡng tâm hồn con người.
- Lý giải ngắn gọn, thuyết phục vì sao thông điệp ấy có ý nghĩa đối với bản thân.

1,0

0,5



0,5

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của ký ức tuổi thơ đối với sự trưởng thành của mỗi con người

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh trình bày đoạn văn đúng quy cách (khoảng 200 chữ), liên kết câu chặt chẽ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Vai trò to lớn của ký ức tuổi thơ đối với quá trình trưởng thành của mỗi con người.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp lý lẽ và dẫn chứng. Gợi ý hướng triển khai:
- Giải thích: Ký ức tuổi thơ là những kỷ niệm, trải nghiệm, bài học đầu đời gắn liền với gia đình, mái ấm, bạn bè và quê hương thuở ấu thơ.
- Vai trò của ký ức tuổi thơ:
+ Là cái nôi nuôi dưỡng, định hình nhân cách, bồi đắp lòng trắc ẩn, tình yêu thương và bài học đạo đức nền tảng.
+ Là bến đỗ bình yên, điểm tựa tinh thần vững chãi giúp con người tìm lại sự cân bằng, thanh lọc tâm hồn trước áp lực của cuộc sống trưởng thành.
+ Nhắc nhở con người về nguồn cội, nuôi dưỡng lòng biết ơn và giữ cho bản thân không bị tha hóa giữa những cám dỗ phù hoa.
- Phản biện: Tuổi thơ dẫu có nhọc nhằn, cơ cực thì đó vẫn là động lực tôi luyện bản lĩnh; phê phán thái độ lãng quên quá khứ hoặc chìm đắm trong hoài niệm mà quên đi hiện tại.
- Bài học nhận thức và hành động: Trân trọng quá khứ, nâng niu tình cảm gia đình, nỗ lực sống đẹp để kiến tạo những giá trị tương lai.

1,0

0,25

0,5




0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

0,25

2

Phân tích, cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình và những nét đặc sắc về hình ảnh, mạch cảm xúc trong bài thơ Thời nắng xanh

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai đầy đủ các luận điểm; Kết bài khái quát, nâng cao vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình và những nét đặc sắc về hình ảnh, mạch cảm xúc trong bài thơ Thời nắng xanh.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận; bảo đảm các nội dung cơ bản sau:

2,5

* Luận điểm 1: Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề
- Trương Nam Nhi là nhà thơ viết nhiều tác phẩm trong trẻo, giàu xúc cảm về tuổi thơ và quê hương.
- Bài thơ Thời nắng xanh là khúc ca tha thiết về hoài niệm tuổi thơ và lòng biết ơn cội nguồn.
- Giới thiệu vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình và nét nghệ thuật nổi bật.

0,25

* Luận điểm 2: Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình
- Một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, gắn bó sâu sắc với thiên nhiên làng quê: cảm nhận âm thanh tiếng mưa, hạt thóc reo, sợi khói bếp, màu lá dong bằng trọn vẹn tình yêu trong trẻo.
- Tấm lòng hiếu thảo, thấu hiểu và biết ơn sự hy sinh của cha mẹ: thấu hiểu "vạt áo cha sờn vai áo mẹ", trân quý từng hạt gạo dẻo thơm kết tinh từ những nhọc nhằn "một nắng hai sương".
- Tấm lòng thủy chung son sắt với quê hương: dù đã trưởng thành, bước chân đi qua "vạn nẻo đường" và sống giữa "phố thị lung linh ngàn ánh điện", trái tim vẫn luôn hướng về góc vườn xưa hoa cau rụng trắng, coi ký ức nguồn cội là bóng mát chở che suốt cuộc đời.

1,0

* Luận điểm 3: Nét đặc sắc về hình ảnh và mạch cảm xúc
- Mạch cảm xúc tự nhiên, liền mạch theo dòng thời gian từ quá khứ đến hiện tại: từ thuở ấu thơ nép bên hiên nhà đến tuổi thiếu niên lớn lên cùng đồng ruộng, và hiện tại khi đã bươn chải nơi đô hội phồn hoa.
- Hệ thống hình ảnh thơ bình dị, mộc mạc, đậm hồn quê Bắc Bộ (tiếng mưa, nong thóc, lá dong, câu ru, bãi mía bờ dâu, góc vườn hoa cau) hòa quyện cùng hình ảnh ẩn dụ giàu sức gợi (thời nắng xanh).
- Giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết, giàu chất suy tư và sâu lắng.

0,75

* Luận điểm 4: Đánh giá, tổng kết
- Khái quát lại giá trị nhân văn của tác phẩm: đánh thức ở mỗi người tình yêu gia đình, sự trân trọng ký ức tuổi thơ và cội nguồn dân tộc.
- Khẳng định tài năng xây dựng tứ thơ và biểu cảm xúc động của tác giả.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ chính xác, cấu trúc câu rõ ràng.

0,25

e. Sáng tạo
Bài viết có chất văn, lập luận mạch lạc, cảm thụ sâu sắc và có nét riêng trong phong cách diễn đạt.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm: Chấp nhận các cách cảm nhận và phân tích khác nếu hợp lý, thuyết phục và giàu giá trị thẩm mỹ.

Xem tất cả