Đề trắc nghiệm Kinh Thánh: Tin Mừng Gioan (100 câu)

Giáo dục công dânRChia sẻ bởi RB Đỗ 0 lượt sử dụng đề

BAN MỤC VỤ GIỚI TRẺ

GIÁO XỨ / GIÁO PHẬN …

Tài liệu học tập

BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM TÌM HIỂU KINH THÁNH

Chủ đề: Tin Mừng Theo Thánh Gioan (100 câu)

Thời gian làm bài: Linh hoạt (Tự do rèn luyện)

PHẦN I. LỜI TỰA VÀ KHỞI ĐẦU SỨ VỤ (CHƯƠNG 1 – 2)

Câu 1. Câu mở đầu của Tin Mừng Gioan viết: "Lúc khởi đầu đã có..."?

A. Trời và Đất

B. Ngôi Lời

C. Ánh Sáng

D. Sự Sống

Câu 2. Theo Tin Mừng Gioan, Ngôi Lời đã trở nên xác phàm và cư ngụ giữa nhân loại được mô tả ở câu nào?

A. Ga 1,1

B. Ga 1,5

C. Ga 1,14

D. Ga 1,18

Câu 3. Ông Gioan Tẩy Giả tự nhận mình là ai khi những người Do-thái cử tư tế và thầy Lêvi đến hỏi?

A. Đấng Mêsia

B. Ngôn sứ Êlia

C. Vị Ngôn Sứ thời xưa sống lại

D. Tiếng người hô trong sa mạc: Hãy sửa đường cho thẳng để Đức Chúa đi

Câu 4. Khi thấy Đức Giêsu đi ngang qua, ông Gioan Tẩy Giả đã giới thiệu Người với các môn đệ bằng danh hiệu nào?

A. Đây là Con Thiên Chúa

B. Đây là Chiên Thiên Chúa, Đấng xoá bỏ tội trần gian

C. Đây là Vua dân Do-thái

D. Đây là Đấng Cứu Độ trần gian

Câu 5. Hai môn đệ đầu tiên đi theo Đức Giêsu nghe Người hỏi: "Các anh tìm gì thế?", họ đã đáp lại bằng câu hỏi nào?

A. Thưa Thầy, Nước Trời ở đâu?

B. Thưa Thầy, Thầy có phải là Đấng Cứu Thế không?

C. Thưa Ráp-bi, Thầy ở đâu?

D. Thưa Thầy, chúng con phải làm gì?

Câu 6. Ai là người đã dẫn ông Simôn Phêrô đến gặp Đức Giêsu?

A. Ông Philípphê

B. Ông Anrê

C. Ông Gioan

D. Ông Nathanaen

Câu 7. Khi gặp ông Simôn, Đức Giêsu đã đổi tên ông thành Kêpha, nghĩa là gì?

A. Đá

B. Người được yêu thương

C. Cột trụ

D. Vị thủ lãnh

Câu 8. Khi nghe Philípphê kể về Đức Giêsu người Nadarét, Nathanaen đã thốt lên điều gì?

A. Thật là tuyệt vời!

B. Từ Nadarét, làm sao có cái gì hay được?

C. Tôi phải đi xem tận mắt.

D. Ông ấy là con ai vậy?

Câu 9. Đức Giêsu nói Người đã thấy Nathanaen ở đâu trước khi Philípphê gọi ông?

A. Dưới gốc cây vả

B. Bên bờ hồ

C. Trong đền thờ

D. Đang cầu nguyện ở hội đường

Câu 10. Dấu lạ đầu tiên Đức Giêsu thực hiện trong Tin Mừng Gioan diễn ra tại địa danh nào?

A. Bêtania

B. Capharnaum

C. Cana xứ Galilê

D. Giêrusalem

Câu 11. Ai là người đã phát hiện đám cưới hết rượu và báo cho Đức Giêsu tại Cana?

A. Thân mẫu Đức Giêsu

B. Ông Phêrô

C. Trưởng bàn tiệc

D. Chú rể

Câu 12. Đức Maria đã nói với những người giúp việc tại tiệc cưới Cana câu gì?

A. Hãy dọn bàn tiệc cho chu đáo

B. Người bảo gì, các anh cứ việc làm theo

C. Xin hãy kiên nhẫn đợi Thầy tôi

D. Hãy đi múc nước đổ đầy các chum

Câu 13. Tại tiệc cưới Cana, có bao nhiêu chum đá dùng cho việc thanh tẩy của người Do-thái?

A. 4 chum

B. 6 chum

C. 7 chum

D. 12 chum

Câu 14. Sau khi làm dấu lạ biến nước thành rượu tại Cana, điều gì đã diễn ra nơi các môn đệ?

A. Các ông sợ hãi bỏ chạy

B. Các ông bắt đầu tranh cãi

C. Các ông tin vào Người

D. Các ông đi loan báo khắp nơi

Câu 15. Khi xua đuổi những kẻ buôn bán ra khỏi Đền Thờ Giêrusalem, Đức Giêsu đã phán:

A. Đừng biến nhà Cha tôi thành nơi buôn bán

B. Nhà Ta là nhà cầu nguyện cho muôn dân

C. Các ngươi đã biến đền thờ thành hang trộm cướp

D. Đền thờ này sắp bị phá huỷ

PHẦN II. CÁC ĐÀM ĐẠO VÀ DẤU LẠ TẠI SAMARI VÀ GIUĐÊ (CHƯƠNG 3 – 5)

Câu 16. Nhân vật nào thuộc nhóm Pharisêu đã đến gặp Đức Giêsu vào ban đêm?

A. Giôxép người Arimathê

B. Nicôđêmô

C. Gamaliên

D. Cai-pha

Câu 17. Đức Giêsu nói với Nicôđêmô: muốn thấy Nước Thiên Chúa, con người cần phải làm gì?

A. Tuân giữ trọn vẹn Lề Luật

B. Bố thí hết tài sản cho người nghèo

C. Được sinh ra một lần nữa bởi nước và Thần Khí

D. Ăn chay đền tội mỗi tuần hai lần

Câu 18. "Thiên Chúa yêu thế gian đến nỗi đã ban Con Một, để ai tin vào Con của Người thì..." (Ga 3,16):

A. Được sống an nhàn đời này

B. Không phải chết, nhưng được sống muôn đời

C. Trở nên người giàu có

D. Được người đời khen ngợi

Câu 19. Cuộc đàm đạo giữa Đức Giêsu và người phụ nữ Samari diễn ra bên bờ giếng nào?

A. Giếng Giacóp ở Xy-kha

B. Giếng Bê-éc Sê-va

C. Giếng Silôác

D. Giếng Má-ra

Câu 20. Người phụ nữ Samari đã đến giếng múc nước vào thời điểm nào trong ngày?

A. Sáng sớm

B. Vào khoảng giờ thứ sáu (khoảng giữa trưa)

C. Lúc chiều tà

D. Ban đêm thanh vắng

Câu 21. Đức Giêsu hứa sẽ ban cho người phụ nữ Samari thứ nước nào?

A. Nước suối đầu nguồn mát lạnh

B. Nước phép lành từ Đền Thờ

C. Nước hằng sống, ai uống sẽ không bao giờ khát nữa

D. Nước mưa thanh khiết từ trời

Câu 22. Theo lời dạy của Đức Giêsu cho người phụ nữ Samari, những người thờ phượng đích thực sẽ thờ phượng Chúa Cha trong:

A. Đền thờ Giêrusalem nguy nga

B. Trên núi Garidim xứ Samari

C. Nơi thanh vắng và tịch mịch

D. Thần Khí và Sự Thật

Câu 23. Dấu lạ thứ hai Đức Giêsu thực hiện tại Cana xứ Galilê là gì?

A. Chữa lành con trai một sĩ quan cận vệ nhà vua

B. Làm cho người mù bẩm sinh sáng mắt

C. Dẹp yên sóng gió trên biển

D. Hóa bánh ra nhiều nuôi năm ngàn người

Câu 24. Viên sĩ quan cận vệ có con bị bệnh đã thể hiện niềm tin như thế nào?

A. Ép Đức Giêsu phải đến tận nhà đặt tay

B. Tin vào lời Đức Giêsu phán: "Ông cứ về đi, con ông sống" và ra về

C. Xin một dấu lạ từ trời trước khi tin

D. Mời các môn đệ cùng về nhà cầu nguyện

Câu 25. Dấu lạ chữa người bại liệt ở Giêrusalem diễn ra tại hồ nước nào?

A. Hồ Tibêria

B. Hồ Bết-da-tha (Bêthesda)

C. Hồ Silôác

D. Hồ Gênêsarét

Câu 26. Người bại liệt tại hồ Bết-da-tha đã đau ốm liệt giường bao nhiêu năm?

A. 12 năm

B. 18 năm

C. 38 năm

D. 40 năm

Câu 27. Người bại liệt đã than thở gì với Đức Giêsu trước khi được chữa lành?

A. Tôi không có tiền trả cho thầy thuốc

B. Thưa Ngài, tôi không có ai đẩy tôi xuống hồ khi nước khuấy lên

C. Gia đình đã bỏ rơi tôi từ lâu

D. Tôi không còn hy vọng gì sống sót

Câu 28. Lý do chính khiến giới lãnh đạo Do-thái chỉ trích Đức Giêsu sau khi chữa người bại liệt ở hồ Bết-da-tha là gì?

A. Người đòi tiền công chữa bệnh

B. Người thực hiện việc chữa bệnh và bảo vác chõng đi vào ngày Sabát

C. Người làm náo loạn nơi công cộng

D. Người không xin phép các thầy tư tế

Câu 29. Đức Giêsu trả lời thế nào khi bị chỉ trích vì chữa bệnh trong ngày Sabát (Ga 5,17)?

A. Cho đến nay, Cha tôi vẫn làm việc, thì tôi cũng làm việc

B. Ngày Sabát lập ra vì con người

C. Ai trong các ông không cứu bò rơi xuống hố ngày Sabát?

D. Tôi không quan tâm đến lề luật

Câu 30. Đức Giêsu khẳng định ai không tôn kính Người Con thì:

A. Sẽ bị người đời khinh chê

B. Không tôn kính Chúa Cha, Đấng đã sai Người Con

C. Vẫn có thể làm đẹp lòng Thiên Chúa

D. Chỉ phạm một lỗi nhỏ trong lề luật

PHẦN III. BÁNH HẰNG SỐNG VÀ CÁC TRANH LUẬN TẠI GIÊRUSALEM (CHƯƠNG 6 – 8)

Câu 31. Đức Giêsu thực hiện dấu lạ hoá bánh ra nhiều nuôi đám đông ở chương 6 từ phần ăn của một em bé gồm có những gì?

A. Bảy chiếc bánh và vài con cá nhỏ

B. Năm chiếc bánh lúa mạch và hai con cá

C. Mười chiếc bánh và ba con cá

D. Ba chiếc bánh mì và một chai rượu

Câu 32. Sau khi năm ngàn người đàn ông ăn no nê, các môn đệ đã thu lại được bao nhiêu giỏ bánh vụn thừa?

A. 7 giỏ

B. 10 giỏ

C. 12 giỏ

D. 14 giỏ

Câu 33. Khi thấy dấu lạ bánh hoá nhiều, dân chúng đã định làm gì với Đức Giêsu?

A. Ném đá Người

B. Tôn Người lên làm vua

C. Bắt nộp cho quan Rôma

D. Mời Người về sống tại làng mình

Câu 34. Khi các môn đệ đang chèo thuyền giữa biển hồ lúc đêm tối và gặp sóng gió, Đức Giêsu đã đến với các ông bằng cách nào?

A. Đi trên một chiếc thuyền khác

B. Đi trên mặt biển mà đến

C. Bơi thuyền vượt qua sóng gió

D. Hiện ra thình lình trên thuyền

Câu 35. Trong diễn từ Bánh Hằng Sống tại Capharnaum, Đức Giêsu khẳng định bánh đích thực từ trời ban sự sống cho thế gian là gì?

A. Bánh Manna thời Môsê

B. Lời truyền khẩu của các tổ phụ

C. Chính Đức Giêsu ("Chính tôi là bánh trường sinh")

D. Bánh tiến dâng trong Đền Thờ

Câu 36. "Ai ăn thịt tôi và uống máu tôi, thì..." (Ga 6,54):

A. Được khỏi mọi bệnh tật phần xác

B. Được sống muôn đời, và tôi sẽ cho người ấy sống lại vào ngày sau hết

C. Sẽ không bao giờ phải chịu đau khổ

D. Trở nên khôn ngoan nhất thiên hạ

Câu 37. Sau diễn từ Bánh Hằng Sống, phản ứng của nhiều môn đệ là gì?

A. Hân hoan vỗ tay khen ngợi

B. Cho rằng lời này chướng tai ai nghe được, và nhiều người rút lui không theo Người nữa

C. Xin Người giải thích thêm về nghĩa đen

D. Lập tức quỳ xuống bái lạy

Câu 38. Khi Đức Giêsu hỏi Nhóm Mười Hai: "Cả anh em nữa, anh em cũng muốn bỏ đi hay sao?", ông Simôn Phêrô đã đại diện tuyên xưng câu gì?

A. Thưa Thầy, chúng con không biết đi đâu bây giờ

B. Thưa Thầy, bỏ Thầy thì chúng con biết đến với ai? Thầy mới có những lời đem lại sự sống đời đời

C. Thưa Thầy, chúng con sẽ đi theo ông Gioan Tẩy Giả

D. Thưa Thầy, xin Thầy ban thêm bánh cho chúng con

Câu 39. Tại Lễ Lều ở Giêrusalem (chương 7), vào ngày bế mạc trọng thể, Đức Giêsu đã đứng lên lớn tiếng mời gọi điều gì?

A. Ai đói hãy đến lãnh bánh ăn

B. Ai khát, hãy đến với tôi, ai tin vào tôi, hãy đến mà uống!

C. Hãy mau ăn chay sám hối

D. Hãy dâng lễ vật đền tội lên bàn thờ

Câu 40. Khi đám đông tranh luận về nguồn gốc của Đấng Kitô, một số người đã phản đối Đức Giêsu là Đấng Kitô vì lý do gì?

A. Đấng Kitô không thể xuất thân từ Galilê mà phải từ dòng dõi Đavít và từ Bêlem

B. Người không thuộc chi tộc Lêvi

C. Người không theo học trường lớp kinh sư nào

D. Người nói năng quá bộc trực

Câu 41. Khi các viên chức được sai đi bắt Đức Giêsu trở về tay không, các thượng tế hỏi tại sao, họ đã trả lời thế nào?

A. Vì đám đông ngăn cản chúng tôi

B. Xưa nay chưa từng có ai nói năng như người ấy!

C. Vì chúng tôi sợ trời phạt

D. Vì ông ấy đã trốn mất

Câu 42. Trong câu chuyện người phụ nữ bị bắt quả tang ngoại tình (Ga 8), luật Môsê truyền phải làm gì với người này?

A. Phạt đánh đòn 40 roi

B. Ném đá cho chết

C. Trục xuất khỏi cộng đoàn vĩnh viễn

D. Tịch thu toàn bộ gia sản

Câu 43. Đức Giêsu đã nói câu gì với những kẻ muốn ném đá người phụ nữ ngoại tình?

A. Lề luật của các người không còn giá trị

B. Hãy tha thứ để được thứ tha

C. Ai trong các ông sạch tội, thì cứ việc lấy đá mà ném trước đi!

D. Người phụ nữ này vô tội

Câu 44. Sau khi mọi người rút lui hết, Đức Giêsu đã nói gì với người phụ nữ?

A. Tôi cũng không lên án chị đâu. Thôi trĩ về đi, và từ nay đừng phạm tội nữa!

B. Hãy đi dâng lễ đền tội nơi đền thờ

C. Chị hãy đi tạ ơn những người vừa tha cho chị

D. Số chị thật may mắn

Câu 45. Tuyên ngôn vĩ đại nào của Đức Giêsu được công bố trong Ga 8,12?

A. Tôi là Cửa chuồng chiên

B. Tôi là Ánh Sáng thế gian; ai theo tôi, sẽ không phải đi trong bóng tối

C. Tôi là Đường, là Sự Thật và là Sự Sống

D. Tôi là Cây Nho thật

Câu 46. Đức Giêsu bảo những người Do-thái tin Người: "Các ông sẽ biết sự thật, và..." (Ga 8,32):

A. Sự thật sẽ giải thoát các ông

B. Sự thật sẽ làm các ông đau lòng

C. Các ông sẽ trở thành người cai trị

D. Các ông sẽ được người đời nể sợ

Câu 47. Khi người Do-thái tự phụ là con cháu Ábraham, Đức Giêsu phán ai phạm tội thì là:

A. Kẻ thù của dân tộc

B. Nô lệ của tội lỗi

C. Người không có quê hương

D. Người đáng bị loại trừ

Câu 48. Để khẳng định Thần tính hằng hữu của mình trước người Do-thái, Đức Giêsu đã tuyên bố (Ga 8,58):

A. Tôi sinh ra trước ông Ábraham nhiều năm

B. Thật, tôi bảo thật các ông: Trước khi có ông Ábraham, thì tôi, Tôi Hằng Hữu!

C. Ábraham đã nhìn thấy tôi từ xưa

D. Tôi là bạn thân của Ábraham

PHẦN IV. NGƯỜI MÙ BẨM SINH VÀ MỤC TỬ NHÂN LÀNH (CHƯƠNG 9 – 10)

Câu 49. Trước anh mù từ thuở mới sinh, các môn đệ hỏi ai đã phạm tội khiến anh bị mù, Đức Giêsu đã trả lời ra sao?

A. Chính anh ta đã phạm tội từ trong bụng mẹ

B. Cha mẹ anh ta đã phạm tội nặng

C. Không phải anh ta, cũng chẳng phải cha mẹ anh ta, nhưng để thiên hạ thấy công trình của Thiên Chúa nơi anh

D. Do nghiệp chướng của tổ tiên để lại

Câu 50. Đức Giêsu đã làm cách nào để chữa lành cho người mù bẩm sinh?

A. Đặt tay trên trán và cầu nguyện

B. Nhổ nước miếng xuống đất, trộn thành bùn xức vào mắt anh, rồi bảo đi rửa ở hồ Silôác

C. Phán một lời duy nhất từ xa

D. Lấy nước suối rửa mặt cho anh

Câu 51. Tên hồ "Silôác" theo Tin Mừng Gioan giải thích có nghĩa là gì?

A. Nguồn ơn cứu độ

B. Bình an

C. Đấng được sai đi

D. Sự thanh tẩy

Câu 52. Người mù sau khi được sáng mắt bị nhóm Pharisêu tra vấn, anh đã kiên quyết khẳng định Đức Giêsu là ai?

A. Là một người tội lỗi

B. Là một vị ngôn sứ xuất phát từ Thiên Chúa

C. Là một người xa lạ không quen biết

D. Là một nhà ảo thuật tài ba

Câu 53. Khi bị trục xuất khỏi hội đường và gặp lại Đức Giêsu, người từng bị mù đã thưa gì và làm gì trước Người?

A. Anh xin Người ban cho tiền bạc và nhà cửa

B. Thưa: "Lạy Thầy, tôi tin" và sấp mình bái lạy Người

C. Anh hỏi thăm đường về nhà cha mẹ

D. Anh mời Đức Giêsu về làng mở tiệc

Câu 54. Trong hình ảnh Mục Tử Nhân Lành (Ga 10), Đức Giêsu ví mình với hình ảnh nào đầu tiên trước khi nói về mục tử?

A. Đồng cỏ xanh tươi

B. Dòng suối mát trong

C. Cửa cho chiên ra vào

D. Chiếc gậy chăn chiên

Câu 55. Điểm khác biệt căn bản giữa Mục Tử Nhân Lành và người chăn thuê là gì?

A. Người chăn thuê nhận lương cao hơn

B. Mục Tử Nhân Lành hy sinh mạng sống mình vì đoàn chiên

C. Mục Tử Nhân Lành có đàn chiên đông đúc hơn

D. Người chăn thuê không biết thổi sáo gọi chiên

Câu 56. Đặc điểm của đoàn chiên thuộc về Mục Tử đích thực là gì?

A. Luôn đi trước người chăn

B. Nghe tiếng mục tử, mục tử biết chúng và chúng theo người

C. Chỉ ăn cỏ ở một vùng cố định

D. Không bao giờ tản mác đi đâu

Câu 57. Đức Giêsu nói Người còn có "những chiên khác không thuộc ràn này", sứ mạng của Người đối với chúng là gì?

A. Để mặc chúng tự tìm đường

B. Tôi cũng phải đưa chúng về; chúng sẽ nghe tiếng tôi, và sẽ chỉ có một đoàn chiên, một mục tử

C. Loại trừ chúng khỏi Nước Trời

D. Thành lập một ràn chiên hoàn toàn độc lập

Câu 58. "Mạng sống của tôi, không ai lấy đi được, nhưng chính tôi..." (Ga 10,18):

A. Giữ gìn nó cho đến trọn đời

B. Tự ý đặt mạng sống mình

C. Giao cho các môn đệ bảo vệ

D. Tìm nơi ẩn náu an toàn

Câu 59. Tại Lễ Cung Hiến Đền Thờ vào mùa đông, Đức Giêsu đã tuyên bố một câu ngắn gọn biểu lộ sự hiệp nhất trọn vẹn với Chúa Cha:

A. Tôi và Chúa Cha là một

B. Chúa Cha yêu tôi hơn muôn loài

C. Tôi vâng lời Chúa Cha trong mọi sự

D. Tôi làm mọi việc Cha chỉ bảo

Câu 60. Vì câu nói "Tôi và Chúa Cha là một", người Do-thái đã có hành động gì đối với Đức Giêsu?

A. Quỳ xuống xin làm môn đệ

B. Lượm đá để ném Người vì cho rằng Người nói lộng ngôn, là người phàm mà tự xưng là Thiên Chúa

C. Mời Người lên làm thượng tế

D. Bỏ đi và không bao giờ tranh luận nữa

PHẦN V. SỰ SỐNG LẠI CỦA LADARÔ VÀ GIỜ ĐÃ ĐẾN (CHƯƠNG 11 – 12)

Câu 61. Anh Ladarô và hai chị em Mátta, Maria cư ngụ tại ngôi làng nào?

A. Galilê

B. Bêtania

C. Capharnaum

D. Giêricô

Câu 62. Khi Đức Giêsu đến Bêtania, anh Ladarô đã được chôn trong mồ bao nhiêu ngày rồi?

A. 2 ngày

B. 3 ngày

C. 4 ngày

D. 7 ngày

Câu 63. Đức Giêsu đã mạc khải chân lý trọng đại nào cho cô Mátta trước khi phục sinh Ladarô?

A. Chính Thầy là sự sống lại và là sự sống. Ai tin vào Thầy, thì dù đã chết, cũng sẽ được sống

B. Thầy sẽ ban cho gia đình con muôn vàn ơn lành

C. Kẻ chết sẽ sống lại vào ngày tận thế

D. Mọi giọt nước mắt sẽ biến thành nụ cười

Câu 64. Câu Kinh Thánh ngắn nhất diễn tả sâu sắc cảm xúc nhân tính và tình yêu của Đức Giêsu trước cái chết của Ladarô là:

A. Đức Giêsu thở dài não nuột

B. Đức Giêsu liền khóc

C. Đức Giêsu ngước mắt lên trời

D. Đức Giêsu buồn bã vô cùng

Câu 65. Khi đứng trước cửa mộ Ladarô, Đức Giêsu đã cất tiếng lớn ra lệnh điều gì?

A. Kẻ chết hãy chỗi dậy ngay!

B. Hỡi Ladarô, hãy ra khỏi mồ!

C. Cửa mộ hãy mở ra!

D. Hỡi Thần Khí, hãy ban sự sống cho người này!

Câu 66. Sau dấu lạ Ladarô phục sinh, Thượng tế Caipha đã nói lời tiên tri nào trong phiên họp Thượng Hội Đồng?

A. Hãy để mặc ông ấy tiếp tục làm dấu lạ

B. Thà một người chết thay cho dân còn hơn là toàn dân bị tiêu diệt

C. Chúng ta phải quy phục đế quốc Rôma

D. Ông này đích thực là Đấng Cứu Thế

Câu 67. Sáu ngày trước Lễ Vượt Qua tại Bêtania, ai đã lấy một cân dầu thơm cam tùng nguyên chất hảo hạng xức chân Đức Giêsu rồi lấy tóc lau?

A. Cô Mátta

B. Cô Maria

C. Bà Maria Máctala

D. Bà Salômê

Câu 68. Ai là người đã chỉ trích hành động xức dầu thơm của Maria, cho rằng phí phạm và nên bán lấy ba trăm quan tiền chia cho người nghèo?

A. Simôn Phêrô

B. Giuđa Ítcariốt

C. Tôma

D. Philípphê

Câu 69. Khi dân chúng cầm cành lá vạn tuế đón Đức Giêsu vào thành Giêrusalem, Người đã ngồi trên con vật nào?

A. Con ngựa trắng dũng mãnh

B. Con lừa con

C. Con lạc đà

D. Người đi bộ giữa đám đông

Câu 70. Khi mấy người Hylạp đến xin gặp Đức Giêsu, Người đã công bố điều gì về quy luật của hạt lúa mì?

A. Hạt lúa gieo trên đất tốt sẽ sinh nhiều hoa trái

B. Nếu hạt lúa gieo vào lòng đất mà không chết đi, nó vẫn trơ trọi một mình; còn nếu chết đi, nó mới sinh được nhiều hạt khác

C. Hạt lúa nhỏ bé nhưng có sức sống phi thường

D. Hãy cất hạt lúa vào kho lẫm cẩn thận

Câu 71. "Phần tôi, một khi được giương cao lên khỏi mặt đất, tôi sẽ..." (Ga 12,32):

A. Xét xử cả thế gian

B. Kéo mọi người lên với tôi

C. Trở về ngự bên hữu Chúa Cha

D. Tỏ bày vinh quang chói lọi

Câu 72. Dù Đức Giêsu đã làm bao dấu lạ trước mặt họ, nhiều người Do-thái vẫn không tin Người để ứng nghiệm lời của vị ngôn sứ nào?

A. Giêrêmia

B. Isaia

C. Êdêkien

D. Đaniên

PHẦN VI. BỮA TIỆC LY VÀ NHỮNG LỜI TỪ BIỆT (CHƯƠNG 13 – 17)

Câu 73. Trước Bữa Tiệc Ly, Đức Giêsu đã làm một hành vi gây sửng sốt cho các môn đệ để nêu gương phục vụ, đó là hành vi gì?

A. Ban phát tiền bạc cho người nghèo

B. Cởi áo ngoài, lấy khăn thắt lưng và rửa chân cho các môn đệ

C. Đích thân đi chợ nấu ăn cho các ông

D. Quỳ xin các môn đệ tha thứ lỗi lầm

Câu 74. Môn đệ nào lúc đầu đã kiên quyết từ chối không cho Đức Giêsu rửa chân cho mình?

A. Gioan

B. Simôn Phêrô

C. Giacôbê

D. Anrê

Câu 75. Trong Bữa Tiệc Ly, Đức Giêsu đã ban cho các môn đệ một điều răn mới, đó là điều răn nào?

A. Anh em hãy ăn chay hãm mình mỗi tuần

B. Anh em hãy yêu thương nhau như Thầy đã yêu thương anh em

C. Anh em hãy đi rao giảng khắp muôn dân

D. Anh em hãy xây dựng nhiều nhà hội mới

Câu 76. Đức Giêsu đã chấm miếng bánh đưa cho ai trong Bữa Tiệc Ly để chỉ rõ kẻ phản bội?

A. Simôn Phêrô

B. Giuđa Ítcariốt

C. Tôma

D. Philípphê

Câu 77. Đáp lại thắc mắc của ông Tôma: "Thưa Thầy, chúng con không biết Thầy đi đâu, làm sao biết được đường?", Đức Giêsu đã tuyên bố (Ga 14,6):

A. Cứ đi rồi sẽ đến nơi

B. Chính Thầy là con đường, là sự thật và là sự sống. Không ai đến với Chúa Cha mà không qua Thầy

C. Thầy đi đâu anh em không thể theo được

D. Hãy hỏi Chúa Thánh Thần

Câu 78. Đức Giêsu hứa sẽ xin Chúa Cha ban Đấng Bảo Trợ nào đến ở với các môn đệ luôn mãi?

A. Thiên thần Hộ thủ

B. Thần Khí Sự Thật (Chúa Thánh Thần)

C. Ngôn sứ Êlia

D. Bình an trần thế

Câu 79. Trong hình ảnh cây nho và cành nho (Ga 15), Chúa Cha đóng vai trò là ai?

A. Người trồng nho (người làm vườn)

B. Thân cây nho

C. Trái nho ngọt ngào

D. Rào giậu bảo vệ vườn nho

Câu 80. Điều kiện để cành nho sinh nhiều hoa trái là gì?

A. Được tỉa cành thật ngắn

B. Phải gắn liền với thân cây nho ("Hãy ở lại trong Thầy")

C. Được bón nhiều phân bón

D. Hứng thật nhiều ánh nắng mặt trời

Câu 81. "Không có tình thương nào cao cả hơn tình thương của người..." (Ga 15,13):

A. Luôn cho đi của cải vật chất

B. Hy sinh tính mạng vì bạn hữu của mình

C. Cầu nguyện không ngừng cho người khác

D. Tha thứ cho kẻ thù bảy mươi lần bảy

Câu 82. Đức Giêsu khẳng định Người không còn gọi các môn đệ là tôi tớ nữa, nhưng gọi là gì?

A. Học trò thân tín

B. Bạn hữu, vì tất cả những gì Thầy nghe được nơi Cha Thầy, Thầy đã cho anh em biết

C. Những người kế vị

D. Gia nhân trung thành

Câu 83. Khi Thần Khí Sự Thật đến, Người sẽ làm công việc gì cho các môn đệ (Ga 16,13)?

A. Dẫn anh em tới sự thật toàn vẹn

B. Ban cho anh em tiền tài danh vọng

C. Giúp anh em tránh khỏi mọi bách hại

D. Làm cho anh em nói được mọi thứ tiếng trần gian

Câu 84. "Trong thế gian, anh em sẽ phải gian nan khốn khó. Nhưng can đảm lên!..." (Ga 16,33):

A. Thầy sẽ sai thiên thần đến giải cứu

B. Thầy đã thắng thế gian!

C. Mọi khó khăn rồi sẽ qua đi

D. Anh em có các môn đệ đông đảo

Câu 85. Trong lời nguyện hiến tế (chương 17), lời khẩn nguyện tha thiết nhất của Đức Giêsu dâng lên Chúa Cha cho các môn đệ và những kẻ tin là gì?

A. Xin Cha cho họ làm phép lạ thật nhiều

B. Xin cho tất cả nên một, như Cha ở trong con và con ở trong Cha

C. Xin Cha đem họ ra khỏi thế gian đầy tội ác

D. Xin Cha ban cho họ sức mạnh để đánh bại kẻ thù

PHẦN VII. CUỘC THƯƠNG KHÓ, PHỤC SINH VÀ TRAO SỨ VỤ (CHƯƠNG 18 – 21)

Câu 86. Đức Giêsu bị bắt tại khu vườn nằm bên kia suối nào?

A. Suối Kítt-rôn

B. Suối Giođan

C. Suối Silôe

D. Suối Má-ra

Câu 87. Khi toán lính đến bắt Chúa Giêsu, Simôn Phêrô đã rút gươm chém đứt tai phải của người đầy tớ vị thượng tế. Người đầy tớ ấy tên là gì?

A. Man-khô

B. Báctimê

C. Dacêu

D. Têphila

Câu 88. Ông Simôn Phêrô đã chối Đức Giêsu bao nhiêu lần trong sân dinh thượng tế trước khi gà gáy?

A. 1 lần

B. 2 lần

C. 3 lần

D. 4 lần

Câu 89. Trước mặt Tổng trấn Phongxio Philatô, Đức Giêsu đã khẳng định bản chất Nước của Người như thế nào?

A. Nước tôi là một đế chế vĩ đại

B. Nước tôi không thuộc về thế gian này

C. Nước tôi sẽ tiêu diệt đế quốc Rôma

D. Nước tôi cai quản các vua chúa trần gian

Câu 90. Khi dân chúng đòi tha tên cướp thay vì tha Đức Giêsu, tên cướp đó là ai?

A. Barápba

B. Simôn miền Kyrênê

C. Giuđa

D. Đima

Câu 91. Nơi Đức Giêsu bị đóng đinh chịu nạn gọi là Đồi Sọ, tiếng Hípri gọi là gì?

A. Gếtsêmani

B. Gôngôtha

C. Bêlem

D. Bêtania

Câu 92. Bản án treo phía trên thập giá do Philatô viết bằng ba thứ tiếng (Hípri, La-tinh, Hylạp) có nội dung gì?

A. Giêsu Nadarét, Kẻ Lộng Ngôn

B. Giêsu Nadarét, Vua dân Do-thái

C. Kẻ Xách Động Dân Chúng

D. Người Tuyên Xưng Con Thiên Chúa

Câu 93. Đứng dưới chân thập giá Đức Giêsu có Mẹ Người và người môn đệ Chúa yêu, Đức Giêsu đã trăn trối điều gì với Thân Mẫu và người môn đệ ấy?

A. Xin Mẹ hãy cầu nguyện cho con và các môn đệ

B. Thưa Bà, đây là con của Bà! - Này là mẹ của anh!

C. Xin Mẹ hãy trốn đi kẻo gặp nguy hiểm

D. Thưa Mẹ, con sắp về cùng Cha

Câu 94. Lời thốt lên cuối cùng của Đức Giêsu trên thập giá trước khi gục đầu trao Thần Khí trong Tin Mừng Gioan là gì?

A. Lạy Thiên Chúa, lạy Thiên Chúa của con, sao Ngài bỏ rơi con?

B. Lạy Cha, con phó linh hồn con trong tay Cha

C. Mọi sự đã hoàn tất!

D. Tôi khát!

Câu 95. Khi một người lính lấy ngọn giáo đâm thủng cạnh sườn Đức Giêsu, điều gì lập tức chảy ra?

A. Nước trong vắt

B. Máu và nước

C. Dầu thơm

D. Ánh sáng rực rỡ

Câu 96. Sáng sớm ngày thứ nhất trong tuần, ai là người đầu tiên ra mộ từ lúc trời còn tối và phát hiện tảng đá đã lăn ra khỏi mồ?

A. Bà Maria Máctala

B. Bà Maria mẹ ông Giacôbê

C. Ông Simôn Phêrô

D. Ông Gioan

Câu 97. Chiều ngày thứ nhất trong tuần, khi hiện ra với các môn đệ đang đóng kín cửa vì sợ người Do-thái, Đức Giêsu đã trao ban điều gì đầu tiên?

A. Lời quở trách vì các ông đã bỏ trốn

B. Bình an cho anh em!

C. Bánh và cá nướng

D. Quyền năng xua trừ ma quỷ

Câu 98. Đức Giêsu thổi hơi vào các môn đệ và phán: "Anh em hãy nhận lấy Thánh Thần. Anh em tha tội cho ai, thì..." (Ga 20,23):

A. Người ấy phải đền tội ở đời sau

B. Người ấy được tha; anh em cầm giữ ai, thì người ấy bị cầm giữ

C. Họ sẽ trở thành tư tế

D. Tội lỗi họ vẫn còn đó

Câu 99. Tông đồ Tôma sau khi xỏ ngón tay vào lỗ đinh và bàn tay vào cạnh sườn Chúa Phục Sinh đã thốt lên lời tuyên xưng đức tin tuyệt đỉnh nào?

A. Lạy Thầy, Thầy đã sống lại thật rồi!

B. Lạy Chúa của con, lạy Thiên Chúa của con!

C. Con tin Thầy là Đấng Kitô Con Thiên Chúa!

D. Thầy thật là vị Ngôn Sứ quyền năng!

Câu 100. Trong lần hiện ra bên bờ Biển hồ Tibêria (chương 21), Đức Giêsu đã hỏi ông Simôn Phêrô ba lần cùng một câu hỏi nào trước khi trao quyền chăm sóc đoàn chiên?

A. Con có muốn theo Thầy đến cùng không?

B. Simôn, con ông Gioan, con có yêu mến Thầy hơn những người này không?

C. Con có tin Thầy đã sống lại không?

D. Con có hối hận vì đã chối Thầy không?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

BẢNG ĐÁP ÁN 100 CÂU TRẮC NGHIỆM TIN MỪNG THEO THÁNH GIOAN

Câu

Đáp án

Trích dẫn Kinh Thánh (Ga)

Câu

Đáp án

Trích dẫn Kinh Thánh (Ga)

1

B

Ga 1,1: "Lúc khởi đầu đã có Ngôi Lời..."

51

C

Ga 9,7: Silôác nghĩa là Đấng được sai phái

2

C

Ga 1,14: "Ngôi Lời đã trở nên người phàm..."

52

B

Ga 9,17.33: Người đó là một vị ngôn sứ

3

D

Ga 1,23: Tiếng người hô trong sa mạc...

53

B

Ga 9,38: "Lạy Thầy, tôi tin" và sấp mình

4

B

Ga 1,29: "Đây là Chiên Thiên Chúa..."

54

C

Ga 10,7: "Tôi là cửa cho chiên ra vào"

5

C

Ga 1,38: "Thưa Ráp-bi, Thầy ở đâu?"

55

B

Ga 10,11: Hy sinh mạng sống vì đoàn chiên

6

B

Ga 1,40-42: Ông Anrê dẫn anh mình đến

56

B

Ga 10,27: Nghe tiếng tôi, tôi biết chúng

7

A

Ga 1,42: Kêpha nghĩa là Đá (Phêrô)

57

B

Ga 10,16: Sẽ chỉ có một đoàn chiên, một mục tử

8

B

Ga 1,46: Từ Nadarét làm sao có gì hay?

58

B

Ga 10,18: Chính tôi tự ý đặt mạng sống mình

9

A

Ga 1,48: Thấy anh dưới gốc cây vả

59

A

Ga 10,30: "Tôi và Chúa Cha là một"

10

C

Ga 2,1-11: Dấu lạ tại tiệc cưới Cana

60

B

Ga 10,31: Người Do-thái lượm đá định ném

11

A

Ga 2,3: Thân Mẫu Đức Giêsu báo hết rượu

61

B

Ga 11,1: Bêtania làng của Mátta và Maria

12

B

Ga 2,5: "Người bảo gì, cứ việc làm theo"

62

C

Ga 11,17: Ladarô đã ở trong mồ 4 ngày

13

B

Ga 2,6: Có sáu chum đá để thanh tẩy

63

A

Ga 11,25: Thầy là sự sống lại và là sự sống

14

C

Ga 2,11: Các môn đệ tin vào Người

64

B

Ga 11,35: "Đức Giêsu liền khóc"

15

A

Ga 2,16: Đừng biến nhà Cha tôi thành chợ

65

B

Ga 11,43: "Hỡi Ladarô, hãy ra khỏi mồ!"

16

B

Ga 3,1-2: Nicôđêmô đến ban đêm

66

B

Ga 11,50: Thà một người chết thay cho dân

17

C

Ga 3,3-5: Sinh bởi nước và Thần Khí

67

B

Ga 12,3: Cô Maria xức dầu thơm cam tùng

18

B

Ga 3,16: Không phải chết nhưng được sống đời đời

68

B

Ga 12,4-5: Giuđa Ítcariốt phản đối gay gắt

19

A

Ga 4,5-6: Bên bờ giếng Giacóp ở Xy-kha

69

B

Ga 12,14: Đức Giêsu ngồi trên lưng lừa con

20

B

Ga 4,6: Vào khoảng giờ thứ sáu (giữa trưa)

70

B

Ga 12,24: Hạt lúa gieo vào đất chết đi...

21

C

Ga 4,14: Nước hằng sống không bao giờ khát

71

B

Ga 12,32: Được giương cao, kéo mọi người lên

22

D

Ga 4,23-24: Thờ phượng trong Thần Khí & Sự Thật

72

B

Ga 12,38: Ứng nghiệm lời ngôn sứ Isaia

23

A

Ga 4,46-54: Chữa con trai viên sĩ quan cận vệ

73

B

Ga 13,4-5: Rửa chân cho các môn đệ

24

B

Ga 4,50: Tin lời Người phán và ra về

74

B

Ga 13,6-8: Simôn Phêrô từ chối lúc đầu

25

B

Ga 5,2: Hồ nước Bết-da-tha năm hành lang

75

B

Ga 13,34: Hãy yêu thương nhau như Thầy yêu

26

C

Ga 5,5: Người bệnh đã nằm liệt 38 năm

76

B

Ga 13,26: Chấm miếng bánh trao cho Giuđa

27

B

Ga 5,7: Không có ai đẩy tôi xuống hồ

77

B

Ga 14,6: Thầy là đường, sự thật và sự sống

28

B

Ga 5,9-10.16: Chữa bệnh trong ngày Sabát

78

B

Ga 14,16-17: Đấng Bảo Trợ - Thần Khí Sự Thật

29

A

Ga 5,17: Cha tôi làm việc, tôi cũng làm việc

79

A

Ga 15,1: Cha Thầy là người trồng nho

30

B

Ga 5,23: Ai không kính Con, không kính Cha

80

B

Ga 15,4-5: Gắn liền với thân cây nho

31

B

Ga 6,9: Năm chiếc bánh lúa mạch và hai con cá

81

B

Ga 15,13: Hy sinh tính mạng vì bạn hữu

32

C

Ga 6,13: Thu được mười hai thúng/giỏ đầy

82

B

Ga 15,15: Thầy gọi anh em là bạn hữu

33

B

Ga 6,15: Dân chúng định tôn Người lên làm vua

83

A

Ga 16,13: Dẫn anh em tới sự thật toàn vẹn

34

B

Ga 6,19: Đức Giêsu đi trên mặt biển mà đến

84

B

Ga 16,33: Can đảm lên, Thầy đã thắng thế gian

35

C

Ga 6,35: "Chính tôi là bánh trường sinh"

85

B

Ga 17,21: Xin cho tất cả nên một

36

B

Ga 6,54: Ăn thịt & uống máu Ta được sống đời đời

86

A

Ga 18,1: Khu vườn bên kia suối Kítt-rôn

37

B

Ga 6,60.66: Lời chướng tai, nhiều kẻ bỏ đi

87

A

Ga 18,10: Đầy tớ tên là Man-khô (Malchus)

38

B

Ga 6,68: Bỏ Thầy thì chúng con biết theo ai?

88

C

Ga 18,17.25-27: Phêrô chối Thầy 3 lần

39

B

Ga 7,37: "Ai khát hãy đến với tôi..."

89

B

Ga 18,36: Nước tôi không thuộc về thế gian

40

A

Ga 7,41-42: Đấng Kitô xuất thân từ Bêlem

90

A

Ga 18,40: Tha Barápba (Barabbas)

41

B

Ga 7,46: Chưa từng có ai nói năng như thế!

91

B

Ga 19,17: Đồi Sọ, tiếng Hípri là Gôngôtha

42

B

Ga 8,5: Luật Môsê truyền ném đá

92

B

Ga 19,19: Giêsu Nadarét, Vua dân Do-thái

43

C

Ga 8,7: Ai sạch tội ném đá trước đi

93

B

Ga 19,26-27: "Thưa Bà, này là con Bà..."

44

A

Ga 8,11: Tôi không lên án, đừng phạm tội nữa

94

C

Ga 19,30: "Mọi sự đã hoàn tất!"

45

B

Ga 8,12: "Tôi là ánh sáng thế gian"

95

B

Ga 19,34: Máu và nước lập tức chảy ra

46

A

Ga 8,32: Sự thật sẽ giải thoát các ông

96

A

Ga 20,1: Maria Máctala ra mồ lúc trời còn tối

47

B

Ga 8,34: Ai phạm tội là nô lệ cho tội lỗi

97

B

Ga 20,19: "Bình an cho anh em!"

48

B

Ga 8,58: Trước khi có Ábraham, Ta Hằng Hữu

98

B

Ga 20,23: Quyền tha tội và cầm buộc

49

C

Ga 9,3: Để công trình Thiên Chúa được tỏ hiện

99

B

Ga 20,28: "Lạy Chúa của con, lạy Thiên Chúa..."

50

B

Ga 9,6-7: Trộn bùn xức mắt, bảo rửa ở Silôác

100

B

Ga 21,15-17: "Con có yêu mến Thầy hơn...?"

Xem tất cả