Đề thi HSG Olympic Hoá học 11 và Hướng dẫn chấm

Hoá họcLớp 11SChia sẻ bởi Sinh Hóa 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đề chính thức

KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: HOÁ HỌC – LỚP 11

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (4,0 điểm). Cấu tạo và tính chất của hợp chất hữu cơ
1. Cho ba hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau gồm: diethyl ether (\ceC2H5−O−C2H5\ce{C2H5-O-C2H5}), butan-1-ol (\ceCH3−(CH2)2−CH2OH\ce{CH3-(CH2)2-CH2OH}) và propanoic acid (\ceCH3−CH2−COOH\ce{CH3-CH2-COOH}). Hãy sắp xếp các hợp chất trên theo chiều tăng dần của nhiệt độ sôi và giải thích ngắn gọn dựa trên đặc điểm cấu tạo phân tử.
2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đun nóng 1-phenylbutan-2-ol (\ceC6H5−CH2−CH(OH)−CH2−CH3\ce{C6H5-CH2-CH(OH)-CH2-CH3}) với dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C} thu được sản phẩm hữu cơ chính gồm hai chất (A) và (B) là đồng phân hình học của nhau. Viết công thức cấu tạo của (A), (B) và cho biết đồng phân nào bền hơn về mặt nhiệt động học. Giải thích.
b) Cho 1-phenylbutane-1,3-dione (\ceC6H5−CO−CH2−CO−CH3\ce{C6H5-CO-CH2-CO-CH3}) tác dụng với lượng dư dung dịch \ceI2\ce{I2} trong \ceNaOH\ce{NaOH} thu được kết tủa màu vàng (X). Acid hoá dung dịch sau phản ứng rồi đun nóng nhẹ thu được hợp chất hữu cơ (Z) có công thức phân tử \ceC8H8O\ce{C8H8O}. Xác định công thức cấu tạo của (X), (Z) và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
c) Cinnamic acid (\ceC6H5−CH=CH−COOH\ce{C6H5-CH=CH-COOH}) là một hợp chất hữu cơ tự nhiên có nhiều trong tinh dầu quế. Khi đun nóng cinnamic acid với dung dịch \ceKMnO4\ce{KMnO4} trong môi trường \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng dư, liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} bị bẻ gãy oxy hoá tạo ra acid thơm (M) và acid hữu cơ (N). Hợp chất (N) tiếp tục bị oxy hoá hoàn toàn giải phóng khí (P). Xác định công thức cấu tạo của (M), (N) và viết phương trình hoá học của phản ứng oxy hoá (N) tạo thành khí (P).
3. Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O với thành phần phần trăm khối lượng lần lượt là 69,77%; 11,63% và 18,60%. Trên phổ khối lượng (MS) của X, pic ion phân tử [M+][M^+] xuất hiện tại m/z=86m/z = 86. Phổ hồng ngoại (IR) của X có một dải hấp thụ mạnh ở 1715 cm−11715\text{ cm}^{-1} và không có dải hấp thụ trong vùng 2700−2900 cm−12700 - 2900\text{ cm}^{-1} cũng như vùng 3200−3600 cm−13200 - 3600\text{ cm}^{-1}. Trên phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR^{1}\text{H-NMR}, X chỉ cho 2 tín hiệu (gồm 1 triplet và 1 quartet).
a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của X.
b) Hai chất hữu cơ Y và Z là đồng phân của X và đều có mạch carbon phân nhánh. Chất Y bị khử bởi \ceNaBH4\ce{NaBH4} tạo ra alcohol T. Chất Z không bị khử bởi \ceNaBH4\ce{NaBH4} nhưng phản ứng được với \ceH2\ce{H2} (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra chính chất T. Xác định công thức cấu tạo của Y, Z và T.

Câu 2 (4,0 điểm). Cân bằng hoá học và hiện tượng tự nhiên
1. Cho ba mẫu chất bột màu trắng khan gồm: barium sulfate (\ceBaSO4\ce{BaSO4}), potassium carbonate (\ceK2CO3\ce{K2CO3}) và ammonium chloride (\ceNH4Cl\ce{NH4Cl}). Chỉ dùng nước cất và giấy quỳ tím, hãy trình bày phương pháp hoá học để phân biệt ba mẫu chất trên. Viết phương trình hoá học của các cân bằng ion xảy ra trong dung dịch.
2. Quá trình chiết tách caffeine (kí hiệu là B) từ pha nước bằng dung môi hữu cơ dichloromethane (\ceCH2Cl2\ce{CH2Cl2}) dựa trên cân bằng phân bố ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}:

\ceB(aq)<=>B(CH2Cl2)Kpb=[\ceB(CH2Cl2)][\ceB(aq)]=4,50\ce{B(aq) <=> B(CH2Cl2)} \qquad K_{\text{pb}} = \dfrac{[\ce{B(CH2Cl2)}]}{[\ce{B(aq)}]} = 4,50

Tiến hành cho 40,0 mL dung dịch nước chứa caffeine nồng độ 0,20 M vào phễu chiết, thêm 40,0 mL dichloromethane, lắc kĩ đến khi đạt trạng thái cân bằng rồi để tách lớp hoàn toàn.
a) Cho biết lớp dung môi dichloromethane nằm ở phía trên hay phía dưới trong phễu chiết? Giải thích, biết khối lượng riêng của dichloromethane là 1,33 g/mL1,33\text{ g/mL} và của nước là 1,00 g/mL1,00\text{ g/mL}.
b) Tính nồng độ mol của caffeine còn lại trong lớp nước sau khi thiết lập cân bằng lần thứ nhất.
c) Tách lấy lớp nước ở câu b) rồi tiếp tục chiết lần thứ hai với 40,0 mL dichloromethane mới. Tính nồng độ caffeine còn lại trong lớp nước sau lần chiết thứ hai và hiệu suất chiết tổng cộng của cả quá trình.
3. Một mẫu nước khoáng thiên nhiên chứa các ion: \ceNa+\ce{Na+}, \ceK+\ce{K+}, \ceHCO3−\ce{HCO3-}, \ceCO32−\ce{CO3^2-}, \ceSO42−\ce{SO4^2-} và \ceCl−\ce{Cl-}.
Lấy 1,50 lít mẫu nước khoáng đem cô cạn cẩn thận thu được 7,295 gam hỗn hợp muối khan, trong đó \ceNaCl\ce{NaCl} chiếm 8,02% về khối lượng.
- Đun nóng nhẹ 7,295 gam muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được 247,9 mL khí \ceCO2\ce{CO2} (đo ở điều kiện chuẩn: 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar).
- Mặt khác, cho 7,295 gam muối khan tác dụng vừa đủ với 100,0 mL dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 1,0 M. Cho tiếp lượng dư dung dịch \ceBaCl2\ce{BaCl2} vào dung dịch thu được sau phản ứng thì tạo thành 1,165 gam kết tủa trắng.
Viết các phương trình hoá học xảy ra và tính nồng độ (theo mg/L) của từng ion có trong mẫu nước khoáng.

Câu 3 (4,0 điểm). Hoá học các hợp chất của nitrogen
1. Quá trình hoà tan muối calcium chloride khan trong nước toả nhiệt mạnh:

\ceCaCl2(s)−>CaCl2(aq)\ce{CaCl2(s) -> CaCl2(aq)}

Biết enthalpy tạo thành chuẩn ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298} của \ceCaCl2(s)\ce{CaCl2(s)} và \ceCaCl2(aq)\ce{CaCl2(aq)} lần lượt là −795,8 kJ/mol-795,8\text{ kJ/mol} và −877,1 kJ/mol-877,1\text{ kJ/mol}.
a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}) của quá trình hoà tan trên. Quá trình này được ứng dụng để chế tạo túi chườm nóng hay túi chườm lạnh? Giải thích.
b) Một túi chườm tức thì chứa 44,4 gam \ceCaCl2\ce{CaCl2} khan và 200,0 gam nước ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}. Khi bóp vỡ ngăn cách, toàn bộ muối tan hoàn toàn vào nước. Tính nhiệt độ cuối cùng của dung dịch trong túi chườm. Biết nhiệt dung riêng của dung dịch thu được là 3,85 J/(g⋅∘C)3,85\text{ J/(g}\cdot^\circ\text{C)} và giả thiết nhiệt lượng không bị thất thoát ra ngoài môi trường.
2. Sulfamic acid (\ceNH2SO3H\ce{NH2SO3H}) là hợp chất chứa nitrogen có dạng tinh thể màu trắng, được dùng rộng rãi làm chất tẩy cặn vô cơ an toàn và làm chất chuẩn acid trong hoá học phân tích.
a) Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong phân tử sulfamic acid.
b) Trong dung dịch nước, sulfamic acid đóng vai trò là một acid một nấc mạnh. Viết phương trình hoá học khi cho sulfamic acid tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.
c) Sulfamic acid phản ứng định lượng với nitrous acid (\ceHNO2\ce{HNO2}) giải phóng khí nitrogen (\ceN2\ce{N2}) và sulfuric acid. Viết phương trình hoá học và chỉ rõ vai trò của sulfamic acid trong phản ứng đó.
3. Để đánh giá chất lượng nước mắm truyền thống, người ta xác định hàm lượng đạm toàn phần (hàm lượng nitrogen) theo phương pháp Kjeldahl:
Lấy 10,0 mL một mẫu nước mắm đem vô cơ hoá hoàn toàn bằng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc có xúc tác thích hợp để chuyển hoá toàn bộ nitrogen thành \ce(NH4)2SO4\ce{(NH4)2SO4}. Thêm lượng dư dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} rồi chưng cất lôi cuốn toàn bộ khí \ceNH3\ce{NH3} thoát ra hấp thụ vào bình chứa 50,0 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 0,20 M. Lượng acid dư trong bình hấp thụ được chuẩn độ bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,20 M thì tiêu tốn vừa đủ 12,5 mL.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra. Tính độ đạm (số gam nitrogen trong 1,0 lít nước mắm) và xác định hạng nước mắm theo TCVN (nước mắm đặc biệt ≥40 g N/L\ge 40\text{ g N/L}; thượng hạng ≥30 g N/L\ge 30\text{ g N/L}; hạng 1 ≥25 g N/L\ge 25\text{ g N/L}; hạng 2 ≥15 g N/L\ge 15\text{ g N/L}).
b) Nhằm thu lợi bất chính, một cơ sở sản xuất đã pha trộn thêm 15,0 gam urea (\ce(NH2)2CO\ce{(NH2)2CO}) vào 1,0 lít mẫu nước mắm trên. Hãy tính độ đạm biểu kiến của mẫu nước mắm sau khi bị pha trộn gian lận.

Câu 4 (4,0 điểm). Hoá học trong sản xuất công nghiệp
1. Soda (\ceNa2CO3\ce{Na2CO3}) là hoá chất công nghiệp thiết yếu trong sản xuất thuỷ tinh, xà phòng và xử lý nước.
a) Nêu các giai đoạn chính và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quy trình sản xuất soda theo phương pháp Solvay đi từ nguồn nguyên liệu \ceNaCl\ce{NaCl}, \ceNH3\ce{NH3}, \ceCO2\ce{CO2} và \ceH2O\ce{H2O}.
b) Để kiểm tra chất lượng một mẫu soda kỹ thuật chứa \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} và tạp chất \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} cùng tạp chất trơ, người ta hoà tan 2,00 gam mẫu thành 200,0 mL dung dịch X. Hút 20,0 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 0,10 M:
- Chuẩn độ với chỉ thị phenolphthalein đến khi dung dịch mất màu hồng (chuyển toàn bộ \ceCO32−\ce{CO3^2-} thành \ceHCO3−\ce{HCO3-}) thì thể tích dung dịch \ceHCl\ce{HCl} tiêu tốn là 15,0 mL.
- Thêm tiếp vài giọt chỉ thị methyl da cam vào dung dịch trên rồi chuẩn độ tiếp bằng dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 0,10 M đến khi xuất hiện màu đỏ da cam (chuyển toàn bộ \ceHCO3−\ce{HCO3-} thành \ceCO2\ce{CO2}) thì thể tích dung dịch \ceHCl\ce{HCl} tiêu tốn thêm là 18,5 mL.
Tính phần trăm khối lượng của \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} và \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} trong mẫu soda kỹ thuật trên.
2. Chế biến khí tự nhiên và nhiên liệu động cơ:
a) Từ phân đoạn khí đồng hành và hydrocarbon nhẹ, người ta tách được bốn hydrocarbon mạch hở gồm: alkane A (M=58M = 58), alkene B (M=56M = 56), alkyne C (M=54M = 54) và alkane D (M=72M = 72). Biết rằng:
- B tác dụng với nước (xúc tác acid) chỉ tạo thành một alcohol duy nhất.
- C tạo kết tủa màu vàng khi phản ứng với dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} trong \ceNH3\ce{NH3}.
- D có tính đối xứng phân tử cao, khi tác dụng với \ceCl2\ce{Cl2} (tỉ lệ mol 1 : 1, chiếu sáng) chỉ thu được một dẫn xuất monochloro duy nhất.
Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D.
b) Phân đoạn condensate khí thiên nhiên thường chứa tạp chất hợp chất lưu huỳnh ethanethiol (\ceC2H5SH\ce{C2H5SH}) có mùi hôi nồng nặc và gây ăn mòn đường ống. Đốt cháy hoàn toàn 20,0 lít một mẫu khí thiên nhiên (đo ở điều kiện chuẩn: 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar). Toàn bộ sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch \ceH2O2\ce{H2O2} dư để chuyển hoá toàn bộ \ceSO2\ce{SO2} thành \ceH2SO4\ce{H2SO4}. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,050 M thì tiêu tốn vừa hết 16,0 mL. Viết các phương trình hoá học xảy ra và tính nồng độ của ethanethiol trong mẫu khí theo đơn vị mg/m3\text{mg/m}^3.
c) Một nhà máy lọc dầu tiến hành phối trộn mẻ xăng từ ba phân đoạn:
- 40% thể tích xăng reforming có chỉ số octane RON = 98.
- 45% thể tích xăng cracking xúc tác có chỉ số octane RON = 92.
- 15% thể tích xăng đồng phân hoá (isomerat) có chỉ số octane RON = 84.
Tính chỉ số octane trung bình của mẻ xăng pha chế trên. Cần bổ sung tối thiểu bao nhiêu lít phụ gia cải thiện octane ethanol khan (RON = 108) vào 10 000 lít mẻ xăng này để thu được xăng thương phẩm đạt chuẩn RON ≥95\ge 95? (Coi thể tích dung dịch được bảo toàn khi phối trộn).

Câu 5 (4,0 điểm). Hoá học trong khoa học vật liệu
1. Poly(ethylene terephthalate) (nhựa PET) là vật liệu polymer nhiệt dẻo được ứng dụng phổ biến để sản xuất chai lọ thực phẩm và sợi tổng hợp.
a) Trong công nghiệp, monomer của PET được tổng hợp từ hai chất hữu cơ P và Q:
- Hydrocarbon thơm M có thành phần chứa 90,57% carbon và 9,43% hydrogen về khối lượng; trên phổ MS ghi nhận pic ion phân tử [M+][M^+] tại m/z=106m/z = 106. Khi đun nóng M với dung dịch \ceKMnO4\ce{KMnO4} trong môi trường acid thu được acid dicarboxylic P.
- Chất Q (\ceC2H6O2\ce{C2H6O2}) được sản xuất bằng cách oxy hoá alkene G (M=28M = 28) tạo epoxide tương ứng rồi thuỷ phân tiếp.
Xác định công thức cấu tạo và gọi tên các chất M, P, Q, G.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng ngưng giữa P và Q tạo thành polymer PET.
c) Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra khi cho chất Q tác dụng với \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ phòng.
2. Vật liệu khung cơ kim xốp (MOF-Zn) được tổng hợp từ muối zinc(II) ngậm nước X và phối tử hữu cơ đa càng B.
a) Tiến hành nung mẫu muối X trong dòng khí trơ: ở 130 ∘C130\ ^\circ\text{C} khối lượng mẫu giảm 36,31% do mất toàn bộ nước kết tinh; tiếp tục nâng nhiệt độ lên 350 ∘C350\ ^\circ\text{C} thì muối phân huỷ giải phóng hỗn hợp khí (trong đó có khí màu nâu đỏ) và còn lại chất rắn màu trắng Y (chiếm 27,37% khối lượng muối X ban đầu). Xác định công thức hoá học của X, Y và viết các phương trình hoá học xảy ra.
b) Phối tử hữu cơ B (chứa C, H, O) có cấu trúc đối xứng phân tử rất cao. Trên phổ khối lượng MS của B xuất hiện pic ion phân tử [M+][M^+] tại m/z=210m/z = 210. Chuẩn độ dung dịch chứa 0,420 gam B cần vừa đủ 18,0 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,333 M. Trên phổ 1H-NMR^{1}\text{H-NMR} của B chỉ ghi nhận duy nhất một mũi nhọn (singlet) ở vùng cộng hưởng của proton thơm. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của B.
c) Đo đường đẳng nhiệt hấp phụ khí nitrogen (\ceN2\ce{N2}) trên mẫu vật liệu MOF-Zn ở 77 K77\text{ K}, dung lượng hấp phụ khi hình thành lớp đơn phân tử hoàn chỉnh trên bề mặt là 8,2×10−3 mol/g8,2 \times 10^{-3}\text{ mol/g} vật liệu. Biết diện tích tiết diện ngang của một phân tử \ceN2\ce{N2} là 0,162 nm20,162\text{ nm}^2 và hằng số Avogadro NA=6,022×1023 mol−1N_A = 6,022 \times 10^{23}\text{ mol}^{-1}. Hãy tính diện tích bề mặt riêng (SBETS_{\text{BET}}, theo đơn vị m2/g\text{m}^2/\text{g}) của mẫu vật liệu MOF-Zn trên.

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Zn = 65,4; Br = 80; Ba = 137.

--------- HẾT ---------

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn: HOÁ HỌC – LỚP 11

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm thi của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh làm bài theo cách khác nếu đúng bản chất hoá học, lập luận chặt chẽ và ra kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa tương ứng của từng ý/câu.
- Phương trình hoá học không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng quan trọng trừ một nửa số điểm của phương trình đó. Thiếu hoặc sai đơn vị đo trừ 0,25 điểm cho toàn bài thi.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu hỏi, giữ nguyên độ lẻ đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(4,0 điểm)

1

Sắp xếp và giải thích nhiệt độ sôi của ba hợp chất hữu cơ

1,0

Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: Diethyl ether < butan-1-ol < propanoic acid.

0,25

Diethyl ether (\ceC2H5−O−C2H5\ce{C2H5-O-C2H5}) là phân tử phân cực yếu, không có liên kết hydrogen liên phân tử giữa các phân tử ether nên nhiệt độ sôi thấp nhất (34,5 ∘C34,5\ ^\circ\text{C}).

0,25

Butan-1-ol (\ceC4H9OH\ce{C4H9OH}) chứa nhóm \ce−OH\ce{-OH} tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nên có nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể (117,7 ∘C117,7\ ^\circ\text{C}).

0,25

Propanoic acid (\ceC2H5COOH\ce{C2H5COOH}) tạo được liên kết hydrogen liên phân tử dạng dimer đôi rất bền và liên kết \ceO−H\ce{O-H} phân cực mạnh hơn alcohol nên có nhiệt độ sôi cao nhất (141 ∘C141\ ^\circ\text{C}).

0,25

2

Xác định cấu tạo các sản phẩm phản ứng hữu cơ

1,5

a) Phản ứng tách nước của 1-phenylbutan-2-ol:
\ceC6H5−CH2−CH(OH)−CH2−CH3−>[H2SO4,170∘C]C6H5−CH=CH−CH2−CH3+H2O\ce{C6H5-CH2-CH(OH)-CH2-CH3 ->[H2SO4, 170^\circ C] C6H5-CH=CH-CH2-CH3 + H2O}
- (A) và (B) là cis-1-phenylbut-1-ene và trans-1-phenylbut-1-ene.
- Đồng phân trans-1-phenylbut-1-ene bền hơn về mặt nhiệt động học do hai nhóm thế lớn (\ce−C6H5\ce{-C6H5} và \ce−CH2CH3\ce{-CH2CH3}) ở khác phía của mặt phẳng liên kết đôi, lực đẩy không gian cực tiểu và hệ liên hợp phẳng bền hơn.

0,5

b) Phản ứng của 1-phenylbutane-1,3-dione với dung dịch \ceI2/NaOH\ce{I2/NaOH}:
- Nhóm acetyl \ce−COCH3\ce{-COCH3} phản ứng tạo kết tủa vàng iodoform (X) là \ceCHI3\ce{CHI3}:
\ceC6H5COCH2COCH3+3I2+4NaOH−>CHI3v+C6H5COCH2COONa+3NaI+3H2O\ce{C6H5COCH2COCH3 + 3I2 + 4NaOH -> CHI3 v + C6H5COCH2COONa + 3NaI + 3H2O}
- Acid hoá tạo β\beta-keto acid, khi đun nóng dễ bị decarboxyl hoá tạo (Z) là acetophenone (\ceC6H5COCH3\ce{C6H5COCH3}):
\ceC6H5COCH2COONa+HCl−>C6H5COCH2COOH+NaCl\ce{C6H5COCH2COONa + HCl -> C6H5COCH2COOH + NaCl}
\ce{C6H5COCH2COOH ->[t^\circ] C6H5COCH3 + CO2 ^}

0,5

c) Oxy hoá cinnamic acid bằng dung dịch \ceKMnO4/H2SO4\ce{KMnO4/H2SO4}:
- Bẻ gãy liên kết đôi tạo (M) là benzoic acid (\ceC6H5COOH\ce{C6H5COOH}) và (N) là oxalic acid (\ceHOOC−COOH\ce{HOOC-COOH}).
- Phản ứng oxy hoá (N) tạo khí (P) là \ceCO2\ce{CO2}:
\ce5HOOC−COOH+2KMnO4+3H2SO4−>K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O\ce{5HOOC-COOH + 2KMnO4 + 3H2SO4 -> K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 ^ + 8H2O}

0,5

3

Biện luận xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X, Y, Z, T

1,5

a) Đặt công thức tổng quát của X là \ceCxHyOz\ce{C_xH_yO_z}.
x:y:z=69,7712:11,631:18,6016=5,814:11,63:1,1625=5:10:1x : y : z = \dfrac{69,77}{12} : \dfrac{11,63}{1} : \dfrac{18,60}{16} = 5,814 : 11,63 : 1,1625 = 5 : 10 : 1.
Công thức thực nghiệm: (\ceC5H10O)n(\ce{C5H10O})_n. Pic MS có m/z=86⇒MX=86⇒n=1m/z = 86 \Rightarrow M_{\text{X}} = 86 \Rightarrow n = 1.
Công thức phân tử của X là \ceC5H10O\ce{C5H10O}.
- Phổ IR có pic mạnh ở 1715 cm−11715\text{ cm}^{-1} (\ceC=O\ce{C=O}), không có tín hiệu của \ce−CHO\ce{-CHO} hay \ce−OH⇒\ce{-OH} \Rightarrow X là ketone.
- Phổ 1H-NMR^{1}\text{H-NMR} chỉ có 2 tín hiệu (1 triplet và 1 quartet) ⇒\Rightarrow phân tử đối xứng cao.
CTCT của X: \ceCH3−CH2−CO−CH2−CH3\ce{CH3-CH2-CO-CH2-CH3}. Tên thay thế: pentan-3-one.

0,5

b) Y và Z là đồng phân của X (\ceC5H10O\ce{C5H10O}), có mạch carbon phân nhánh:
- Y bị khử bởi \ceNaBH4\ce{NaBH4} tạo alcohol T ⇒\Rightarrow Y là aldehyde mạch nhánh: 3-methylbutanal \ce(CH3)2CH−CH2−CHO\ce{(CH3)2CH-CH2-CHO}.
Khi đó alcohol T là 3-methylbutan-1-ol: \ce(CH3)2CH−CH2−CH2OH\ce{(CH3)2CH-CH2-CH2OH}.
- Z không bị khử bởi \ceNaBH4\ce{NaBH4} (không có nhóm \ceC=O\ce{C=O}) nhưng phản ứng với \ceH2/Ni\ce{H2/Ni} tạo T ⇒\Rightarrow Z là alcohol không no mạch nhánh:
\ce(CH3)2C=CH−CH2OH\ce{(CH3)2C=CH-CH2OH} (3-methylbut-2-en-1-ol) hoặc \ceCH2=C(CH3)−CH2−CH2OH\ce{CH2=C(CH3)-CH2-CH2OH} (3-methylbut-3-en-1-ol).

0,5

Câu 2
(4,0 điểm)

1

Phân biệt ba mẫu bột và viết phương trình hoá học các cân bằng

1,0

- Lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu bột vào ống nghiệm, thêm nước cất dư và khuấy đều:
+ Mẫu không tan, lắng xuống đáy ống nghiệm là \ceBaSO4\ce{BaSO4}.
+ Hai mẫu tan hoàn toàn tạo dung dịch trong suốt là \ceK2CO3\ce{K2CO3} và \ceNH4Cl\ce{NH4Cl}.

0,5

- Dùng giấy quỳ tím nhúng vào hai dung dịch trên:
+ Quỳ tím hoá xanh: dung dịch \ceK2CO3\ce{K2CO3} có môi trường kiềm do ion \ceCO32−\ce{CO3^2-} thuỷ phân tạo \ceOH−\ce{OH-}:
\ceCO32−+H2O<=>HCO3−+OH−\ce{CO3^2- + H2O <=> HCO3- + OH-}
+ Quỳ tím hoá đỏ: dung dịch \ceNH4Cl\ce{NH4Cl} có môi trường acid do ion \ceNH4+\ce{NH4+} thuỷ phân tạo \ceH3O+\ce{H3O+}:
\ceNH4++H2O<=>NH3+H3O+(hoặc \ceNH4+<=>NH3+H+)\ce{NH4+ + H2O <=> NH3 + H3O+} \quad (\text{hoặc } \ce{NH4+ <=> NH3 + H+})

0,5

2

Cân bằng phân bố chất tan và tính toán hiệu suất chiết

1,5

a) Khối lượng riêng của dichloromethane (d=1,33 g/mLd = 1,33\text{ g/mL}) lớn hơn khối lượng riêng của nước (d=1,00 g/mLd = 1,00\text{ g/mL}), hai chất lỏng không hoà tan vào nhau nên lớp \ceCH2Cl2\ce{CH2Cl2} nặng hơn sẽ nằm ở phía dưới, lớp nước nằm ở phía trên trong phễu chiết.

0,25

b) Số mol B ban đầu trong pha nước: nB=0,040×0,20=0,0080 moln_{\text{B}} = 0,040 \times 0,20 = 0,0080\text{ mol}.
Gọi nồng độ của B trong nước và trong \ceCH2Cl2\ce{CH2Cl2} tại cân bằng lần lượt là xx và yy (M).
Vì thể tích hai pha bằng nhau (V=40,0 mLV = 40,0\text{ mL}): x+y=0,20 Mx + y = 0,20\text{ M}.
Theo hằng số phân bố: Kpb=yx=4,50⇒y=4,50xK_{\text{pb}} = \dfrac{y}{x} = 4,50 \Rightarrow y = 4,50x.
⇒x+4,50x=0,20⇒5,50x=0,20⇒x=0,0364 M\Rightarrow x + 4,50x = 0,20 \Rightarrow 5,50x = 0,20 \Rightarrow x = 0,0364\text{ M}.
Nồng độ B còn lại trong lớp nước sau lần chiết thứ nhất là 0,0364 M0,0364\text{ M}.

0,75

c) Chiết lần thứ hai với 40,0 mL \ceCH2Cl2\ce{CH2Cl2} mới:
x2+y2=0,0364 Mx_2 + y_2 = 0,0364\text{ M} và y2=4,50x2y_2 = 4,50x_2.
⇒5,50x2=0,0364⇒x2=0,0066 M\Rightarrow 5,50x_2 = 0,0364 \Rightarrow x_2 = 0,0066\text{ M}.
Nồng độ B còn lại trong nước sau lần chiết thứ hai là 0,0066 M0,0066\text{ M}.
Hiệu suất chiết tổng cộng của cả quá trình:
H=0,20−0,00660,20×100%=96,7%H = \dfrac{0,20 - 0,0066}{0,20} \times 100\% = 96,7\%.

0,5

3

Tính toán thành phần ion trong mẫu nước khoáng thiên nhiên

1,5

Các phương trình phản ứng xảy ra:
2\ceHCO3−−>[t∘]CO32−+CO2+H2O2\ce{HCO3- ->[t^\circ] CO3^2- + CO2 ^ + H2O}
\ceHCO3−+H+−>CO2+H2O\ce{HCO3- + H+ -> CO2 ^ + H2O}
\ceCO32−+2H+−>CO2+H2O\ce{CO3^2- + 2H+ -> CO2 ^ + H2O}
\ceBa2++SO42−−>BaSO4v\ce{Ba^2+ + SO4^2- -> BaSO4 v}

0,25

Tính số mol các anion trong 7,295 gam muối khan:
- m\ceNaCl=7,295×8,02%=0,585 gam⇒n\ceCl−=0,58558,5=0,010 molm_{\ce{NaCl}} = 7,295 \times 8,02\% = 0,585\text{ gam} \Rightarrow n_{\ce{Cl-}} = \dfrac{0,585}{58,5} = 0,010\text{ mol}.
- Nhiệt phân muối khan: n\ceCO2=0,247924,79=0,010 mol⇒n\ceHCO3−=2×0,010=0,020 moln_{\ce{CO2}} = \dfrac{0,2479}{24,79} = 0,010\text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{HCO3-}} = 2 \times 0,010 = 0,020\text{ mol}.
- Phản ứng với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}:
n\ceH+=0,100×1,0=0,100 mol=n\ceHCO3−+2n\ceCO32−n_{\ce{H+}} = 0,100 \times 1,0 = 0,100\text{ mol} = n_{\ce{HCO3-}} + 2n_{\ce{CO3^2-}}
⇒2n\ceCO32−=0,100−0,020=0,080⇒n\ceCO32−=0,040 mol\Rightarrow 2n_{\ce{CO3^2-}} = 0,100 - 0,020 = 0,080 \Rightarrow n_{\ce{CO3^2-}} = 0,040\text{ mol}.
- Kết tủa \ceBaSO4\ce{BaSO4}: n\ceSO42−=1,165233=0,005 moln_{\ce{SO4^2-}} = \dfrac{1,165}{233} = 0,005\text{ mol}.

0,5

Bảo toàn điện tích và khối lượng tìm số mol \ceNa+\ce{Na+} và \ceK+\ce{K+}:
Tổng điện tích âm: ∑q−=0,020+2×0,040+2×0,005+0,010=0,120 mol\sum q^- = 0,020 + 2 \times 0,040 + 2 \times 0,005 + 0,010 = 0,120\text{ mol}.
⇒n\ceNa++n\ceK+=0,120\Rightarrow n_{\ce{Na+}} + n_{\ce{K+}} = 0,120 (1)
Khối lượng anion: manion=0,020×61+0,040×60+0,005×96+0,010×35,5=4,455 gamm_{\text{anion}} = 0,020 \times 61 + 0,040 \times 60 + 0,005 \times 96 + 0,010 \times 35,5 = 4,455\text{ gam}.
⇒23n\ceNa++39n\ceK+=7,295−4,455=2,840 gam\Rightarrow 23n_{\ce{Na+}} + 39n_{\ce{K+}} = 7,295 - 4,455 = 2,840\text{ gam} (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình: n\ceK+=0,005 moln_{\ce{K+}} = 0,005\text{ mol}; n\ceNa+=0,115 moln_{\ce{Na+}} = 0,115\text{ mol}.

0,5

Hàm lượng các ion trong mẫu nước khoáng (V=1,50 LV = 1,50\text{ L}):
- [\ceNa+]=0,115×23×1031,50≈1763,3 mg/L[\ce{Na+}] = \dfrac{0,115 \times 23 \times 10^3}{1,50} \approx 1763,3\text{ mg/L}.
- [\ceK+]=0,005×39×1031,50=130,0 mg/L[\ce{K+}] = \dfrac{0,005 \times 39 \times 10^3}{1,50} = 130,0\text{ mg/L}.
- [\ceHCO3−]=0,020×61×1031,50≈813,3 mg/L[\ce{HCO3-}] = \dfrac{0,020 \times 61 \times 10^3}{1,50} \approx 813,3\text{ mg/L}.
- [\ceCO32−]=0,040×60×1031,50=1600,0 mg/L[\ce{CO3^2-}] = \dfrac{0,040 \times 60 \times 10^3}{1,50} = 1600,0\text{ mg/L}.
- [\ceSO42−]=0,005×96×1031,50=320,0 mg/L[\ce{SO4^2-}] = \dfrac{0,005 \times 96 \times 10^3}{1,50} = 320,0\text{ mg/L}.
- [\ceCl−]=0,010×35,5×1031,50≈236,7 mg/L[\ce{Cl-}] = \dfrac{0,010 \times 35,5 \times 10^3}{1,50} \approx 236,7\text{ mg/L}.

0,25

Câu 3
(4,0 điểm)

1

Nhiệt động học quá trình hoà tan và tính toán túi chườm nóng

1,0

a) ΔrH298∘=ΔfH298∘(\ceCaCl2(aq))−ΔfH298∘(\ceCaCl2(s))\Delta_r H^\circ_{298} = \Delta_f H^\circ_{298}(\ce{CaCl2(aq)}) - \Delta_f H^\circ_{298}(\ce{CaCl2(s)})
ΔrH298∘=−877,1−(−795,8)=−81,3 kJ/mol<0\Delta_r H^\circ_{298} = -877,1 - (-795,8) = -81,3\text{ kJ/mol} < 0.
Quá trình hoà tan là quá trình toả nhiệt mạnh ⇒\Rightarrow làm tăng nhiệt độ của hệ nên được ứng dụng để sản xuất túi chườm nóng.

0,5

b) Số mol \ceCaCl2\ce{CaCl2}: n=44,4111=0,40 moln = \dfrac{44,4}{111} = 0,40\text{ mol}.
Nhiệt lượng toả ra khi hoà tan: Qtoả=0,40×81,3 kJ=32,52 kJ=32520 JQ_{\text{toả}} = 0,40 \times 81,3\text{ kJ} = 32,52\text{ kJ} = 32520\text{ J}.
Tổng khối lượng dung dịch: m=44,4+200,0=244,4 gamm = 44,4 + 200,0 = 244,4\text{ gam}.
Độ tăng nhiệt độ của dung dịch:
Δt=Qtoảm×C=32520244,4×3,85≈34,56 ∘C\Delta t = \dfrac{Q_{\text{toả}}}{m \times C} = \dfrac{32520}{244,4 \times 3,85} \approx 34,56\ ^\circ\text{C}.
Nhiệt độ cuối cùng: t=25+34,56=59,56 ∘C≈59,6 ∘Ct = 25 + 34,56 = 59,56\ ^\circ\text{C} \approx 59,6\ ^\circ\text{C}.

0,5

2

Cấu tạo, thành phần và phản ứng của sulfamic acid

1,5

a) Khối lượng mol của \ceNH2SO3H\ce{NH2SO3H}: M=14+3×1+32+3×16=97 g/molM = 14 + 3 \times 1 + 32 + 3 \times 16 = 97\text{ g/mol}.
Phần trăm khối lượng của nitrogen:
%m\ceN=1497×100%=14,43%\%m_{\ce{N}} = \dfrac{14}{97} \times 100\% = 14,43\%.

0,5

b) Phương trình hoá học khi phản ứng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}:
\ceNH2SO3H+NaOH−>NH2SO3Na+H2O\ce{NH2SO3H + NaOH -> NH2SO3Na + H2O}

0,5

c) Phản ứng với nitrous acid (\ceHNO2\ce{HNO2}):
\ceNH2SO3H+HNO2−>N2+H2SO4+H2O\ce{NH2SO3H + HNO2 -> N2 ^ + H2SO4 + H2O}
Vai trò: \ceNH2SO3H\ce{NH2SO3H} là chất khử (số oxi hoá của N tăng từ −3-3 lên 00 trong \ceN2\ce{N2}); \ceHNO2\ce{HNO2} là chất oxy hoá (số oxi hoá của N giảm từ +3+3 xuống 00 trong \ceN2\ce{N2}).

0,5

3

Phân tích hàm lượng đạm Kjeldahl và bài toán gian lận urea

1,5

a) Các phương trình phản ứng xảy ra:
\ce(NH4)2SO4+2NaOH−>Na2SO4+2NH3+2H2O\ce{(NH4)2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2NH3 ^ + 2H2O}
\ce2NH3+H2SO4−>(NH4)2SO4\ce{2NH3 + H2SO4 -> (NH4)2SO4}
\ceH2SO4+2NaOH−>Na2SO4+2H2O\ce{H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O}
- Số mol \ceH2SO4\ce{H2SO4} ban đầu: n1=0,050×0,20=0,010 mol⇒n\ceH+banđa^ˋu=0,020 moln_1 = 0,050 \times 0,20 = 0,010\text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{H+ ban đầu}} = 0,020\text{ mol}.
- Số mol \ceNaOH\ce{NaOH} chuẩn độ: n\ceNaOH=0,0125×0,20=0,0025 mol⇒n\ceH+dư=0,0025 moln_{\ce{NaOH}} = 0,0125 \times 0,20 = 0,0025\text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{H+ dư}} = 0,0025\text{ mol}.
- Số mol \ceNH3=n\ceH+phảnứng=0,020−0,0025=0,0175 mol=n\ceN\ce{NH3} = n_{\ce{H+ phản ứng}} = 0,020 - 0,0025 = 0,0175\text{ mol} = n_{\ce{N}}.
Khối lượng nitrogen trong 10,0 mL mẫu: m\ceN=0,0175×14=0,245 gamm_{\ce{N}} = 0,0175 \times 14 = 0,245\text{ gam}.
Độ đạm của nước mắm: 0,245 gam0,010 L=24,5 g N/L\dfrac{0,245\text{ gam}}{0,010\text{ L}} = 24,5\text{ g N/L}.
Xếp loại: Nước mắm đạt chuẩn hạng 2 (15 g N/L≤độ đạm<25 g N/L15\text{ g N/L} \le \text{độ đạm} < 25\text{ g N/L}).

0,75

b) Urea (\ce(NH2)2CO\ce{(NH2)2CO}, M=60 g/molM = 60\text{ g/mol}) có phần trăm nitrogen là:
%m\ceN(urea)=2×1460×100%=46,67%\%m_{\ce{N (urea)}} = \dfrac{2 \times 14}{60} \times 100\% = 46,67\%.
Lượng nitrogen bổ sung từ 15,0 gam urea:
m\ceN(the^m)=15,0×2860=7,0 gam Nm_{\ce{N (thêm)}} = 15,0 \times \dfrac{28}{60} = 7,0\text{ gam N}.
Độ đạm biểu kiến của 1,0 lít nước mắm sau khi pha tạp chất:
Độ đạmbiểu kieˆˊn=24,5+7,0=31,5 g N/L_{\text{biểu kiến}} = 24,5 + 7,0 = 31,5\text{ g N/L} (tăng giả tạo lên mức nước mắm thượng hạng).

0,75

Câu 4
(4,0 điểm)

1

Sản xuất soda theo phương pháp Solvay và chuẩn độ hai nấc

1,5

a) Các phương trình phản ứng sản xuất soda Solvay:
1. Tạo \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} ít tan:
\ceNaCl+NH3+CO2+H2O−>NaHCO3v+NH4Cl\ce{NaCl + NH3 + CO2 + H2O -> NaHCO3 v + NH4Cl}
2. Nhiệt phân \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} tạo soda:
\ce2NaHCO3−>[t∘]Na2CO3+CO2+H2O\ce{2NaHCO3 ->[t^\circ] Na2CO3 + CO2 ^ + H2O}
3. Tái sinh khí ammonia bằng vôi tôi:
\ce2NH4Cl+Ca(OH)2−>CaCl2+2NH3+2H2O\ce{2NH4Cl + Ca(OH)2 -> CaCl2 + 2NH3 ^ + 2H2O}

0,5

b) Chuẩn độ dung dịch X:
- Nấc 1 (chỉ thị phenolphthalein): chuyển toàn bộ \ceCO32−\ce{CO3^2-} thành \ceHCO3−\ce{HCO3-}:
\ceCO32−+H+−>HCO3−\ce{CO3^2- + H+ -> HCO3-}
n\ceCO32−(trong20mL)=n\ceHCl(1)=0,0150×0,10=1,50×10−3 moln_{\ce{CO3^2- (trong 20 mL)}} = n_{\ce{HCl (1)}} = 0,0150 \times 0,10 = 1,50 \times 10^{-3}\text{ mol}.
- Nấc 2 (chỉ thị methyl da cam): chuẩn độ tiếp toàn bộ \ceHCO3−\ce{HCO3-} thành \ceCO2\ce{CO2}:
\ceHCO3−+H+−>CO2+H2O\ce{HCO3- + H+ -> CO2 ^ + H2O}
n\ceHCl(2)=0,0185×0,10=1,85×10−3 mol=n\ceHCO3−,tổngn_{\ce{HCl (2)}} = 0,0185 \times 0,10 = 1,85 \times 10^{-3}\text{ mol} = n_{\ce{HCO3-, tổng}}.
⇒n\ceNaHCO3banđa^ˋu(trong20mL)=1,85×10−3−1,50×10−3=0,35×10−3 mol\Rightarrow n_{\ce{NaHCO3 ban đầu (trong 20 mL)}} = 1,85 \times 10^{-3} - 1,50 \times 10^{-3} = 0,35 \times 10^{-3}\text{ mol}.
- Số mol trong 2,00 gam mẫu (ứng với 200,0 mL dung dịch X):
n\ceNa2CO3=1,50×10−2 mol⇒m\ceNa2CO3=0,0150×106=1,59 gamn_{\ce{Na2CO3}} = 1,50 \times 10^{-2}\text{ mol} \Rightarrow m_{\ce{Na2CO3}} = 0,0150 \times 106 = 1,59\text{ gam}.
n\ceNaHCO3=0,35×10−2 mol⇒m\ceNaHCO3=0,0035×84=0,294 gamn_{\ce{NaHCO3}} = 0,35 \times 10^{-2}\text{ mol} \Rightarrow m_{\ce{NaHCO3}} = 0,0035 \times 84 = 0,294\text{ gam}.
Thành phần phần trăm khối lượng:
%m\ceNa2CO3=1,592,00×100%=79,5%\%m_{\ce{Na2CO3}} = \dfrac{1,59}{2,00} \times 100\% = 79,5\%.
%m\ceNaHCO3=0,2942,00×100%=14,7%\%m_{\ce{NaHCO3}} = \dfrac{0,294}{2,00} \times 100\% = 14,7\%.

1,0

2

Hydrocarbon, xác định ethanethiol và pha chế chỉ số octane

2,5

a) Biện luận công thức cấu tạo của A, B, C, D:
- Alkane A (M=58⇒\ceC4H10M = 58 \Rightarrow \ce{C4H10}): butane (\ceCH3−CH2−CH2−CH3\ce{CH3-CH2-CH2-CH3}) hoặc 2-methylpropane (\ceCH(CH3)3\ce{CH(CH3)3}).
- Alkene B (M=56⇒\ceC4H8M = 56 \Rightarrow \ce{C4H8}): hydrate hoá chỉ cho một alcohol duy nhất ⇒\Rightarrow but-2-ene (\ceCH3−CH=CH−CH3\ce{CH3-CH=CH-CH3}).
- Alkyne C (M=54⇒\ceC4H6M = 54 \Rightarrow \ce{C4H6}): phản ứng với \ceAgNO3/NH3\ce{AgNO3/NH3} tạo kết tủa ⇒\Rightarrow but-1-yne (\ce{CH#C-CH2-CH3}).
- Alkane D (M=72⇒\ceC5H12M = 72 \Rightarrow \ce{C5H12}): đối xứng cao chỉ cho 1 dẫn xuất monochloro ⇒\Rightarrow 2,2-dimethylpropane (neopentane, \ceC(CH3)4\ce{C(CH3)4}).

0,75

b) Các phương trình phản ứng:
\ceC2H5SH+92O2−>[t∘]2CO2+SO2+3H2O\ce{C2H5SH + \dfrac{9}{2}O2 ->[t^\circ] 2CO2 + SO2 + 3H2O}
\ceSO2+H2O2−>H2SO4\ce{SO2 + H2O2 -> H2SO4}
\ceH2SO4+2NaOH−>Na2SO4+2H2O\ce{H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O}
Chuẩn độ: n\ceNaOH=0,0160×0,050=8,0×10−4 moln_{\ce{NaOH}} = 0,0160 \times 0,050 = 8,0 \times 10^{-4}\text{ mol}.
⇒n\ceH2SO4=4,0×10−4 mol⇒n\ceC2H5SH=4,0×10−4 mol\Rightarrow n_{\ce{H2SO4}} = 4,0 \times 10^{-4}\text{ mol} \Rightarrow n_{\ce{C2H5SH}} = 4,0 \times 10^{-4}\text{ mol}.
Khối lượng ethanethiol (M=62 g/molM = 62\text{ g/mol}):
m=4,0×10−4×62=0,0248 gam=24,8 mgm = 4,0 \times 10^{-4} \times 62 = 0,0248\text{ gam} = 24,8\text{ mg}.
Nồng độ của ethanethiol trong mẫu khí (V=20,0 L=0,020 m3V = 20,0\text{ L} = 0,020\text{ m}^3):
C=24,8 mg0,020 m3=1240 mg/m3C = \dfrac{24,8\text{ mg}}{0,020\text{ m}^3} = 1240\text{ mg/m}^3.

1,0

c) Tính chỉ số octane và lượng phụ gia ethanol:
- Chỉ số octane trung bình của mẻ xăng pha chế ban đầu:
RONmẻ=98×0,40+92×0,45+84×0,15=39,2+41,4+12,6=93,2\text{RON}_{\text{mẻ}} = 98 \times 0,40 + 92 \times 0,45 + 84 \times 0,15 = 39,2 + 41,4 + 12,6 = 93,2.
- Gọi VV (lít) là thể tích ethanol khan (RON = 108) cần thêm vào 10 000 lít mẻ xăng:
10000×93,2+V×10810000+V≥95\dfrac{10000 \times 93,2 + V \times 108}{10000 + V} \ge 95
⇔932000+108V≥950000+95V⇔13V≥18000⇔V≥1384,6 lıˊt\Leftrightarrow 932000 + 108V \ge 950000 + 95V \Leftrightarrow 13V \ge 18000 \Leftrightarrow V \ge 1384,6\text{ lít}.
Vậy cần thêm tối thiểu khoảng 1385 lít ethanol khan.

0,75

Câu 5
(4,0 điểm)

1

Xác định các hợp chất tổng hợp PET và phản ứng đặc trưng

1,5

a) Đặt công thức của M là \ceCxHy\ce{C_xH_y}.
x:y=90,5712:9,431=7,548:9,43≈4:5⇒(\ceC4H5)nx : y = \dfrac{90,57}{12} : \dfrac{9,43}{1} = 7,548 : 9,43 \approx 4 : 5 \Rightarrow (\ce{C4H5})_n.
Pic MS có m/z=106⇒MM=106⇒53n=106⇒n=2⇒\ceC8H10m/z = 106 \Rightarrow M_{\text{M}} = 106 \Rightarrow 53n = 106 \Rightarrow n = 2 \Rightarrow \ce{C8H10}.
M bị oxy hoá thành acid dicarboxylic P dùng để tổng hợp PET ⇒\Rightarrow P là terephthalic acid và M là 1,4-dimethylbenzene (p-xylene): \cep−CH3−C6H4−CH3\ce{p-CH3-C6H4-CH3}.
P là terephthalic acid: \cep−HOOC−C6H4−COOH\ce{p-HOOC-C6H4-COOH}.
Alkene G (M=28M = 28) là ethylene: \ceCH2=CH2\ce{CH2=CH2}.
Q là ethylene glycol (ethane-1,2-diol): \ceHO−CH2−CH2−OH\ce{HO-CH2-CH2-OH}.

0,75

b) Phương trình phản ứng trùng ngưng tạo nhựa PET:
n\cep−HOOC−C6H4−COOH+n\ceHO−CH2−CH2−OH−>[t∘,xt][−\ceCO−C6H4−CO−O−CH2−CH2−O−]n+2n\ceH2On\ce{p-HOOC-C6H4-COOH} + n\ce{HO-CH2-CH2-OH} ->[t^\circ, xt] [-\ce{CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O}-]_n + 2n\ce{H2O}

0,5

c) Thí nghiệm cho ethylene glycol tác dụng với \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}:
- Hiện tượng: Kết tủa \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} màu xanh lam bị hoà tan, tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam thẫm.
- Phương trình hoá học:
2\ceC2H4(OH)2+Cu(OH)2−>[C2H4(OH)O]2Cu+2H2O2\ce{C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 -> [C2H4(OH)O]2Cu + 2H2O}

0,25

2

Xác định thành phần vật liệu MOF-Zn và tính diện tích bề mặt riêng BET

2,5

a) Xác định công thức X và Y:
- Khí màu nâu đỏ thoát ra khi nhiệt phân muối kẽm là \ceNO2⇒\ce{NO2} \Rightarrow X là muối zinc(II) nitrate ngậm nước: \ceZn(NO3)2.xH2O\ce{Zn(NO3)2.xH2O}.
- Khi nung đến 350 ∘C350\ ^\circ\text{C} thu được chất rắn màu trắng Y là \ceZnO\ce{ZnO} (M=81,4 g/molM = 81,4\text{ g/mol}).
Khối lượng \ceZnO\ce{ZnO} chiếm 27,37% khối lượng muối X ban đầu:
⇒MX=81,40,2737≈297,4 g/mol\Rightarrow M_{\text{X}} = \dfrac{81,4}{0,2737} \approx 297,4\text{ g/mol}.
- Khối lượng mất do mất nước ở 130 ∘C130\ ^\circ\text{C}:
m\ceH2O=297,4×36,31%≈108 gam⇒x=10818=6m_{\ce{H2O}} = 297,4 \times 36,31\% \approx 108\text{ gam} \Rightarrow x = \dfrac{108}{18} = 6.
Vậy X là \ceZn(NO3)2.6H2O\ce{Zn(NO3)2.6H2O} và Y là \ceZnO\ce{ZnO}.
Phương trình nhiệt phân:
\ce{Zn(NO3)2.6H2O ->[130^\circ C] Zn(NO3)2 + 6H2O ^}
\ce{2Zn(NO3)2 ->[350^\circ C] 2ZnO + 4NO2 ^ + O2 ^}

1,0

b) Xác định công thức cấu tạo của B:
- Số mol B đem chuẩn độ: nB=0,420210=2,0×10−3 moln_{\text{B}} = \dfrac{0,420}{210} = 2,0 \times 10^{-3}\text{ mol}.
- Số mol \ceNaOH\ce{NaOH} tiêu tốn: n\ceNaOH=0,0180×0,333=6,0×10−3 moln_{\ce{NaOH}} = 0,0180 \times 0,333 = 6,0 \times 10^{-3}\text{ mol}.
Tỉ lệ: n\ceNaOHnB=6,0×10−32,0×10−3=3⇒\dfrac{n_{\ce{NaOH}}}{n_{\text{B}}} = \dfrac{6,0 \times 10^{-3}}{2,0 \times 10^{-3}} = 3 \Rightarrow B là acid tricarboxylic có 3 nhóm \ce−COOH\ce{-COOH}.
Khối lượng gốc hydrocarbon: MR=210−3×45=75 g/molM_{\text{R}} = 210 - 3 \times 45 = 75\text{ g/mol} (\ceC6H3\ce{C6H3}).
Phổ 1H-NMR^{1}\text{H-NMR} chỉ cho 1 tín hiệu singlet ở vùng thơm ⇒\Rightarrow 3 proton thơm hoàn toàn tương đương hoá học.
Vậy B là benzene-1,3,5-tricarboxylic acid (trimesic acid, \ceC9H6O6\ce{C9H6O6}):
\ce1,3,5−C6H3(COOH)3\ce{1,3,5-C6H3(COOH)3}

0,75

c) Tính diện tích bề mặt riêng (SBETS_{\text{BET}}) của vật liệu MOF-Zn:
Số phân tử \ceN2\ce{N2} bị hấp phụ trên 1,0 gam vật liệu:
N=n×NA=(8,2×10−3 mol)×(6,022×1023 phaˆn tử/mol)=4,938×1021 phaˆn tử/gN = n \times N_A = (8,2 \times 10^{-3}\text{ mol}) \times (6,022 \times 10^{23}\text{ phân tử/mol}) = 4,938 \times 10^{21}\text{ phân tử/g}.
Diện tích bề mặt của 1 phân tử \ceN2\ce{N2}:
σ=0,162 nm2=0,162×10−18 m2\sigma = 0,162\text{ nm}^2 = 0,162 \times 10^{-18}\text{ m}^2.
Diện tích bề mặt riêng của vật liệu MOF-Zn:
SBET=N×σ=4,938×1021×0,162×10−18≈800,0 m2/gS_{\text{BET}} = N \times \sigma = 4,938 \times 10^{21} \times 0,162 \times 10^{-18} \approx 800,0\text{ m}^2/\text{g}.

0,75

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Phương trình hoá học không cân bằng trừ một nửa số điểm của phương trình đó.

Xem tất cả