Đề kiểm tra giữa học kì I – Hoá học 11 (45 phút)

Hoá họcLớp 11KChia sẻ bởi Kim Cường Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT DẦU GIÂY

TỔ HOÁ HỌC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Hoá học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16, mỗi câu chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm). Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

A. chỉ xảy ra theo một chiều xác định, không có chiều ngược lại.

B. xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện.

C. chỉ xảy ra khi có mặt chất xúc tác và được đun nóng.

D. xảy ra cho đến khi một trong các chất phản ứng bị tiêu thụ hoàn toàn.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho phản ứng thuận nghịch: \ceN2(k)+3H2(k)<=>2NH3(k)\ce{N2(k) + 3H2(k) <=> 2NH3(k)}. Biểu thức hằng số cân bằng KcK_c của phản ứng là

A. Kc=[\ceNH3]2[\ceN2][\ceH2]3K_c = \dfrac{[\ce{NH3}]^2}{[\ce{N2}][\ce{H2}]^3}

B. Kc=[\ceN2][\ceH2]3[\ceNH3]2K_c = \dfrac{[\ce{N2}][\ce{H2}]^3}{[\ce{NH3}]^2}

C. Kc=[\ceNH3]2[\ceN2][\ceH2]K_c = \dfrac{[\ce{NH3}]^2}{[\ce{N2}][\ce{H2}]}

D. Kc=[\ceN2][\ceH2][\ceNH3]2K_c = \dfrac{[\ce{N2}][\ce{H2}]}{[\ce{NH3}]^2}

Câu 3 (0,25 điểm). Xét cân bằng: \cePCl5(k)<=>PCl3(k)+Cl2(k)\ce{PCl5(k) <=> PCl3(k) + Cl2(k)}. Tại trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là [\cePCl5]=0,30[\ce{PCl5}] = 0,30 M; [\cePCl3]=[\ceCl2]=0,30[\ce{PCl3}] = [\ce{Cl2}] = 0,30 M. Giá trị hằng số cân bằng KcK_c là

A. 0,100,10

B. 0,300,30

C. 0,900,90

D. 3,03,0

Câu 4 (0,25 điểm). Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?

A. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}, \ceH2O\ce{H2O}, \ceNaCl\ce{NaCl}

B. \ceHCl\ce{HCl}, \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}, \ceNaOH\ce{NaOH}

C. \ceHCl\ce{HCl}, \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceNaCl\ce{NaCl}

D. \ceH2O\ce{H2O}, \ceHF\ce{HF}, \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}

Câu 5 (0,25 điểm). Theo thuyết Brønsted – Lowry, chất nào sau đây là base?

A. \ceNH4+\ce{NH4+}

B. \ceNH3\ce{NH3}

C. \ceH2SO4\ce{H2SO4}

D. \ceH3O+\ce{H3O+}

Câu 6 (0,25 điểm). pH của dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 0,001 M là

A. 33

B. 22

C. 1111

D. 1212

Câu 7 (0,25 điểm). Dung dịch muối nào sau đây có pH lớn hơn 7?

A. \ceNaCl\ce{NaCl}

B. \ceNH4Cl\ce{NH4Cl}

C. \ceKNO3\ce{KNO3}

D. \ceNa2CO3\ce{Na2CO3}

Câu 8 (0,25 điểm). Cho bốn dung dịch có cùng nồng độ 0,10 M: (1) \ceHCl\ce{HCl}; (2) \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}; (3) \ceNaCl\ce{NaCl}; (4) \ceNaOH\ce{NaOH}. Dung dịch dẫn điện kém nhất là

A. dung dịch (1).

B. dung dịch (4).

C. dung dịch (2).

D. dung dịch (3).

Câu 9 (0,25 điểm). Để trung hoà vừa đủ 20 mL dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 0,10 M cần VV mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,20 M. Giá trị của VV là

A. 5,05,0

B. 10,010,0

C. 20,020,0

D. 40,040,0

Câu 10 (0,25 điểm). Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen khá trơ về mặt hoá học là do

A. nitrogen có độ âm điện lớn nên khó phản ứng.

B. phân tử nitrogen không phân cực nên không bị hút bởi các chất.

C. nitrogen chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí.

D. liên kết ba trong phân tử nitrogen rất bền, cần năng lượng lớn để phá vỡ.

Câu 11 (0,25 điểm). Trong phản ứng tổng hợp ammonia: \ceN2+3H2−>2NH3\ce{N2 + 3H2 -> 2NH3}, nitrogen thể hiện

A. tính oxi hoá.

B. tính khử.

C. tính acid.

D. tính base.

Câu 12 (0,25 điểm). Ammonia tan rất nhiều trong nước là do

A. ammonia là chất khí nhẹ hơn không khí.

B. ammonia có tính base yếu nên dễ tan.

C. phân tử ammonia phân cực mạnh và tạo được liên kết hydrogen với nước.

D. ammonia có liên kết cộng hoá trị không phân cực.

Câu 13 (0,25 điểm). Cho dung dịch \ce(NH4)2SO4\ce{(NH4)2SO4} tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, đun nóng. Hiện tượng quan sát được là

A. có kết tủa trắng tạo thành.

B. có khí không màu, không mùi thoát ra.

C. có khí màu nâu đỏ thoát ra.

D. có khí không màu, mùi khai thoát ra.

Câu 14 (0,25 điểm). Hợp chất của nitrogen với oxygen có màu nâu đỏ ở điều kiện thường là

A. \ceNO\ce{NO}

B. \ceNO2\ce{NO2}

C. \ceN2O\ce{N2O}

D. \ceN2O5\ce{N2O5}

Câu 15 (0,25 điểm). Hiện tượng phú dưỡng ở ao, hồ chủ yếu do sự dư thừa của

A. muối chloride và sulfate.

B. muối carbonate và hydrogencarbonate.

C. muối nitrate và ammonium.

D. muối sodium và potassium.

Câu 16 (0,25 điểm). Cho 6,4 gam copper tác dụng hết với dung dịch \ceHNO3\ce{HNO3} đặc, nóng, dư. Thể tích khí \ceNO2\ce{NO2} thu được ở đktc là

A. 4,48 lít.

B. 2,24 lít.

C. 1,12 lít.

D. 6,72 lít.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ cân bằng sau trong bình kín:

\ceN2(k)+3H2(k)<=>2NH3(k)ΔrH<0\ce{N2(k) + 3H2(k) <=> 2NH3(k)} \qquad \Delta_r H < 0

a) Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

b) Khi tăng áp suất chung của hệ (giữ nhiệt độ không đổi), cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

c) Chất xúc tác làm tăng tốc độ của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau nên không làm chuyển dịch cân bằng.

d) Hằng số cân bằng KcK_c của hệ chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho bốn dung dịch có cùng nồng độ 0,010 M: \ceHCl\ce{HCl}, \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}, \ceNaCl\ce{NaCl}, \ceNaOH\ce{NaOH}.

a) Dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 0,010 M có pH bằng 2.

b) Dung dịch \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} 0,010 M có pH bằng 2.

c) Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} 0,010 M có pH bằng 7.

d) Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, dung dịch không đổi màu.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4, mỗi câu trả lời là một con số.

Câu 1 (0,5 điểm). Dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} có nồng độ 0,005 M (coi \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} điện li hoàn toàn). Tính pH của dung dịch.

Câu 2 (0,5 điểm). Xét cân bằng: \ceH2(k)+I2(k)<=>2HI(k)\ce{H2(k) + I2(k) <=> 2HI(k)}. Tại trạng thái cân bằng, nồng độ các chất là [\ceH2]=0,20[\ce{H2}] = 0,20 M; [\ceI2]=0,20[\ce{I2}] = 0,20 M; [\ceHI]=0,80[\ce{HI}] = 0,80 M. Tính giá trị hằng số cân bằng KcK_c.

Câu 3 (0,5 điểm). Để trung hoà vừa đủ 25,0 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} cần dùng 20,0 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,10 M. Tính nồng độ mol của dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 4 (0,5 điểm). Cho 4,48 lít khí \ceN2\ce{N2} và 13,44 lít khí \ceH2\ce{H2} (đktc) vào bình kín có xúc tác, nung nóng đến khi phản ứng đạt hiệu suất 25%. Tính thể tích khí \ceNH3\ce{NH3} thu được ở đktc.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Cho phản ứng thuận nghịch trong bình kín:

\ce2SO2(k)+O2(k)<=>2SO3(k)ΔrH<0\ce{2SO2(k) + O2(k) <=> 2SO3(k)} \qquad \Delta_r H < 0

a) Viết biểu thức hằng số cân bằng KcK_c của phản ứng.

b) Cho biết cân bằng chuyển dịch theo chiều nào (thuận hay nghịch) khi tăng nhiệt độ của hệ và khi tăng nồng độ khí \ceO2\ce{O2}. Giải thích ngắn gọn.

Câu 2 (1,0 điểm).

a) Viết hai phương trình hoá học chứng minh ammonia vừa có tính base, vừa có tính khử.

b) Cho 4,48 lít khí \ceNH3\ce{NH3} (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 0,50 M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

Cho nguyên tử khối: H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Cu = 64; Ba = 137; I = 127.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ....................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT DẦU GIÂY

TỔ HOÁ HỌC

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Hoá học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm; điểm chi tiết nhỏ nhất là 0,25.
- Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần trắc nghiệm đúng/sai: mỗi câu có 4 ý, điểm tính theo bậc thang của Bộ GD&ĐT — đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
- Phần trắc nghiệm trả lời ngắn: mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm; học sinh ghi đúng giá trị số (sai đơn vị hoặc làm tròn khác quy định thì không cho điểm câu đó).
- Phần tự luận: chấm theo các bước của hướng dẫn; học sinh làm theo cách khác mà đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
- Phương trình hoá học phải viết đúng và cân bằng; phương trình không cân bằng trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

B

C

B

A

D

C

B

D

Câu

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

C

D

B

C

A

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

Đ

S

Đ

S

Đ

S

Điểm của mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

Đáp án

12

16

0,04

2,24

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Cơ sở xác định kết quả:

Câu 1: [\ceOH−]=2×0,005=0,01[\ce{OH-}] = 2 \times 0,005 = 0,01 M → pOH=2\mathrm{pOH} = 2 → pH=12\mathrm{pH} = 12.

Câu 2: Kc=[\ceHI]2[\ceH2][\ceI2]=0,8020,20×0,20=16K_c = \dfrac{[\ce{HI}]^2}{[\ce{H2}][\ce{I2}]} = \dfrac{0,80^2}{0,20 \times 0,20} = 16.

Câu 3: n\ceNaOH=0,10×0,020=0,002n_{\ce{NaOH}} = 0,10 \times 0,020 = 0,002 mol; \ceH2SO4+2NaOH−>Na2SO4+2H2O\ce{H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O} → n\ceH2SO4=0,001n_{\ce{H2SO4}} = 0,001 mol → CM=0,0010,025=0,04C_M = \dfrac{0,001}{0,025} = 0,04 M.

Câu 4: n\ceN2=0,20n_{\ce{N2}} = 0,20 mol; n\ceH2=0,60n_{\ce{H2}} = 0,60 mol (phản ứng vừa đủ theo tỉ lệ 1 : 3); n\ceNH3n_{\ce{NH3}} (lí thuyết) =0,40= 0,40 mol → thực tế =0,40×25%=0,10= 0,40 \times 25\% = 0,10 mol → V=2,24V = 2,24 lít.

IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a

Viết biểu thức hằng số cân bằng KcK_c của phản ứng.

0,5

Viết đúng dạng biểu thức (nồng độ sản phẩm ở tử số, nồng độ chất tham gia ở mẫu số, đúng số mũ theo hệ số cân bằng).

0,25

Kc=[\ceSO3]2[\ceSO2]2[\ceO2]K_c = \dfrac{[\ce{SO3}]^2}{[\ce{SO2}]^2[\ce{O2}]}

0,25

b

Cho biết chiều chuyển dịch cân bằng khi tăng nhiệt độ và khi tăng nồng độ \ceO2\ce{O2}; giải thích.

0,5

Khi tăng nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, vì phản ứng thuận toả nhiệt (ΔrH<0\Delta_r H < 0) nên tăng nhiệt độ làm cân bằng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt.

0,25

Khi tăng nồng độ khí \ceO2\ce{O2}: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, vì tăng nồng độ chất tham gia làm cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm nồng độ chất đó.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Viết hai phương trình hoá học chứng minh ammonia vừa có tính base, vừa có tính khử.

0,5

Tính base: \ceNH3+HCl−>NH4Cl\ce{NH3 + HCl -> NH4Cl} (hoặc \ceNH3+H2O<=>NH4++OH−\ce{NH3 + H2O <=> NH4+ + OH-}).

0,25

Tính khử: \ce4NH3+5O2−>[t∘,xt]4NO+6H2O\ce{4NH3 + 5O2 ->[t^\circ, xt] 4NO + 6H2O} (hoặc \ce2NH3+3CuO−>[t∘]N2+3Cu+3H2O\ce{2NH3 + 3CuO ->[t^\circ] N2 + 3Cu + 3H2O}).

0,25

b

Cho 4,48 lít \ceNH3\ce{NH3} (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 0,50 M. Tính khối lượng muối thu được.

0,5

n\ceNH3=4,4822,4=0,20n_{\ce{NH3}} = \dfrac{4,48}{22,4} = 0,20 mol; n\ceH2SO4=0,50×0,20=0,10n_{\ce{H2SO4}} = 0,50 \times 0,20 = 0,10 mol. Lập tỉ lệ n\ceNH3n\ceH2SO4=2\dfrac{n_{\ce{NH3}}}{n_{\ce{H2SO4}}} = 2 nên chỉ tạo muối trung hoà \ce(NH4)2SO4\ce{(NH4)2SO4}: \ce2NH3+H2SO4−>(NH4)2SO4\ce{2NH3 + H2SO4 -> (NH4)2SO4}.

0,25

n\ce(NH4)2SO4=0,10n_{\ce{(NH4)2SO4}} = 0,10 mol → m=0,10×132=13,2m = 0,10 \times 132 = 13,2 gam.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm phần tự luận: học sinh viết phương trình không cân bằng (hoặc sai hệ số) trừ một nửa số điểm của phương trình đó; bài toán chỉ cho điểm tối đa khi có đủ phương trình và kết quả đúng đơn vị.

Xem tất cả