Đề kiểm tra Chương 1 Hóa học 11 - Cân bằng hoá học

Hoá họcLớp 11TChia sẻ bởi Trúc 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THPT ....................

Đề chính thức

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Hóa học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1\mathrm{H = 1}; C=12\mathrm{C = 12}; N=14\mathrm{N = 14}; O=16\mathrm{O = 16}; Na=23\mathrm{Na = 23}; Mg=24\mathrm{Mg = 24}; Al=27\mathrm{Al = 27}; S=32\mathrm{S = 32}; Cl=35,5\mathrm{Cl = 35,5}; K=39\mathrm{K = 39}; Ca=40\mathrm{Ca = 40}; Ba=137\mathrm{Ba = 137}. Bỏ qua sự phân li của nước trong các dung dịch acid và base.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

A. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

B. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định từ chất phản ứng thành sản phẩm.

C. chất phản ứng chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm.

D. tốc độ phản ứng thuận luôn lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch.

Câu 2 (0,25 điểm). Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó

A. phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại.

B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

C. nồng độ của các chất tham gia và sản phẩm luôn bằng nhau.

D. nồng độ các chất trong hệ phản ứng vẫn tiếp tục biến đổi theo thời gian.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho cân bằng hoá học: \ceN2(g)+3H2(g)<=>2NH3(g)\ce{N2(g) + 3H2(g) <=> 2NH3(g)}. Biểu thức hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng trên là

A. KC=[\ceNH3]2[\ceN2][\ceH2]3K_C = \dfrac{[\ce{NH3}]^2}{[\ce{N2}][\ce{H2}]^3}.

B. KC=[\ceN2][\ceH2]3[\ceNH3]2K_C = \dfrac{[\ce{N2}][\ce{H2}]^3}{[\ce{NH3}]^2}.

C. KC=2[\ceNH3][\ceN2]+3[\ceH2]K_C = \dfrac{2[\ce{NH3}]}{[\ce{N2}] + 3[\ce{H2}]}.

D. KC=[\ceNH3][\ceN2][\ceH2]K_C = \dfrac{[\ce{NH3}]}{[\ce{N2}][\ce{H2}]}.

Câu 4 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học của một hệ phản ứng thuận nghịch?

A. Áp suất.

B. Nhiệt độ.

C. Nồng độ.

D. Chất xúc tác.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho cân bằng hoá học sau trong bình kín:

\ceCaCO3(s)<=>CaO(s)+CO2(g)ΔrH298∘=+176 kJ\ce{CaCO3(s) <=> CaO(s) + CO2(g)} \quad \Delta_r H^\circ_{298} = +176\text{ kJ}

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi thực hiện tác động nào sau đây?

A. Giảm nhiệt độ của hệ.

B. Tăng nhiệt độ của hệ.

C. Tăng áp suất chung của hệ.

D. Thêm một lượng \ceCaO(s)\ce{CaO(s)} vào bình.

Câu 6 (0,25 điểm). Chất nào sau đây là chất điện li mạnh trong dung dịch nước?

A. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}.

B. \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

C. \ceNaCl\ce{NaCl}.

D. \ceH2O\ce{H2O}.

Câu 7 (0,25 điểm). Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là chất

A. có khả năng nhận proton (\ceH+\ce{H+}).

B. có khả năng cho proton (\ceH+\ce{H+}).

C. phân li ra ion \ceH+\ce{H+} khi tan trong nước.

D. phân li ra ion \ceOH−\ce{OH-} khi tan trong nước.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong phản ứng sau: \ceNH3+H2O<=>NH4++OH−\ce{NH3 + H2O <=> NH4+ + OH-}, theo thuyết Brønsted – Lowry, phân tử \ceH2O\ce{H2O} đóng vai trò là

A. acid.

B. base.

C. chất khử.

D. chất oxi hoá.

Câu 9 (0,25 điểm). Dung dịch có môi trường kiềm (base) ở 25∘C25^\circ\text{C} khi có

A. [\ceH+]>1,0⋅10−7 M[\ce{H+}] > 1{,}0 \cdot 10^{-7}\text{ M}.

B. pH<7\text{pH} < 7.

C. [\ceOH−]>1,0⋅10−7 M[\ce{OH-}] > 1{,}0 \cdot 10^{-7}\text{ M}.

D. [\ceH+]=[\ceOH−][\ce{H+}] = [\ce{OH-}].

Câu 10 (0,25 điểm). Dung dịch chất nào sau đây có pH>7\text{pH} > 7?

A. \ceHCl\ce{HCl}.

B. \ceNaCl\ce{NaCl}.

C. \ceH2SO4\ce{H2SO4}.

D. \ceNaOH\ce{NaOH}.

Câu 11 (0,25 điểm). Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3}, giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu

A. đỏ.

B. xanh.

C. vàng.

D. không đổi màu.

Câu 12 (0,25 điểm). Dãy gồm các ion nào sau đây cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch?

A. \ceNa+\ce{Na+}, \ceBa2+\ce{Ba^2+}, \ceCl−\ce{Cl-}, \ceSO42−\ce{SO4^2-}.

B. \ceK+\ce{K+}, \ceFe3+\ce{Fe^3+}, \ceNO3−\ce{NO3-}, \ceOH−\ce{OH-}.

C. \ceNa+\ce{Na+}, \ceK+\ce{K+}, \ceNO3−\ce{NO3-}, \ceCl−\ce{Cl-}.

D. \ceH+\ce{H+}, \ceNa+\ce{Na+}, \ceCl−\ce{Cl-}, \ceCO32−\ce{CO3^2-}.

Câu 13 (0,25 điểm). Nồng độ ion \ceH+\ce{H+} trong một dung dịch là 1,0⋅10−3 M1{,}0 \cdot 10^{-3}\text{ M}. Giá trị pH của dung dịch này là

A. 3.

B. 11.

C. 1.

D. 4.

Câu 14 (0,25 điểm). Hòa tan hoàn toàn 0,40{,}4 gam \ceNaOH\ce{NaOH} vào nước thu được 100 mL100\text{ mL} dung dịch XX. Giá trị pH của dung dịch XX là

A. 1.

B. 13.

C. 12.

D. 2.

Câu 15 (0,25 điểm). Cho cân bằng trong dung dịch: \ceCH3COOH<=>CH3COO−+H+\ce{CH3COOH <=> CH3COO- + H+}. Khi nhỏ vài giọt dung dịch \ceHCl\ce{HCl} vào thì cân bằng sẽ

A. chuyển dịch theo chiều thuận.

B. chuyển dịch theo chiều nghịch.

C. không chuyển dịch.

D. ban đầu chuyển dịch chiều thuận, sau đó đổi chiều.

Câu 16 (0,25 điểm). Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, thời điểm chất chỉ thị đổi màu để người làm thí nghiệm dừng chuẩn độ được gọi là

A. điểm tương đương.

B. điểm bắt đầu.

C. điểm kết thúc chuẩn độ.

D. điểm cân bằng.

Câu 17 (0,25 điểm). Dung dịch \ceAl2(SO4)3\ce{Al2(SO4)3} 0,05 M0{,}05\text{ M} có nồng độ ion \ceSO42−\ce{SO4^2-} bằng bao nhiêu (coi muối phân li hoàn toàn)?

A. 0,05 M0{,}05\text{ M}.

B. 0,10 M0{,}10\text{ M}.

C. 0,15 M0{,}15\text{ M}.

D. 0,25 M0{,}25\text{ M}.

Câu 18 (0,25 điểm). Cho các chất: \ceHCl\ce{HCl}, \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceCuSO4\ce{CuSO4}, \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}, \ceC12H22O11\ce{C12H22O11} (saccharose), \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}. Số chất thuộc loại chất điện li là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong công nghiệp, ammonia (\ceNH3\ce{NH3}) được tổng hợp theo phản ứng:

\ceN2(g)+3H2(g)<=>2NH3(g)ΔrH298∘=−92 kJ\ce{N2(g) + 3H2(g) <=> 2NH3(g)} \quad \Delta_r H^\circ_{298} = -92\text{ kJ}

Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu sau:
a) Phản ứng tổng hợp \ceNH3\ce{NH3} là phản ứng toả nhiệt.
b) Khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Khi tăng nhiệt độ của hệ, hiệu suất tổng hợp \ceNH3\ce{NH3} tăng lên.
d) Chất xúc tác bột sắt (\ceFe\ce{Fe}) làm tăng tốc độ đạt tới trạng thái cân bằng nhưng không làm chuyển dịch cân bằng.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol 0,1 M0{,}1\text{ M} sau: \ceHCl\ce{HCl}, \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}, \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceNH3\ce{NH3}.
Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu sau:
a) Dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dẫn điện tốt hơn dung dịch \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}.
b) Dung dịch \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} có giá trị pH=1\text{pH} = 1.
c) Dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} có giá trị pH=13\text{pH} = 13.
d) Dung dịch \ceNH3\ce{NH3} có pH lớn hơn dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho cân bằng hoá học sau được thực hiện trong bình kín dung tích 1 lít ở nhiệt độ xác định:

\ceCO(g)+H2O(g)<=>CO2(g)+H2(g)\ce{CO(g) + H2O(g) <=> CO2(g) + H2(g)}

Ban đầu nạp vào bình 0,1 mol \ceCO0{,}1\text{ mol }\ce{CO} và 0,1 mol \ceH2O0{,}1\text{ mol }\ce{H2O}. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, lượng \ceCO2\ce{CO2} tạo thành là 0,06 mol0{,}06\text{ mol}.
Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu sau:
a) Nồng độ của \ceCO\ce{CO} ở trạng thái cân bằng là 0,04 M0{,}04\text{ M}.
b) Nồng độ của \ceH2\ce{H2} ở trạng thái cân bằng là 0,06 M0{,}06\text{ M}.
c) Hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng ở nhiệt độ này bằng 2,252{,}25.
d) Nếu tăng dung tích bình phản ứng lên 2 lít (ở nhiệt độ không đổi), cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Câu 4 (1,0 điểm). Thực hiện thí nghiệm chuẩn độ 10,0 mL10{,}0\text{ mL} dung dịch \ceHCl\ce{HCl} chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn \ceNaOH\ce{NaOH} 0,10 M0{,}10\text{ M} sử dụng chất chỉ thị phenolphthalein.
Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu sau:
a) Dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} được cho vào burette, dung dịch \ceHCl\ce{HCl} cho vào bình tam giác.
b) Trước khi chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác có màu hồng.
c) Tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt và bền trong khoảng 30 giây.
d) Nếu thể tích dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} tiêu tốn trung bình là 12,5 mL12{,}5\text{ mL} thì nồng độ mol của dung dịch \ceHCl\ce{HCl} là 0,125 M0{,}125\text{ M}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,25 điểm). Dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} có nồng độ 0,005 M0{,}005\text{ M}. Tính giá trị pH của dung dịch này ở 25∘C25^\circ\text{C}.

Câu 2 (0,25 điểm). Ở một nhiệt độ xác định, phản ứng: \ceH2(g)+I2(g)<=>2HI(g)\ce{H2(g) + I2(g) <=> 2HI(g)} đạt trạng thái cân bằng có nồng độ các chất lần lượt là: [\ceH2]=0,10 M[\ce{H2}] = 0{,}10\text{ M}; [\ceI2]=0,20 M[\ce{I2}] = 0{,}20\text{ M}; [\ceHI]=0,80 M[\ce{HI}] = 0{,}80\text{ M}. Tính hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng ở nhiệt độ trên.

Câu 3 (0,25 điểm). Trộn 100 mL100\text{ mL} dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 0,12 M0{,}12\text{ M} với 100 mL100\text{ mL} dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,10 M0{,}10\text{ M}, thu được dung dịch YY. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể khi trộn. Tính giá trị pH của dung dịch YY.

Câu 4 (0,25 điểm). Cần thêm bao nhiêu mililít nước cất vào 10 mL10\text{ mL} dung dịch \ceHCl\ce{HCl} có pH=2\text{pH} = 2 để thu được dung dịch mới có pH=4\text{pH} = 4?

Câu 5 (0,25 điểm). Chuẩn độ 20 mL20\text{ mL} dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,1 M0{,}1\text{ M}. Khi phản ứng đạt điểm tương đương thì thể tích dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đã dùng là 30 mL30\text{ mL}. Tính nồng độ mol (mol/L\text{mol/L}) của dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đem chuẩn độ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 6 (0,25 điểm). Dung dịch acetic acid (\ceCH3COOH\ce{CH3COOH}) 0,10 M0{,}10\text{ M} có độ điện li α=1,32%\alpha = 1{,}32\%. Tính giá trị pH của dung dịch này ở 25∘C25^\circ\text{C} (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ...................................................................... Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (18 câu ×\times 0,25 điểm = 4,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

A

13

A

2

B

8

A

14

B

3

A

9

C

15

B

4

D

10

D

16

C

5

B

11

B

17

C

6

C

12

C

18

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu ×\times 1,0 điểm = 4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

1

Đ

Đ

S

Đ

2

Đ

S

Đ

S

3

Đ

Đ

Đ

S

4

Đ

S

Đ

Đ

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6 câu ×\times 0,25 điểm = 1,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

12

4

990

2

32

5

0,075 hoặc 0,08

3

2

6

2,9


B. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

- Câu 1. Đáp án A. Phản ứng thuận nghịch xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
- Câu 2. Đáp án B. Cân bằng hoá học là cân bằng động, tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt=vnv_\text{t} = v_\text{n}).
- Câu 3. Đáp án A. Với phản ứng \ceN2(g)+3H2(g)<=>2NH3(g)\ce{N2(g) + 3H2(g) <=> 2NH3(g)}, KC=[\ceNH3]2[\ceN2][\ceH2]3K_C = \dfrac{[\ce{NH3}]^2}{[\ce{N2}][\ce{H2}]^3}.
- Câu 4. Đáp án D. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch như nhau nên không làm chuyển dịch cân bằng.
- Câu 5. Đáp án B. Phản ứng có ΔrH298∘>0\Delta_r H^\circ_{298} > 0 (thu nhiệt). Theo nguyên lí Le Chatelier, tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều thuận).
- Câu 6. Đáp án C. \ceNaCl\ce{NaCl} là muối tan hoàn toàn phân li thành ion trong nước →\rightarrow chất điện li mạnh. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} là chất điện li yếu, \ceH2O\ce{H2O} điện li cực kì yếu, \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} không điện li.
- Câu 7. Đáp án A. Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là chất nhận proton (\ceH+\ce{H+}).
- Câu 8. Đáp án A. Trong phản ứng, \ceH2O\ce{H2O} nhường \ceH+\ce{H+} cho \ceNH3\ce{NH3} tạo \ceOH−\ce{OH-}, nên \ceH2O\ce{H2O} là acid.
- Câu 9. Đáp án C. Môi trường kiềm ở 25∘C25^\circ\text{C} có [\ceOH−]>10−7 M[\ce{OH-}] > 10^{-7}\text{ M} (hoặc [\ceH+]<10−7 M[\ce{H+}] < 10^{-7}\text{ M} hay pH>7\text{pH} > 7).
- Câu 10. Đáp án D. Dung dịch kiềm mạnh \ceNaOH\ce{NaOH} có pH>7\text{pH} > 7.
- Câu 11. Đáp án B. Ion \ceCO32−\ce{CO3^2-} thuỷ phân tạo môi trường kiềm (\ceCO32−+H2O<=>HCO3−+OH−\ce{CO3^2- + H2O <=> HCO3- + OH-}), làm quỳ tím hóa xanh.
- Câu 12. Đáp án C. Các ion \ceNa+\ce{Na+}, \ceK+\ce{K+}, \ceNO3−\ce{NO3-}, \ceCl−\ce{Cl-} không phản ứng với nhau nên cùng tồn tại.
- Câu 13. Đáp án A. pH=−log⁡[\ceH+]=−log⁡(1,0⋅10−3)=3\text{pH} = -\log[\ce{H+}] = -\log(1{,}0 \cdot 10^{-3}) = 3.
- Câu 14. Đáp án B. n\ceNaOH=0,440=0,01 mol→[\ceOH−]=0,010,1=0,1 M→pOH=1→pH=13n_{\ce{NaOH}} = \dfrac{0{,}4}{40} = 0{,}01\text{ mol} \rightarrow [\ce{OH-}] = \dfrac{0{,}01}{0{,}1} = 0{,}1\text{ M} \rightarrow \text{pOH} = 1 \rightarrow \text{pH} = 13.
- Câu 15. Đáp án B. Thêm \ceHCl\ce{HCl} làm tăng nồng độ \ceH+\ce{H+}, theo nguyên lí Le Chatelier cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm [\ceH+][\ce{H+}], tức chiều nghịch.
- Câu 16. Đáp án C. Điểm kết thúc chuẩn độ là thời điểm người làm thí nghiệm dừng chuẩn độ (khi chất chỉ thị đổi màu).
- Câu 17. Đáp án C. \ceAl2(SO4)3−>2Al3++3SO42−\ce{Al2(SO4)3 -> 2Al^3+ + 3SO4^2-}, do đó [\ceSO42−]=3⋅0,05=0,15 M[\ce{SO4^2-}] = 3 \cdot 0{,}05 = 0{,}15\text{ M}.
- Câu 18. Đáp án B. Các chất điện li là: \ceHCl\ce{HCl}, \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceCuSO4\ce{CuSO4}, \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} (4 chất). Saccharose và ethanol không điện li.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

- Câu 1:
- a) Đúng. ΔrH298∘=−92 kJ<0\Delta_r H^\circ_{298} = -92\text{ kJ} < 0 nên phản ứng toả nhiệt.
- b) Đúng. Chiều thuận làm giảm số mol khí (4 mol→2 mol4\text{ mol} \rightarrow 2\text{ mol}), khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- c) Sai. Vì phản ứng toả nhiệt nên tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, hiệu suất giảm.
- d) Đúng. Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không làm chuyển dịch cân bằng.

- Câu 2:
- a) Đúng. \ceHCl\ce{HCl} là acid mạnh phân li hoàn toàn thành ion, \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} là acid yếu phân li một phần, nên dung dịch \ceHCl\ce{HCl} có nồng độ ion lớn hơn, dẫn điện tốt hơn.
- b) Sai. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} là acid yếu nên [\ceH+]<0,1 M→pH>1[\ce{H+}] < 0{,}1\text{ M} \rightarrow \text{pH} > 1.
- c) Đúng. \ceNaOH\ce{NaOH} là base mạnh phân li hoàn toàn, [\ceOH−]=0,1 M→pOH=1→pH=13[\ce{OH-}] = 0{,}1\text{ M} \rightarrow \text{pOH} = 1 \rightarrow \text{pH} = 13.
- d) Sai. \ceNH3\ce{NH3} là base yếu nên nồng độ \ceOH−\ce{OH-} bé hơn \ceNaOH\ce{NaOH} (base mạnh) →pH\rightarrow \text{pH} của dung dịch \ceNH3\ce{NH3} nhỏ hơn dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.

- Câu 3:
- Phương trình: \ceCO(g)+H2O(g)<=>CO2(g)+H2(g)\ce{CO(g) + H2O(g) <=> CO2(g) + H2(g)}.
- Nồng độ ban đầu: [\ceCO]=[\ceH2O]=0,1 M[\ce{CO}] = [\ce{H2O}] = 0{,}1\text{ M}.
- Tại cân bằng: [\ceCO2]=0,06 M→[\ceH2]=0,06 M[\ce{CO2}] = 0{,}06\text{ M} \rightarrow [\ce{H2}] = 0{,}06\text{ M}.
- Nồng độ [\ceCO]=[\ceH2O]=0,1−0,06=0,04 M[\ce{CO}] = [\ce{H2O}] = 0{,}1 - 0{,}06 = 0{,}04\text{ M}.
- a) Đúng (0,04 M0{,}04\text{ M}).
- b) Đúng (0,06 M0{,}06\text{ M}).
- c) Đúng: KC=0,06⋅0,060,04⋅0,04=2,25K_C = \dfrac{0{,}06 \cdot 0{,}06}{0{,}04 \cdot 0{,}04} = 2{,}25.
- d) Sai. Tổng số mol khí ở hai vế bằng nhau (1+1=1+11 + 1 = 1 + 1), việc thay đổi dung tích (thay đổi áp suất) không làm chuyển dịch cân bằng.

- Câu 4:
- a) Đúng. Dung dịch chuẩn \ceNaOH\ce{NaOH} nạp vào burette, dung dịch \ceHCl\ce{HCl} cần xác định nồng độ cho vào bình tam giác.
- b) Sai. Môi trường acid trong bình tam giác làm phenolphthalein không có màu.
- c) Đúng. Điểm dừng chuẩn độ nhận biết khi màu hồng nhạt xuất hiện và bền trong khoảng 30 giây.
- d) Đúng. C\ceHCl=C\ceNaOH⋅V\ceNaOHV\ceHCl=0,10⋅12,510,0=0,125 MC_{\ce{HCl}} = \dfrac{C_{\ce{NaOH}} \cdot V_{\ce{NaOH}}}{V_{\ce{HCl}}} = \dfrac{0{,}10 \cdot 12{,}5}{10{,}0} = 0{,}125\text{ M}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

- Câu 1. \ceBa(OH)2−>Ba2++2OH−\ce{Ba(OH)2 -> Ba^2+ + 2OH-}.
[\ceOH−]=2⋅0,005=0,01 M→pOH=2→pH=14−2=12[\ce{OH-}] = 2 \cdot 0{,}005 = 0{,}01\text{ M} \rightarrow \text{pOH} = 2 \rightarrow \text{pH} = 14 - 2 = \mathbf{12}.
- Câu 2. KC=[\ceHI]2[\ceH2][\ceI2]=0,8020,10⋅0,20=0,640,02=32K_C = \dfrac{[\ce{HI}]^2}{[\ce{H2}][\ce{I2}]} = \dfrac{0{,}80^2}{0{,}10 \cdot 0{,}20} = \dfrac{0{,}64}{0{,}02} = \mathbf{32}.
- Câu 3.
n\ceH+=0,1⋅0,12=0,012 moln_{\ce{H+}} = 0{,}1 \cdot 0{,}12 = 0{,}012\text{ mol}; n\ceOH−=0,1⋅0,10=0,010 moln_{\ce{OH-}} = 0{,}1 \cdot 0{,}10 = 0{,}010\text{ mol}.
\ceH++OH−−>H2O\ce{H+ + OH- -> H2O}.
n\ceH+ dư=0,012−0,010=0,002 moln_{\ce{H+}\text{ dư}} = 0{,}012 - 0{,}010 = 0{,}002\text{ mol}.
Vdung dịch=100+100=200 mL=0,2 LV_{\text{dung dịch}} = 100 + 100 = 200\text{ mL} = 0{,}2\text{ L}.
[\ceH+]=0,0020,2=0,01 M→pH=−log⁡(0,01)=2[\ce{H+}] = \dfrac{0{,}002}{0{,}2} = 0{,}01\text{ M} \rightarrow \text{pH} = -\log(0{,}01) = \mathbf{2}.
- Câu 4. Dung dịch ban đầu: pH=2→[\ceH+]1=10−2 M\text{pH} = 2 \rightarrow [\ce{H+}]_1 = 10^{-2}\text{ M}.
Dung dịch sau: pH=4→[\ceH+]2=10−4 M\text{pH} = 4 \rightarrow [\ce{H+}]_2 = 10^{-4}\text{ M}.
Vì số mol \ceH+\ce{H+} không đổi nên V2V1=[\ceH+]1[\ceH+]2=10−210−4=100\dfrac{V_2}{V_1} = \dfrac{[\ce{H+}]_1}{[\ce{H+}]_2} = \dfrac{10^{-2}}{10^{-4}} = 100.
V2=100⋅V1=100⋅10=1000 mLV_2 = 100 \cdot V_1 = 100 \cdot 10 = 1000\text{ mL}.
Thể tích nước cần thêm: V\ceH2O=V2−V1=1000−10=990 mLV_{\ce{H2O}} = V_2 - V_1 = 1000 - 10 = \mathbf{990}\text{ mL}.
- Câu 5. Phương trình: \ce2NaOH+H2SO4−>Na2SO4+2H2O\ce{2NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + 2H2O}.
n\ceNaOH=0,03⋅0,1=0,003 mol→n\ceH2SO4=0,0032=0,0015 moln_{\ce{NaOH}} = 0{,}03 \cdot 0{,}1 = 0{,}003\text{ mol} \rightarrow n_{\ce{H2SO4}} = \dfrac{0{,}003}{2} = 0{,}0015\text{ mol}.
C\ceH2SO4=0,00150,02=0,075 MC_{\ce{H2SO4}} = \dfrac{0{,}0015}{0{,}02} = 0{,}075\text{ M} (làm tròn hàng phần trăm: 0,08\mathbf{0{,}08} hoặc để 0,075\mathbf{0{,}075}).
- Câu 6.
\ceCH3COOH<=>CH3COO−+H+\ce{CH3COOH <=> CH3COO- + H+}
[\ceH+]=C⋅α=0,10⋅1,32%=0,10⋅0,0132=1,32⋅10−3 M[\ce{H+}] = C \cdot \alpha = 0{,}10 \cdot 1{,}32\% = 0{,}10 \cdot 0{,}0132 = 1{,}32 \cdot 10^{-3}\text{ M}.
pH=−log⁡(1,32⋅10−3)≈2,879≈2,9\text{pH} = -\log(1{,}32 \cdot 10^{-3}) \approx 2{,}879 \approx \mathbf{2{,}9}.

Xem tất cả