Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 11 – Theo ma trận D1 – Năm học 2026–2027

Hoá họcLớp 11TChia sẻ bởi Thieu Tap 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hóa học – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho cân bằng trong bình kín:

\ceN2O4(g)<=>2NO2(g)ΔrH∘>0.\ce{N2O4(g) <=> 2NO2(g)} \qquad \Delta_r H^\circ > 0.

Tác động nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?

A. Tăng nhiệt độ của hệ.

B. Tăng thể tích bình ở nhiệt độ không đổi.

C. Giảm thể tích bình ở nhiệt độ không đổi.

D. Thêm khí \ceN2O4\ce{N2O4} vào bình ở nhiệt độ không đổi.

Câu 2 (0,25 điểm). Khi một phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học thì

A. phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại.

B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch và khác không.

C. nồng độ các chất tham gia phản ứng bằng nhau.

D. toàn bộ chất phản ứng đã chuyển thành sản phẩm.

Câu 3 (0,25 điểm). Biểu thức hằng số cân bằng theo nồng độ của phản ứng \ceH2(g)+I2(g)<=>2HI(g)\ce{H2(g) + I2(g) <=> 2HI(g)} là

A. KC=[\ceH2][\ceI2][\ceHI]2K_C=\dfrac{[\ce{H2}][\ce{I2}]}{[\ce{HI}]^2}.

B. KC=[\ceHI][\ceH2][\ceI2]K_C=\dfrac{[\ce{HI}]}{[\ce{H2}][\ce{I2}]}.

C. KC=[\ceHI]2[\ceH2]+[\ceI2]K_C=\dfrac{[\ce{HI}]^2}{[\ce{H2}]+[\ce{I2}]}.

D. KC=[\ceHI]2[\ceH2][\ceI2]K_C=\dfrac{[\ce{HI}]^2}{[\ce{H2}][\ce{I2}]}.

Câu 4 (0,25 điểm). Chất nào sau đây là chất điện li mạnh khi tan trong nước?

A. \ceNaCl\ce{NaCl}.

B. \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

C. \ceC6H12O6\ce{C6H12O6}.

D. \ceC12H22O11\ce{C12H22O11}.

Câu 5 (0,25 điểm). Theo thuyết Brønsted – Lowry, acid là chất

A. nhận proton.

B. cho proton.

C. nhận electron.

D. cho electron.

Câu 6 (0,25 điểm). Ở 25 ∘25\,^\circC, dung dịch có pH<7\mathrm{pH}<7 thuộc môi trường nào sau đây?

A. Trung tính.

B. Base.

C. Acid.

D. Không xác định được.

Câu 7 (0,25 điểm). Dẫn khí \ceSO2\ce{SO2} vào nước bromine, màu của nước bromine nhạt dần do xảy ra phản ứng:

\ceSO2+Br2+2H2O−>H2SO4+2HBr.\ce{SO2 + Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr}.

Trong phản ứng này, \ceSO2\ce{SO2} thể hiện tính chất nào sau đây?

A. Tính khử.

B. Tính oxi hóa.

C. Tính base.

D. Tính háo nước.

Câu 8 (0,25 điểm). Nguyên nhân chủ yếu khiến nitrogen tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là

A. nitrogen không tan trong nước.

B. nitrogen là chất khí không màu.

C. phân tử nitrogen có khối lượng nhỏ.

D. phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn.

Câu 9 (0,25 điểm). Hai tính chất hóa học đặc trưng của nitric acid là

A. tính acid yếu và tính khử mạnh.

B. tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.

C. tính base mạnh và tính oxi hóa mạnh.

D. tính acid mạnh và tính khử mạnh.

Câu 10 (0,25 điểm). Hiện tượng phú dưỡng ở ao, hồ thường liên quan trực tiếp đến sự gia tăng quá mức hàm lượng các nguyên tố nào sau đây trong nước?

A. Nitrogen và phosphorus.

B. Sodium và chlorine.

C. Calcium và magnesium.

D. Iron và copper.

Câu 11 (0,25 điểm). Khi pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc, thao tác nào sau đây đúng và an toàn?

A. Rót nhanh nước vào acid và khuấy mạnh.

B. Rót từ từ nước vào acid, không cần khuấy.

C. Trộn đồng thời nước và acid trong bình kín.

D. Rót từ từ acid vào nước, khuấy nhẹ và làm mát khi cần.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong động cơ đốt trong, ở nhiệt độ cao, nitrogen và oxygen trong không khí có thể phản ứng trực tiếp tạo thành chất nào sau đây?

A. \ceNH3\ce{NH3}.

B. \ceHNO3\ce{HNO3}.

C. \ceNO\ce{NO}.

D. \ceNH4NO3\ce{NH4NO3}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Xét cân bằng điện li của acetic acid trong nước ở 25 ∘25\,^\circC:

\ceCH3COOH+H2O<=>CH3COO−+H3O+.\ce{CH3COOH + H2O <=> CH3COO- + H3O+}.

a) Acetic acid là chất điện li yếu.
b) Trong chiều thuận, \ceH2O\ce{H2O} đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry.
c) Khi pha loãng dung dịch acetic acid bằng nước, pH của dung dịch giảm.
d) Khi thêm một lượng nhỏ \ceNaOH\ce{NaOH} vào dung dịch, ion \ceH3O+\ce{H3O+} bị tiêu thụ, làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.

Câu 2 (1,0 điểm). Nitrogen và các hợp chất của nitrogen có nhiều ứng dụng, đồng thời có thể gây ra những vấn đề môi trường nếu sử dụng không hợp lí.
a) Số oxi hóa của nitrogen trong đơn chất \ceN2\ce{N2} bằng 00.
b) Khi cho copper tác dụng với dung dịch nitric acid loãng, sản phẩm khí sinh ra là hydrogen.
c) Trong ao, hồ bị phú dưỡng, sự phân hủy sinh khối tảo có thể làm giảm lượng oxygen hòa tan, gây hại cho động vật thủy sinh.
d) Ammonia là một base mạnh trong nước.

Câu 3 (1,0 điểm). Xét một số tính chất của sulfur dioxide và sulfuric acid.
a) Sulfuric acid nguyên chất là chất lỏng không màu, sánh.
b) Số oxi hóa của sulfur trong \ceSO2\ce{SO2} là +4+4.
c) Có thể dùng bình bằng copper để chứa dung dịch sulfuric acid đặc, nóng vì copper không phản ứng với dung dịch này.
d) Trong phản ứng \ceSO2+2H2S−>3S+2H2O\ce{SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O}, \ceSO2\ce{SO2} đóng vai trò là chất oxi hóa.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2.

Câu 1 (0,5 điểm). Ở 25 ∘25\,^\circC, dung dịch \ceHCl\ce{HCl} có nồng độ 0,0010,001 mol/L. Coi \ceHCl\ce{HCl} điện li hoàn toàn. Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho các khí: \ceN2\ce{N2}, \ceCO2\ce{CO2}, \ceSO2\ce{SO2}, \ceNO2\ce{NO2}, \ceCO\ce{CO}. Có bao nhiêu khí trong dãy trên là tác nhân chủ yếu gây mưa acid?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm). Trộn 100100 mL dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 0,100,10 mol/L với 100100 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,120,12 mol/L, thu được dung dịch XX. Coi thể tích dung dịch sau khi trộn bằng tổng thể tích hai dung dịch ban đầu; các chất điện li mạnh điện li hoàn toàn; các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thực hiện các phép tính ở 25 ∘25\,^\circC, với Kw=10−14K_w=10^{-14}.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính pH của dung dịch XX. (1,5 điểm)
b) Tính thể tích dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 0,0500,050 mol/L cần dùng để trung hòa vừa đủ toàn bộ lượng base dư trong dung dịch XX. (1,0 điểm)

Câu 2 (0,5 điểm). Một cơ sở sản xuất sử dụng dung dịch \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} để xử lí khí thải chứa \ceSO2\ce{SO2}. Trong điều kiện của bài toán, \ceSO2\ce{SO2} phản ứng với \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} theo tỉ lệ mol 1:11:1, tạo thành \ceCaSO3\ce{CaSO3} và nước. Viết phương trình hóa học và tính khối lượng \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} tối thiểu cần dùng để xử lí hoàn toàn 6,46,4 kg \ceSO2\ce{SO2}. Giả sử hiệu suất xử lí đạt 100%100\%.

Cho nguyên tử khối: H = 1; O = 16; S = 32; Ca = 40.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hóa học – Lớp 11

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Tổng điểm toàn bài: 10,0 điểm. Phần I: 3,0 điểm; Phần II: 3,0 điểm; Phần III: 1,0 điểm; Phần IV: 3,0 điểm.

Chấp nhận cách giải khác đúng về bản chất hóa học và phù hợp với dữ kiện đề bài.

Phương trình hóa học không cân bằng trừ một nửa số điểm của phương trình đó. Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài, không trừ lặp lại cùng một lỗi.

Phân bố theo hai chủ đề của ma trận:
Cân bằng hóa học, sự điện li, acid–base và pH: Phần I Câu 1–6; Phần II Câu 1; Phần III Câu 1; Phần IV Câu 1. Tổng: 5,5 điểm.
Sulfur và nitrogen: Phần I Câu 7–12; Phần II Câu 2–3; Phần III Câu 2; Phần IV Câu 2. Tổng: 4,5 điểm.

Phân bố mức độ:
Phần I: Câu 1 và Câu 7 ở mức hiểu; 10 câu còn lại ở mức biết.
Phần II: Câu 1 có a), b) ở mức biết, c), d) ở mức hiểu; Câu 2 có a), d) ở mức biết, b), c) ở mức hiểu; Câu 3 có a), b) ở mức biết, c), d) ở mức hiểu.
Phần III: 2 câu ở mức hiểu.
Phần IV: 2 câu ở mức vận dụng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

B

D

A

B

C

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

D

B

A

D

C

Giải thích hai câu mức hiểu:

Câu 1: Giảm thể tích bình ở nhiệt độ không đổi làm tăng áp suất. Cân bằng chuyển dịch về phía có số mol khí nhỏ hơn, tức chiều tạo \ceN2O4\ce{N2O4}.

Câu 7: Sulfur tăng số oxi hóa từ +4+4 trong \ceSO2\ce{SO2} lên +6+6 trong \ceH2SO4\ce{H2SO4}; vì vậy, \ceSO2\ce{SO2} là chất khử.

II. Trắc nghiệm đúng/sai (3,0 điểm)

Trong mỗi câu, đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Không có ý đúng được 0 điểm.

Câu

1a

1b

1c

1d

Đáp án

Đ

S

S

Đ

Câu

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Câu

3a

3b

3c

3d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Câu 1.
a) Đúng. Acetic acid chỉ điện li một phần trong nước.
b) Sai. Trong chiều thuận, \ceH2O\ce{H2O} nhận proton nên đóng vai trò là base.
c) Sai. Khi pha loãng dung dịch acetic acid bằng nước, nồng độ \ceH3O+\ce{H3O+} giảm nên pH tăng.
d) Đúng. \ceOH−\ce{OH-} phản ứng với \ceH3O+\ce{H3O+}; cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm \ceH3O+\ce{H3O+}.

Câu 2.
a) Đúng. Nguyên tố trong đơn chất có số oxi hóa bằng 00.
b) Sai. Copper tác dụng với nitric acid loãng thường tạo khí \ceNO\ce{NO}, không tạo hydrogen:

\ce3Cu+8HNO3−>3Cu(NO3)2+2NO+4H2O.\ce{3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O}.

c) Đúng. Quá trình phân hủy sinh khối tảo tiêu thụ oxygen hòa tan.
d) Sai. Ammonia là base yếu:

\ceNH3+H2O<=>NH4++OH−.\ce{NH3 + H2O <=> NH4+ + OH-}.

Câu 3.
a) Đúng. Sulfuric acid nguyên chất là chất lỏng không màu, sánh.
b) Đúng. Trong \ceSO2\ce{SO2}, sulfur có số oxi hóa +4+4.
c) Sai. Copper phản ứng với sulfuric acid đặc, nóng:

\ceCu+2H2SO4−>[t∘]CuSO4+SO2+2H2O.\ce{Cu + 2H2SO4 ->[t^\circ] CuSO4 + SO2 + 2H2O}.

d) Đúng. Sulfur trong \ceSO2\ce{SO2} giảm số oxi hóa từ +4+4 xuống 00, nên \ceSO2\ce{SO2} là chất oxi hóa.

III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

Đáp án

3

2

Câu 1: \ceHCl\ce{HCl} điện li hoàn toàn nên [\ceH+]=10−3[\ce{H+}]=10^{-3} mol/L. Do đó, pH=−lg⁡(10−3)=3\mathrm{pH}=-\lg(10^{-3})=3.

Câu 2: Hai khí là \ceSO2\ce{SO2} và \ceNO2\ce{NO2}. Các khí này tham gia những quá trình trong khí quyển tạo sulfuric acid và nitric acid, là các thành phần chủ yếu gây mưa acid.

IV. Tự luận (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,5 điểm)

a

Viết phương trình hóa học và tính pH của dung dịch XX.

1,5

Phương trình phản ứng:
\ceHCl+NaOH−>NaCl+H2O\ce{HCl + NaOH -> NaCl + H2O}.

0,25

n\ceHCl=CMV=0,10×0,100=0,010n_{\ce{HCl}}=C_MV=0,10\times0,100=0,010 mol.

0,25

n\ceNaOH=CMV=0,12×0,100=0,012n_{\ce{NaOH}}=C_MV=0,12\times0,100=0,012 mol.

0,25

Theo phương trình, \ceHCl\ce{HCl} phản ứng hết; \ceNaOH\ce{NaOH} dư.
n\ceOH− dư=0,012−0,010=0,002n_{\ce{OH-}\text{ dư}}=0,012-0,010=0,002 mol.

0,25

VX=0,100+0,100=0,200V_X=0,100+0,100=0,200 L.
[\ceOH−]=0,0020,200=0,010[\ce{OH-}]=\dfrac{0,002}{0,200}=0,010 mol/L.

0,25

[\ceH+]=Kw[\ceOH−]=10−1410−2=10−12[\ce{H+}]=\dfrac{K_w}{[\ce{OH-}]}=\dfrac{10^{-14}}{10^{-2}}=10^{-12} mol/L.
pH=−lg⁡[\ceH+]=12\mathrm{pH}=-\lg[\ce{H+}]=12.

0,25

b

Tính thể tích dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} cần để trung hòa base dư.

1,0

Phương trình phản ứng:
\ceH2SO4+2NaOH−>Na2SO4+2H2O\ce{H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O}.

0,25

Theo phương trình:
n\ceH2SO4=n\ceNaOH dư2=0,0022=0,001n_{\ce{H2SO4}}=\dfrac{n_{\ce{NaOH}\text{ dư}}}{2}=\dfrac{0,002}{2}=0,001 mol.

0,25

V\ceH2SO4=n\ceH2SO4CM=0,0010,050V_{\ce{H2SO4}}=\dfrac{n_{\ce{H2SO4}}}{C_M}=\dfrac{0,001}{0,050} L.

0,25

V\ceH2SO4=0,020V_{\ce{H2SO4}}=0,020 L =20=20 mL.

0,25

Câu 2
(0,5 điểm)

Viết phương trình và tính khối lượng \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} tối thiểu để xử lí khí thải.

0,5

\ceSO2+Ca(OH)2−>CaSO3+H2O\ce{SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O}.

0,25

M\ceSO2=64M_{\ce{SO2}}=64 g/mol; M\ceCa(OH)2=74M_{\ce{Ca(OH)2}}=74 g/mol.
n\ceSO2=mM=640064=100n_{\ce{SO2}}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{6400}{64}=100 mol.
Theo phương trình, n\ceCa(OH)2=n\ceSO2=100n_{\ce{Ca(OH)2}}=n_{\ce{SO2}}=100 mol.
m\ceCa(OH)2=nM=100×74=7400m_{\ce{Ca(OH)2}}=nM=100\times74=7400 g =7,4=7,4 kg.

0,25

TỔNG ĐIỂM PHẦN IV

3,0

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Xem tất cả