TRƯỜNG HỮU NGHỊ 80
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC - 2027
Môn: Hoá học – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định từ chất phản ứng thành sản phẩm.
B. xảy ra đồng thời theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
C. các chất phản ứng chuyển hoá hoàn toàn thành các chất sản phẩm.
D. chỉ xảy ra khi có mặt của chất xúc tác thích hợp ở nhiệt độ cao.
Câu 2. Cho cân bằng hoá học: . Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Cho cân bằng hoá học trong bình kín: . Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. tăng áp suất của hệ phản ứng.
B. giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
D. thêm chất xúc tác vào hệ.
Câu 4. Theo thuyết Brønsted – Lowry, chất nào sau đây là một acid khi hoà tan vào nước?
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Dung dịch có thì môi trường của dung dịch đó là
A. base.
B. trung tính.
C. acid.
D. kiềm mạnh.
Câu 6. Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen khá trơ về mặt hoá học chủ yếu là do
A. phân tử nitrogen không phân cực.
B. nitrogen có độ âm điện tương đối lớn.
C. bán kính nguyên tử nitrogen rất nhỏ.
D. liên kết ba giữa hai nguyên tử có năng lượng liên kết rất lớn.
Câu 7. Khí ammonia () thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Câu 8. Khi đun nóng dung dịch muối ammonium với dung dịch kiềm, hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa màu trắng bền.
B. dung dịch chuyển sang màu đỏ tím.
C. thoát ra chất khí có mùi khai, làm quỳ tím ẩm hoá xanh.
D. thoát ra chất khí không màu, không mùi, gây nổ khi đốt.
Câu 9. Trong công nghiệp, nitric acid () được dùng nhiều nhất để sản xuất
A. phân bón hoá học.
B. thuốc diệt cỏ.
C. thuốc nhuộm vải.
D. chất tẩy rửa.
Câu 10. Hiện tượng tích tụ lượng lớn chất dinh dưỡng (hợp chất của nitrogen và phosphorus) trong các nguồn nước làm cho vi khuẩn và tảo bùng phát phát triển được gọi là
A. hiện tượng mưa acid.
B. hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
C. hiện tượng phú dưỡng.
D. hiện tượng thủng tầng ozone.
Câu 11. Khí sulfur dioxide () thể hiện tính chất nào khi làm mất màu dung dịch nước bromine?
A. Tính acid.
B. Tính khử.
C. Tính oxi hoá.
D. Tính base.
Câu 12. Để pha loãng dung dịch đặc một cách an toàn trong phòng thí nghiệm, người ta phải tiến hành theo cách nào sau đây?
A. Rót nhanh nước vào dung dịch acid đặc và khuấy đều.
B. Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thuỷ tinh.
C. Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc và khuấy nhẹ.
D. Rót đồng thời cả nước và dung dịch acid đặc vào cốc thuỷ tinh.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (5,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Quá trình Haber – Bosch tổng hợp ammonia diễn ra theo phản ứng:
a) Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
b) Khi tăng áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Sử dụng bột sắt làm xúc tác giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra nhiều hơn.
d) Khi hạ nhiệt độ của bình phản ứng xuống rất thấp, tốc độ phản ứng tăng lên giúp thu được nhanh hơn.
Câu 2. Cho thí nghiệm chuẩn độ 10,0 mL dung dịch acid chưa biết nồng độ bằng dung dịch chuẩn nồng độ 0,10 M với chỉ thị phenolphthalein:
a) Dụng cụ dùng để chứa dung dịch chuẩn trên giá thí nghiệm được gọi là burette.
b) Trước khi bắt đầu chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác khi nhỏ vài giọt phenolphthalein sẽ có màu hồng nhạt.
c) Tại thời điểm tương đương, số mol ion đã phản ứng vừa đủ với số mol ion .
d) Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong khoảng 30 giây thì dừng chuẩn độ.
Câu 3. Về hiện tượng mưa acid và các oxide gây ô nhiễm môi trường không khí:
a) Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ .
b) Hai tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là các khí và các oxide của nitrogen ().
c) Quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch trong các phương tiện giao thông và nhà máy nhiệt điện là nguồn phát thải chính sinh ra và .
d) Mưa acid chỉ gây hại cho bề mặt các công trình xây dựng bằng kim loại mà không ảnh hưởng đến cây trồng và thuỷ sinh vật.
Câu 4. Thực hiện các thí nghiệm tìm hiểu tính chất của ammonia:
- Thí nghiệm 1: Dẫn khí vào chậu thuỷ tinh đựng nước có pha vài giọt dung dịch phenolphthalein.
- Thí nghiệm 2: Đưa hai đầu đũa thuỷ tinh, một đầu nhúng vào dung dịch đặc, đầu kia nhúng vào dung dịch đặc lại gần nhau.
a) Ở thí nghiệm 1, dung dịch trong chậu chuyển sang màu hồng do tan tốt trong nước và tạo môi trường base yếu.
b) Ở thí nghiệm 2, xuất hiện làn khói trắng dày đặc do tạo thành tinh thể muối .
c) Thí nghiệm 2 chứng minh đóng vai trò là một chất oxi hoá mạnh.
d) Khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước vì rất ít tan trong nước.
Câu 5. Khi nhỏ vài giọt dung dịch sulfuric acid () đặc vào cốc thuỷ tinh chứa một ít đường mía (saccharose, ):
a) Ban đầu đường chuyển từ màu trắng sang vàng, nâu rồi thành khối xốp màu đen.
b) Khối màu đen bị bọt khí đẩy dâng cao trào ra miệng cốc là do sinh ra hỗn hợp khí gồm và .
c) Hiện tượng trên chứng minh đặc có tính háo nước mạnh và có tính oxi hoá mạnh.
d) Toàn bộ lượng carbon sinh ra trong phản ứng không bị oxi hoá và giữ nguyên ở trạng thái rắn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5.
Câu 1. Hoà tan hoàn toàn 0,40 gam sodium hydroxide () vào nước cất thu được 1,00 lít dung dịch . Biết ở điều kiện làm thí nghiệm, tích số ion của nước là . Tính giá trị pH của dung dịch .
Câu 2. Ở một nhiệt độ xác định, xét phản ứng thuận nghịch:
Nồng độ ban đầu của và đều bằng 1,0 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ của đo được là 0,4 M. Tính giá trị hằng số cân bằng của phản ứng ở nhiệt độ này.
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam bột sulfur trong khí oxygen dư, toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch nước bromine dư tạo thành . Cho tiếp dung dịch dư vào dung dịch thu được thì thu được gam kết tủa trắng . Tính giá trị của .
Câu 4. Để chuẩn độ 10,0 mL dung dịch chưa biết nồng độ, người ta sử dụng dung dịch chuẩn 0,10 M với chỉ thị thích hợp. Thể tích dung dịch tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,0 mL. Tính nồng độ mol (đơn vị: M) của dung dịch đã dùng.
Câu 5. Trong một bình kín dung tích 2 lít chứa 1,0 mol và 3,0 mol có xúc tác thích hợp. Đun nóng bình để phản ứng xảy ra:
Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ phòng thì thu được hỗn hợp khí có tổng số mol là 3,4 mol. Tính hiệu suất (\%) của phản ứng tổng hợp ammonia trên.
(Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ba = 137)
--------- HẾT ---------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................






