Bộ 4 mã đề Tiếng Việt lớp 2

Tiếng ViệtLớp 2LChia sẻ bởi LINH NGUYEN KHANH 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2

Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (30 phút)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu:

Chiếc áo mưa nhỏ

Chiều tan học, trời bất chợt đổ mưa. Các bạn đứng nép dưới mái hiên, chờ người nhà đến đón. Mai nhìn ra cổng, thấy bà đang chậm rãi đi tới. Trên tay bà là chiếc áo mưa nhỏ dành cho em.

Vừa lúc ấy, Mai thấy bạn Hà vẫn đứng một mình. Hà quên mang áo mưa, bố mẹ lại đi làm xa. Mai liền chạy đến bên bà, nói nhỏ điều gì đó. Bà mỉm cười, gật đầu.

Mai khoác áo mưa cho Hà rồi cùng bà che chung một chiếc ô. Ba bà cháu bước chậm trên con đường ướt. Đến nhà Hà, mẹ bạn vừa về tới. Mẹ Hà cảm ơn bà và Mai. Hà nắm tay Mai, vui vẻ nói: “Ngày mai mình sẽ mang trả áo cho cậu nhé!”

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất:

Câu 1. Khi tan học, thời tiết thế nào?

A. Trời nắng.

B. Trời đổ mưa.

C. Trời có gió nhẹ.

D. Trời có sương mù.

Câu 2. Ai mang áo mưa đến cho Mai?

A. Mẹ Mai.

B. Bố Mai.

C. Bà của Mai.

D. Mẹ của Hà.

Câu 3. Vì sao Hà chưa thể về nhà?

A. Hà quên mang áo mưa.

B. Hà muốn chờ cô giáo.

C. Hà đang tìm chiếc ô.

D. Hà chưa làm xong bài.

Câu 4. Mai đã làm gì để giúp Hà?

A. Cho Hà mượn chiếc ô.

B. Nhờ cô giáo đưa Hà về.

C. Gọi điện cho bố mẹ Hà.

D. Khoác áo mưa cho Hà.

Câu 5. Việc làm của Mai cho thấy bạn là người thế nào?

A. Hay giận dỗi.

B. Biết quan tâm đến bạn.

C. Thích đi chơi một mình.

D. Ngại giúp đỡ người khác.

Câu 6. Từ nào dưới đây chỉ hoạt động?

A. Chiếc áo.

B. Mái hiên.

C. Chạy.

D. Bạn bè.

Câu 7. Câu nào dưới đây dùng để hỏi?

A. Bạn đã mang áo mưa chưa?

B. Trời đang mưa rất to.

C. Mai đưa áo mưa cho Hà.

D. Chiếc ô của bà thật đẹp!

Câu 8. Khi về cùng bà, Mai che mưa bằng gì?

Câu 9. Nếu thấy bạn quên mang bút, em sẽ làm gì?

PHẦN II. CHÍNH TẢ (20 phút)

Nghe – viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau.

Buổi sáng ở sân trường

Sáng sớm, sân trường còn vắng. Những giọt sương đọng trên lá non. Bác bảo vệ mở cổng, quét sạch lối đi. Một lúc sau, các bạn học sinh đến lớp. Tiếng chào hỏi vang lên vui vẻ. Sân trường bỗng trở nên nhộn nhịp.

PHẦN III. TẬP LÀM VĂN (20 phút)

Đề bài. Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu kể về một người bạn của em.

Gợi ý:
a) Bạn của em tên là gì?
b) Bạn có đặc điểm hoặc việc làm nào khiến em nhớ?
c) Em và bạn thường làm gì cùng nhau?
d) Tình cảm của em đối với bạn như thế nào?

--------- HẾT ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2

Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 2

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (30 phút)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu:

Chậu hoa của mẹ

Trước hiên nhà, mẹ trồng một chậu hoa nhỏ. Mỗi sáng, mẹ thường tưới cây rồi nhặt những chiếc lá vàng. Bé An thích nhất những nụ hoa chúm chím ẩn dưới tán lá xanh.

Một hôm, mẹ phải đi công tác mấy ngày. Trước khi đi, mẹ dặn An nhớ giúp mẹ chăm sóc chậu hoa. An vui vẻ nhận lời. Sáng nào em cũng lấy bình tưới một ít nước vào gốc cây.

Ngày mẹ trở về, bông hoa đầu tiên đã nở. An chạy ra đón mẹ và háo hức dẫn mẹ đến bên chậu hoa. Mẹ ôm An, khen em đã biết giữ lời hứa. An ngắm bông hoa, lòng vui như vừa nhận được một món quà.

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất:

Câu 1. Mẹ trồng chậu hoa ở đâu?

A. Trước hiên nhà.

B. Trong lớp học.

C. Sau sân trường.

D. Bên bờ ao.

Câu 2. Trước khi đi công tác, mẹ dặn An điều gì?

A. Quét sạch sân nhà.

B. Xếp lại sách vở.

C. Chăm sóc chậu hoa.

D. Nhặt rau giúp mẹ.

Câu 3. Hằng sáng, An chăm cây bằng cách nào?

A. Đặt cây trong phòng.

B. Tưới một ít nước vào gốc.

C. Chuyển cây ra ngoài cổng.

D. Ngắt những bông hoa.

Câu 4. Khi mẹ trở về, chậu hoa có gì mới?

A. Cây đã rụng hết lá.

B. Chậu hoa đã bị vỡ.

C. Cây có thêm nhiều quả.

D. Bông hoa đầu tiên đã nở.

Câu 5. Vì sao mẹ khen An?

A. Vì An biết giữ lời hứa.

B. Vì An mua chậu hoa mới.

C. Vì An đi đón mẹ một mình.

D. Vì An làm xong bài tập.

Câu 6. Từ nào dưới đây chỉ đặc điểm?

A. Tưới.

B. Chạy.

C. Xanh.

D. Ngắm.

Câu 7. Cuối câu “Bông hoa đẹp quá” nên đặt dấu gì?

A. Dấu phẩy.

B. Dấu chấm than.

C. Dấu hai chấm.

D. Dấu chấm hỏi.

Câu 8. An đã dẫn mẹ đến đâu khi mẹ trở về?

Câu 9. Em đã làm hoặc sẽ làm việc gì để chăm sóc cây ở nhà hoặc ở trường?

PHẦN II. CHÍNH TẢ (20 phút)

Nghe – viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau.

Vườn rau của bà

Sau nhà bà có một vườn rau nhỏ. Buổi sáng, bà cùng em ra vườn. Bà nhổ cỏ, còn em xách bình tưới rau. Những luống cải xanh mướt đung đưa trong gió. Bà bảo chăm cây mỗi ngày thì cây sẽ lớn nhanh.

PHẦN III. TẬP LÀM VĂN (20 phút)

Đề bài. Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu kể về một việc em đã làm để giúp người thân.

Gợi ý:
a) Em đã giúp ai? Đó là việc gì?
b) Em làm việc đó như thế nào?
c) Người thân nói gì hoặc làm gì sau khi được em giúp?
d) Em cảm thấy thế nào khi làm việc ấy?

--------- HẾT ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2

Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 3

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (30 phút)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu:

Quyển sách tìm được

Giờ ra chơi, Nam thấy một quyển sách nằm trên chiếc ghế đá ở sân trường. Bìa sách có hình một chú thỏ đang ôm củ cà rốt. Nam mở trang đầu, thấy tên bạn Lan viết ngay ngắn.

Nam cầm sách đến lớp của Lan nhưng không thấy bạn. Em nhờ cô giáo giữ hộ và nhắn rằng mình đã nhặt được sách ở sân trường. Cô mỉm cười, đặt quyển sách lên bàn.

Cuối buổi học, Lan tìm đến lớp Nam. Bạn kể rằng mình đã đọc sách trên ghế đá rồi vội vào lớp, quên mang theo. Lan cảm ơn Nam vì đã trả lại quyển sách. Nam vui vẻ đáp: “Lần sau, cậu nhớ cất sách vào cặp nhé!”

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất:

Câu 1. Nam tìm thấy quyển sách ở đâu?

A. Trên bàn giáo viên.

B. Trong ngăn bàn.

C. Trên ghế đá ở sân trường.

D. Trong thư viện.

Câu 2. Trên bìa sách có hình con vật nào?

A. Con mèo.

B. Con thỏ.

C. Con chim.

D. Con cá.

Câu 3. Nam biết quyển sách của Lan nhờ đâu?

A. Nhờ tên Lan ở trang đầu.

B. Nhờ cô giáo kể.

C. Nhờ Lan đứng cạnh ghế đá.

D. Nhờ hình vẽ trên bìa.

Câu 4. Không gặp Lan, Nam đã làm gì?

A. Mang sách về nhà đọc.

B. Để sách lại trên ghế đá.

C. Cất sách vào cặp của mình.

D. Nhờ cô giáo giữ hộ sách.

Câu 5. Việc làm của Nam đáng khen vì điều gì?

A. Nam đọc sách rất nhanh.

B. Nam biết tìm người để trả sách.

C. Nam đã mua sách cho bạn.

D. Nam nhớ tên nhiều quyển sách.

Câu 6. Từ nào dưới đây chỉ sự vật?

A. Vui vẻ.

B. Ngay ngắn.

C. Quyển sách.

D. Tìm kiếm.

Câu 7. Câu nào dưới đây dùng để nêu hoạt động?

A. Nam cầm sách đến lớp của Lan.

B. Quyển sách này rất đẹp.

C. Lan là bạn của Nam.

D. Bìa sách có màu xanh.

Câu 8. Vì sao Lan để quên quyển sách ở ghế đá?

Câu 9. Nếu nhặt được một đồ dùng của bạn, em sẽ làm gì?

PHẦN II. CHÍNH TẢ (20 phút)

Nghe – viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau.

Góc đọc sách

Lớp em có một góc đọc sách xinh xắn. Trên kệ là những quyển truyện và sách thiếu nhi. Giờ ra chơi, chúng em thường đến đó đọc sách. Đọc xong, bạn nào cũng xếp sách ngay ngắn. Em rất yêu góc nhỏ này.

PHẦN III. TẬP LÀM VĂN (20 phút)

Đề bài. Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu kể về một đồ dùng học tập của em.

Gợi ý:
a) Đồ dùng đó là gì? Em có nó từ khi nào?
b) Đồ dùng có đặc điểm gì nổi bật?
c) Em dùng đồ dùng đó để làm gì?
d) Em giữ gìn đồ dùng đó như thế nào?

--------- HẾT ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 2

Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 4

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (30 phút)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu:

Bữa cơm chiều

Chiều thứ bảy, bố mẹ đi làm về muộn. Thấy bà đang chuẩn bị bữa cơm, Minh liền cất cặp rồi chạy vào bếp. Em xin bà cho mình được giúp một tay.

Bà đưa Minh rổ rau đã nhặt. Em rửa rau dưới vòi nước, nhẹ nhàng vẩy cho ráo. Sau đó, Minh lấy bát và đũa, xếp ngay ngắn lên bàn. Bà nấu xong, hai bà cháu cùng chờ bố mẹ về.

Khi cả nhà ngồi vào bàn, mẹ ngạc nhiên vì mọi thứ đã được chuẩn bị chu đáo. Nghe bà kể chuyện, bố khen Minh biết quan tâm đến gia đình. Minh mỉm cười. Em thấy bữa cơm hôm ấy thật ấm áp.

(Ngữ liệu tự biên soạn)

Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng nhất:

Câu 1. Chiều thứ bảy, ai đang chuẩn bị bữa cơm?

A. Bà của Minh.

B. Bố của Minh.

C. Mẹ của Minh.

D. Bạn của Minh.

Câu 2. Thấy bà làm bếp, Minh đã nói gì?

A. Xin bà cho đi chơi.

B. Xin bà kể chuyện.

C. Xin bà mua đồ chơi.

D. Xin bà cho giúp một tay.

Câu 3. Minh làm gì với rổ rau?

A. Mang rau ra chợ.

B. Rửa rau rồi vẩy cho ráo.

C. Cất rau vào tủ sách.

D. Đem rau sang nhà bạn.

Câu 4. Minh đã xếp những gì lên bàn?

A. Sách và bút.

B. Cốc và khăn.

C. Bát và đũa.

D. Hoa và quả.

Câu 5. Bố khen Minh vì điều gì?

A. Minh biết quan tâm đến gia đình.

B. Minh học thuộc một bài thơ.

C. Minh đến trường thật sớm.

D. Minh biết tự trồng rau.

Câu 6. Dòng nào gồm các từ chỉ hoạt động?

A. Bát, đũa.

B. Bà, bố.

C. Ấm áp, chu đáo.

D. Rửa, xếp.

Câu 7. Câu nào dưới đây dùng để giới thiệu?

A. Minh rửa rau giúp bà.

B. Minh là một bạn nhỏ biết quan tâm đến gia đình.

C. Bữa cơm hôm ấy thật ấm áp.

D. Minh đã xếp bát đũa chưa?

Câu 8. Sau khi chuẩn bị bữa cơm, hai bà cháu làm gì?

Câu 9. Em có thể làm một việc gì phù hợp để giúp gia đình chuẩn bị bữa cơm?

PHẦN II. CHÍNH TẢ (20 phút)

Nghe – viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau.

Ngày nghỉ ở nhà

Ngày nghỉ, em cùng bố dọn dẹp nhà cửa. Bố lau bàn ghế, còn em xếp đồ chơi vào giỏ. Mẹ giặt xong quần áo rồi mang ra sân phơi. Chẳng bao lâu, căn nhà đã gọn gàng, sạch sẽ. Cả nhà cùng vui vì làm được nhiều việc tốt.

PHẦN III. TẬP LÀM VĂN (20 phút)

Đề bài. Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu kể về một người thân trong gia đình em.

Gợi ý:
a) Người thân đó là ai?
b) Người đó có đặc điểm hoặc việc làm nào khiến em nhớ?
c) Người đó thường làm gì cùng em?
d) Tình cảm của em đối với người đó như thế nào?

--------- HẾT ---------

Xem tất cả