Đề ôn tập
PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 2
Chủ đề: Từ chỉ sự vật, đặc điểm - Câu nêu đặc điểm
Thời gian làm bài: 30 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau:
Vào đầu năm học mới, bố mua tặng Nam một chiếc cặp sách màu xanh da trời rất đẹp. Cặp làm bằng vải dù dày dặn, có hai quai đeo êm ái và chiếc khoá bấm mạ kền sáng bóng. Phía trước cặp in hình chú gấu nâu ngộ nghĩnh đang mỉm cười. Bên trong cặp có ba ngăn rộng rãi. Ngăn lớn nhất Nam dùng để đựng sách giáo khoa và vở bài tập. Ngăn nhỏ phía ngoài Nam cất hộp bút và thước kẻ ngay ngắn. Nam rất yêu quý chiếc cặp mới. Cứ mỗi buổi đi học về, cậu lại lau chùi sạch sẽ rồi đặt cẩn thận lên bàn học.
(Theo Khánh An)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Nhân dịp năm học mới, bố đã tặng Nam món quà gì?
A. Chiếc hộp bút màu xanh.
B. Chiếc cặp sách màu xanh da trời.
C. Chú gấu bông màu nâu.
D. Bộ sách giáo khoa lớp 2.
Câu 2 (0,5 điểm). Chiếc khoá bấm của cặp sách có đặc điểm gì?
A. Êm ái và dày dặn.
B. Nhỏ nhắn và xinh xắn.
C. Sáng bóng và mạ kền.
D. Rộng rãi và ngay ngắn.
Câu 3 (0,5 điểm). Dãy từ nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật có trong bài đọc?
A. cặp sách, thước kẻ, hộp bút.
B. rộng rãi, êm ái, bàn học.
C. sách giáo khoa, sạch sẽ, vở bài tập.
D. quai đeo, lau chùi, gấu nâu.
Câu 4 (0,5 điểm). Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm trong câu "Bên trong cặp có ba ngăn rộng rãi."?
A. Bên trong
B. cặp
C. ba ngăn
D. rộng rãi
Câu 5 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất các từ chỉ đặc điểm của chiếc cặp sách được nhắc đến trong bài?
A. dày dặn, êm ái, sáng bóng, rộng rãi.
B. ngộ nghĩnh, cẩn thận, đi học, mỉm cười.
C. xanh da trời, mua tặng, sạch sẽ, ngay ngắn.
D. yêu quý, lau chùi, ba ngăn, dày dặn.
Câu 6 (1,0 điểm). Để chiếc cặp sách luôn mới và bền đẹp, Nam đã làm những việc gì sau mỗi buổi đi học về?
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài 1 (1,0 điểm). Xếp các từ ngữ cho dưới đây vào hai nhóm thích hợp:
bút chì, đỏ thắm, bàn học, tròn xoe, cô giáo, chăm chỉ, thước kẻ, cao lớn
Nhóm từ | Từ ngữ |
|---|---|
Từ chỉ sự vật | ....................................................................................................................... |
Từ chỉ đặc điểm | ....................................................................................................................... |
Bài 2 (1,0 điểm). Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong từng câu dưới đây:
a) Bông hoa cúc vàng rực rỡ dưới ánh nắng ban mai.
b) Bạn Mai có đôi mắt đen láy và nụ cười tươi tắn.
Bài 3 (1,0 điểm). Tìm và viết:
a) 02 từ chỉ sự vật có trong lớp học: .................................................................................................
b) 02 từ chỉ đặc điểm của đồ dùng học tập: ......................................................................................
Bài 4 (1,0 điểm). Đặt 2 câu với từ chỉ đặc điểm em vừa tìm được ở Bài 3.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Bài 5 (2,0 điểm). Quan sát một món đồ dùng học tập của em. Viết 3-4 câu nêu đặc điểm (hình dáng, màu sắc, kích thước, chất liệu...) của đồ dùng học tập đó.
Lưu ý hình thức của câu: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.
Bài làm
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm linh hoạt, khuyến khích học sinh viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt tự nhiên, rõ ý.
- Phần viết đoạn văn: đánh giá dựa trên nội dung, cấu trúc câu, vốn từ và kĩ năng chính tả phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 2.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu | Đáp án / Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 1 | B. Chiếc cặp sách màu xanh da trời. | 0,5 |
Câu 2 | C. Sáng bóng và mạ kền. | 0,5 |
Câu 3 | A. cặp sách, thước kẻ, hộp bút. | 0,5 |
Câu 4 | D. rộng rãi | 0,5 |
Câu 5 | A. dày dặn, êm ái, sáng bóng, rộng rãi. | 1,0 |
Câu 6 | Học sinh trả lời được: Sau mỗi buổi đi học về, Nam lau chùi cặp sạch sẽ rồi đặt cẩn thận lên bàn học. | 1,0 |
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|---|
Bài 1 | Xếp đúng 4 từ chỉ sự vật: bút chì, bàn học, cô giáo, thước kẻ (đúng mỗi từ được 0,125 điểm). | 1,0 | |
Bài 2 | a | Gạch đúng từ: vàng, rực rỡ (mỗi từ đúng được 0,25 điểm). | 0,5 |
b | Gạch đúng từ: đen láy, tươi tắn (mỗi từ đúng được 0,25 điểm). | 0,5 | |
Bài 3 | a | Tìm đúng 02 từ chỉ sự vật trong lớp học (ví dụ: bảng lớp, phấn trắng, bàn ghế, cửa sổ...). Mỗi từ được 0,25 điểm. | 0,5 |
b | Tìm đúng 02 từ chỉ đặc điểm của đồ dùng học tập (ví dụ: mới tinh, nhọn, thẳng tắp, trắng tinh...). Mỗi từ được 0,25 điểm. | 0,5 | |
Bài 4 | Học sinh đặt được câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chứa cả từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm đã tìm ở Bài 3 (ví dụ: "Chiếc thước kẻ của em thẳng tắp." hoặc "Chiếc bảng lớp có màu đen tuyền."). | 1,0 | |
Bài 5 | Viết đoạn văn ngắn (4 đến 5 câu) tả một đồ vật: | 2,0 | |
1 | Nội dung (1,25 điểm): | 1,25 | |
2 | Kĩ năng trình bày, dùng từ đặt câu, chính tả (0,75 điểm): | 0,75 |





