TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 2
Đề ôn tập
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian làm bài: 40 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MÓN QUÀ CỦA SẺ CON
Một buổi sáng mùa xuân, Sẻ Con cùng mẹ bay đi kiếm mồi. Thấy một cây hoa mai vàng đang nở rộ bên bờ rào, Sẻ Con thích thú reo lên:
– Mẹ ơi, cây hoa đẹp quá!
Sẻ Mẹ khẽ bảo:
– Bác Gà Trống đã ngày ngày tưới nước và chăm sóc cây đấy con ạ.
Nghe lời mẹ, Sẻ Con liền bay sang đậu trên hàng rào nhà bác Gà Trống, cất tiếng hót véo von tặng bác. Bác Gà Trống ngừng tay cuốc đất, mỉm cười hiền từ:
– Cảm ơn chú chim nhỏ có giọng hót thật hay! Tiếng hót của cháu làm bác quên cả mệt mỏi.
Sẻ Con vui lắm, vỗ nhẹ đôi cánh nhỏ rồi bay theo mẹ giữa bầu trời trong xanh.
(Theo Báo Khăn Quàng Đỏ)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Sẻ Con và mẹ nhìn thấy cảnh vật gì bên bờ rào?
A. Một cây hoa đào nở hoa đỏ thắm.
B. Một cây hoa mai vàng đang nở rộ.
C. Một vườn bắp cải xanh mướt.
Câu 2 (0,5 điểm). Ai là người đã ngày ngày chăm sóc cây hoa mai?
A. Bác Gà Trống.
B. Bác Trâu Già.
C. Sẻ Mẹ.
Câu 3 (0,5 điểm). Sẻ Con đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với bác Gà Trống?
A. Hái tặng bác một bông hoa mai thật đẹp.
B. Bay đến giúp bác Gà Trống cuốc đất.
C. Cất tiếng hót véo von để tặng bác.
Câu 4 (0,5 điểm). Trong câu "Sẻ Con vui lắm, vỗ nhẹ đôi cánh nhỏ rồi bay theo mẹ.", có những từ ngữ nào chỉ hoạt động?
A. vui, nhỏ
B. vỗ, bay
C. cánh, mẹ
Câu 5 (0,5 điểm). Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm trong câu: "Bác Gà Trống ngừng tay cuốc đất, mỉm cười hiền từ."?
A. cuốc đất
B. mỉm cười
C. hiền từ
Câu 6 (0,5 điểm). Dãy từ nào dưới đây gồm toàn các từ chỉ sự vật xuất hiện trong bài đọc?
A. Sẻ Con, cây hoa, hàng rào
B. chăm sóc, bay, hót
C. vàng, trong xanh, đẹp
Câu 7 (3,0 điểm).
a) Em có nhận xét gì về bạn Sẻ Con trong câu chuyện trên?
b) Nếu là Sẻ Con, khi được bác Gà Trống khen ngợi, em sẽ đáp lại lời bác như thế nào?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
PHẦN II. BÀI TẬP (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Điền vào chỗ trống:
a) c hay k?
dòng ....ênh ; quả ....am ; con ....iến ; cây ....au ; khúc ....ỗ
b) s hay x?
....ẻ ngô ; dòng ....ông ; ....ạch sẽ ; ....inh xắn ; mùa ....uân
Câu 2 (1,0 điểm). Xếp các từ ngữ sau vào 3 nhóm thích hợp:
(thước kẻ, bay lượn, chăm chỉ, múa hát, cô giáo, tròn xoe, cặp sách, tưới cây, hiền lành)
a) Từ ngữ chỉ sự vật: ...............................................................................................................
b) Từ ngữ chỉ hoạt động: ..........................................................................................................
c) Từ ngữ chỉ đặc điểm: ...........................................................................................................
Câu 3 (0,5 điểm). Tìm từ ngữ:
a) Viết từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau:
- chăm chỉ — ....................................
- cao lớn — ....................................
b) Điền một từ chỉ đặc điểm thích hợp vào chỗ trống:
Ánh nắng ban mai .................................... trải dài khắp sân trường.
Câu 4 (0,75 điểm). Điền dấu câu thích hợp (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi) vào mỗi ô trống:
Hôm nay bé Mai dậy thật sớm Bé tự giác mặc quần áo rồi hỏi mẹ:
— Mẹ ơi, cặp sách của con đã chuẩn bị xong chưa
Câu 5 (0,75 điểm - Mức nâng cao). Em hãy viết một câu giới thiệu hoặc miêu tả về một đồ dùng học tập của em, trong đó có sử dụng ít nhất một từ ngữ chỉ đặc điểm và một hình ảnh so sánh.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................... Lớp: ............. Số báo danh: ................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài linh hoạt, khuyến khích sự diễn đạt tự nhiên, chân thực của học sinh lớp 2.
- Bài viết chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng chính tả được biểu dương; sai từ 2 đến 3 lỗi chính tả trong toàn bài trừ 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
I. ĐỌC HIỂU | 1 | B. Một cây hoa mai vàng đang nở rộ. | 0,5 |
2 | A. Bác Gà Trống. | 0,5 | |
3 | C. Cất tiếng hót véo von để tặng bác. | 0,5 | |
4 | B. vỗ, bay | 0,5 | |
5 | C. hiền từ | 0,5 | |
6 | A. Sẻ Con, cây hoa, hàng rào | 0,5 | |
7 | a) Nhận xét về Sẻ Con: Học sinh nêu được nhận xét phù hợp (Ví dụ: Sẻ Con là chú chim ngoan ngoãn, biết vâng lời mẹ, biết yêu thương và cảm ơn người chăm sóc cây cối / Sẻ Con rất đáng yêu và biết mang lại niềm vui cho mọi người...). | 3,0 | |
II. BÀI TẬP | 1 | a) Điền c hay k (0,5 điểm): | 1,0 |
2 | a) Từ ngữ chỉ sự vật: thước kẻ, cô giáo, cặp sách. | 1,0 | |
3 | a) Tìm từ trái ngược (0,25 điểm): | 0,5 | |
4 | Điền đúng thứ tự 3 dấu câu: dấu phẩy (,), dấu chấm (.), dấu chấm hỏi (?): | 0,75 | |
5 | Học sinh viết được 1 câu hoàn chỉnh giới thiệu/miêu tả đồ dùng học tập; có từ chỉ đặc điểm và hình ảnh so sánh (từ so sánh: như, là, tựa...); đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. | 0,75 | |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||





