Hai đề khảo sát Lịch sử 11: Chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay

Lịch sửLớp 11VChia sẻ bởi Văn Hiếu Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề khảo sát số 1

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHỦ ĐỀ 2

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 11

Thời gian làm bài: 50 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 40. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Năm 1917, cuộc cách mạng nào ở Nga đã đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên nắm chính quyền?

A. Cách mạng tháng Mười.

B. Cách mạng tháng Hai.

C. Cách mạng 1905 – 1907.

D. Cách mạng dân chủ 1905.

Câu 2. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, tình hình chính trị nổi bật ở Nga là

A. chế độ quân chủ chuyên chế được củng cố.

B. hai chính quyền cùng tồn tại.

C. chính quyền Xô viết thống nhất cả nước.

D. chính quyền tư sản hoàn toàn bị lật đổ.

Câu 3. Lực lượng lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

A. Đảng Lập hiến dân chủ.

B. Đảng Xã hội cách mạng.

C. Đảng Bôn-sê-vích.

D. Đảng Men-sê-vích.

Câu 4. Người đứng đầu Chính phủ Xô viết được thành lập sau Cách mạng tháng Mười Nga là

A. A. Ke-ren-xki.

B. G. Pơ-lê-kha-nốp.

C. N. Ru-dơ-ven.

D. V. I. Lê-nin.

Câu 5. Một trong những văn kiện đầu tiên của chính quyền Xô viết sau Cách mạng tháng Mười là

A. Sắc lệnh hòa bình.

B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

C. Hiến chương Liên hợp quốc.

D. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

Câu 6. Sắc lệnh ruộng đất của chính quyền Xô viết đáp ứng trước hết nguyện vọng của lực lượng xã hội nào?

A. Địa chủ.

B. Nông dân.

C. Tư sản.

D. Quý tộc.

Câu 7. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga có ý nghĩa nào sau đây đối với lịch sử thế giới?

A. Xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

B. Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh trên thế giới.

C. Mở ra con đường phát triển mới cho nhân loại.

D. Làm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi trên toàn thế giới.

Câu 8. Điểm khác biệt cơ bản của Cách mạng tháng Mười so với Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

A. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

B. giải quyết mọi khó khăn kinh tế của đất nước.

C. đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.

D. đưa chính quyền về tay công nhân và nhân dân lao động.

Câu 9. Chính sách kinh tế mới do V. I. Lê-nin đề xướng được thực hiện ở nước Nga Xô viết từ năm nào?

A. Năm 1921.

B. Năm 1914.

C. Năm 1939.

D. Năm 1945.

Câu 10. Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng

A. chế độ lao động cưỡng bức.

B. thuế lương thực.

C. chế độ tem phiếu.

D. thuế thân.

Câu 11. Một tác dụng chủ yếu của Chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô viết là

A. xóa bỏ ngay mọi thành phần kinh tế tư nhân.

B. hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

C. góp phần khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh.

D. đưa Liên Xô trở thành siêu cường ngay lập tức.

Câu 12. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào năm

A. 1917.

B. 1918.

C. 1921.

D. 1922.

Câu 13. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm bao nhiêu nước cộng hòa?

A. Bốn nước.

B. Hai nước.

C. Sáu nước.

D. Mười lăm nước.

Câu 14. Một nguyên tắc cơ bản trong việc thành lập Liên bang Xô viết là

A. áp đặt sự thống trị của dân tộc lớn.

B. bình đẳng và tự nguyện giữa các dân tộc.

C. phân biệt quyền lợi theo dân tộc.

D. tách biệt hoàn toàn giữa các nước cộng hòa.

Câu 15. Sự ra đời của Liên bang Xô viết có ý nghĩa nào sau đây?

A. Chấm dứt sự tồn tại của các dân tộc trong liên bang.

B. Xóa bỏ ngay sự chênh lệch phát triển giữa các nước.

C. Tạo điều kiện đoàn kết và hỗ trợ nhau xây dựng đất nước.

D. Hoàn thành ngay công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 16. Mục tiêu trọng tâm của công cuộc công nghiệp hóa ở Liên Xô trong những năm 1920 – 1930 là

A. duy trì nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp lạc hậu.

B. phụ thuộc hoàn toàn vào hàng công nghiệp nhập khẩu.

C. từ bỏ việc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

D. xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

Câu 17. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô đạt được thành tựu nổi bật nào?

A. Trở thành một nước công nghiệp.

B. Hoàn thành cách mạng công nghiệp số.

C. Trở thành thành viên của Liên minh châu Âu.

D. Xóa bỏ hoàn toàn mọi khó khăn trong đời sống.

Câu 18. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiệm vụ kinh tế cấp thiết của Liên Xô là

A. tiến hành cách mạng tư sản.

B. khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá.

C. chấm dứt quá trình công nghiệp hóa.

D. chuyển sang kinh tế thuộc địa.

Câu 19. Thành tựu nào gắn với khoa học – kĩ thuật Liên Xô năm 1957?

A. Chế tạo thành công máy bay đầu tiên của thế giới.

B. Đưa con người lên Mặt Trăng lần đầu tiên.

C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.

D. Phát minh ra mạng Internet.

Câu 20. Năm 1961, Liên Xô đạt thành tựu nào trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ?

A. Đưa con người đầu tiên lên Mặt Trăng.

B. Phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên.

C. Chế tạo tàu vũ trụ có thể đi tới Sao Hỏa.

D. Đưa con người đầu tiên bay vào vũ trụ.

Câu 21. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước trước hết gắn với sự ra đời của

A. các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.

B. các nước tư bản ở Tây Âu.

C. các nước thuộc địa ở châu Phi.

D. các quốc gia phong kiến ở châu Á.

Câu 22. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949 đánh dấu

A. Trung Quốc trở thành nước tư bản phát triển.

B. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trung Quốc thắng lợi.

C. Trung Quốc hoàn thành công cuộc cải cách, mở cửa.

D. chế độ phong kiến được khôi phục ở Trung Quốc.

Câu 23. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập vào năm

A. 1945.

B. 1946.

C. 1948.

D. 1954.

Câu 24. Quốc gia nào ở khu vực Mỹ La-tinh lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của cách mạng?

A. Bra-xin.

B. Ác-hen-ti-na.

C. Mê-hi-cô.

D. Cu-ba.

Câu 25. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam và Lào năm 1975 góp phần

A. mở rộng phạm vi của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

B. khôi phục chế độ thuộc địa ở Đông Dương.

C. đưa tất cả các nước Đông Nam Á theo con đường xã hội chủ nghĩa.

D. chấm dứt ngay mọi khó khăn trong xây dựng đất nước.

Câu 26. Việc chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai thể hiện ở

A. sự ra đời của một nhà nước xã hội chủ nghĩa duy nhất.

B. sự xuất hiện của nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở các khu vực.

C. việc mọi quốc gia đều lựa chọn chủ nghĩa xã hội.

D. việc các nước tư bản không còn tồn tại.

Câu 27. Từ nửa sau những năm 1970, mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bộc lộ

A. khả năng giải quyết ngay mọi khó khăn kinh tế.

B. sự phù hợp hoàn toàn với mọi biến đổi mới.

C. nhiều hạn chế và lâm vào tình trạng trì trệ.

D. sự phát triển không gặp trở ngại nào.

Câu 28. Một hạn chế trong quản lí kinh tế ở Liên Xô và Đông Âu trước cải tổ là

A. không có bất kì hình thức kế hoạch hóa nào.

B. hoàn toàn không có vai trò của nhà nước.

C. chỉ chú trọng kinh tế tư nhân, bỏ qua khu vực nhà nước.

D. cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài.

Câu 29. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô được tiến hành từ năm 1985 trong bối cảnh

A. đất nước gặp nhiều khó khăn, trì trệ.

B. đất nước vừa hoàn thành thống nhất nước Đức.

C. nền kinh tế không có bất kì khó khăn nào.

D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.

Câu 30. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu sụp đổ chủ yếu trong khoảng thời gian nào?

A. Năm 1945 – 1949.

B. Năm 1989 – 1991.

C. Năm 1950 – 1955.

D. Năm 1961 – 1965.

Câu 31. Sự kiện nào đánh dấu Liên bang Xô viết chấm dứt tồn tại?

A. Cách mạng tháng Hai năm 1917.

B. Sự ra đời của Liên bang Xô viết năm 1922.

C. Sự giải thể Liên bang Xô viết năm 1991.

D. Việc phóng vệ tinh nhân tạo năm 1957.

Câu 32. Nguyên nhân chủ quan quan trọng dẫn tới sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

A. tất cả các nước này đều không có tài nguyên.

B. không có bất kì thành tựu nào trong xây dựng đất nước.

C. mọi nước đều không chịu tác động của tình hình quốc tế.

D. chậm khắc phục hạn chế của mô hình và mắc sai lầm trong cải tổ.

Câu 33. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy

A. một mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội đã không còn phù hợp.

B. mọi con đường phát triển của các quốc gia đều giống nhau.

C. mọi thành tựu trước đó của Liên Xô đều không có ý nghĩa.

D. các nước đang phát triển không cần lựa chọn mô hình phát triển.

Câu 34. Trung Quốc bắt đầu thực hiện đường lối cải cách, mở cửa từ năm

A. 1949.

B. 1978.

C. 1989.

D. 1991.

Câu 35. Một nội dung quan trọng trong đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là

A. đóng cửa hoàn toàn nền kinh tế.

B. từ bỏ mọi hoạt động trao đổi với nước ngoài.

C. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

D. xóa bỏ toàn bộ hoạt động sản xuất hàng hóa.

Câu 36. Việc Trung Quốc xây dựng các đặc khu kinh tế trong quá trình cải cách, mở cửa nhằm

A. cắt đứt quan hệ kinh tế với thế giới.

B. thay thế hoàn toàn sản xuất trong nước bằng nhập khẩu.

C. ngừng tiếp nhận khoa học và công nghệ.

D. thu hút vốn, công nghệ và mở rộng hợp tác kinh tế.

Câu 37. Thành tựu nổi bật của Trung Quốc trong quá trình cải cách, mở cửa là

A. quy mô và sức mạnh nền kinh tế được nâng cao.

B. xóa bỏ hoàn toàn sự khác biệt về thu nhập.

C. không còn bất kì thách thức phát triển nào.

D. từ bỏ mọi hoạt động thương mại quốc tế.

Câu 38. Việt Nam đề ra đường lối Đổi mới tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng vào năm

A. 1975.

B. 1986.

C. 1995.

D. 2007.

Câu 39. Đường lối Đổi mới ở Việt Nam được xác định là

A. từ bỏ mục tiêu độc lập dân tộc.

B. đóng cửa, hạn chế mọi quan hệ đối ngoại.

C. đổi mới toàn diện, đồng bộ, trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm.

D. chỉ thay đổi chính sách đối ngoại, không đổi mới kinh tế.

Câu 40. Điểm chung trong công cuộc cải cách, đổi mới ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào là

A. từ bỏ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. xóa bỏ mọi hình thức hợp tác quốc tế.

C. duy trì nguyên trạng cơ chế kinh tế cũ.

D. điều chỉnh đường lối, chính sách để phát triển đất nước.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề khảo sát số 2

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHỦ ĐỀ 2

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 11

Thời gian làm bài: 50 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 40. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Sự kiện nào mở đầu quá trình hiện thực hóa chủ nghĩa xã hội trên phạm vi một nước?

A. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

B. Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga.

C. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

D. Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII.

Câu 2. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền của giai cấp tư sản ở Nga tồn tại song song với

A. chính quyền quân chủ chuyên chế.

B. chính quyền của địa chủ phong kiến.

C. các Xô viết đại biểu công nhân và binh lính.

D. chính quyền của phát xít Đức.

Câu 3. Đảng nào trực tiếp lãnh đạo nhân dân Nga lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản năm 1917?

A. Đảng Men-sê-vích.

B. Đảng Lập hiến dân chủ.

C. Đảng Xã hội cách mạng.

D. Đảng Bôn-sê-vích.

Câu 4. Vai trò nổi bật của V. I. Lê-nin đối với Cách mạng tháng Mười Nga là

A. đề ra đường lối và lãnh đạo cách mạng.

B. đứng đầu Chính phủ lâm thời tư sản.

C. chỉ huy quân đội phát xít tiến công Nga.

D. khôi phục quyền lực của Nga hoàng.

Câu 5. Chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh hòa bình nhằm đáp ứng nguyện vọng nào của nhân dân Nga?

A. Tiếp tục chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.

B. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình.

C. Khôi phục chế độ Nga hoàng.

D. Duy trì sự phân chia ruộng đất của địa chủ.

Câu 6. Chính sách nào của chính quyền Xô viết trực tiếp xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ?

A. Sắc lệnh hòa bình.

B. Chính sách cộng sản thời chiến.

C. Sắc lệnh ruộng đất.

D. Chính sách kinh tế mới.

Câu 7. Đối với phong trào giải phóng dân tộc, Cách mạng tháng Mười Nga có ý nghĩa nổi bật nào?

A. Xóa bỏ ngay mọi ách thống trị thuộc địa.

B. Làm cho mọi dân tộc giành độc lập cùng một lúc.

C. Chấm dứt mọi hình thức áp bức trên thế giới.

D. Cổ vũ các dân tộc đấu tranh giành độc lập.

Câu 8. Vì sao thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử nước Nga?

A. Chính quyền được chuyển về tay công nhân và nhân dân lao động.

B. Chế độ quân chủ chuyên chế bắt đầu được thiết lập.

C. Chính phủ lâm thời tư sản được củng cố lâu dài.

D. Nước Nga trở thành thuộc địa của một nước khác.

Câu 9. Để đưa đất nước thoát khỏi khó khăn sau nội chiến, năm 1921 nước Nga Xô viết thực hiện

A. chính sách cải cách, mở cửa.

B. Chính sách kinh tế mới.

C. chính sách thực dân mới.

D. chính sách kinh tế chỉ huy thời chiến kéo dài.

Câu 10. Nội dung nào sau đây thuộc Chính sách kinh tế mới ở nước Nga Xô viết?

A. Cấm mọi hoạt động trao đổi hàng hóa.

B. Xóa bỏ ngay các hình thức kinh tế tư nhân.

C. Thay trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.

D. Tiếp tục trưng thu toàn bộ lương thực của nông dân.

Câu 11. Việc cho phép phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa trong Chính sách kinh tế mới góp phần

A. làm đình trệ hoàn toàn hoạt động sản xuất.

B. chấm dứt ngay mọi hình thức quản lí của nhà nước.

C. đưa nước Nga trở thành nước công nghiệp hiện đại ngay lập tức.

D. khôi phục và phát triển kinh tế sau nội chiến.

Câu 12. Tên gọi của nhà nước liên bang được thành lập năm 1922 là

A. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

B. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Nam Tư.

C. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Tiệp Khắc.

D. Liên bang Cộng hòa Dân chủ Đức.

Câu 13. Năm 1922, Liên bang Xô viết được thành lập trên cơ sở liên minh ban đầu của

A. ba nước cộng hòa Xô viết.

B. bốn nước cộng hòa Xô viết.

C. mười nước cộng hòa Xô viết.

D. mười lăm nước cộng hòa Xô viết.

Câu 14. Việc thành lập Liên bang Xô viết dựa trên nguyên tắc tự nguyện phản ánh

A. quyền lợi chỉ thuộc về dân tộc Nga.

B. sự xóa bỏ mọi đặc điểm riêng của các dân tộc.

C. sự tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

D. việc dùng vũ lực để thống nhất các nước cộng hòa.

Câu 15. Đối với các nước cộng hòa Xô viết, sự ra đời của Liên bang Xô viết tạo điều kiện thuận lợi để

A. chấm dứt mọi hoạt động hợp tác kinh tế.

B. tách rời các dân tộc trong quá trình phát triển.

C. từ bỏ nhiệm vụ bảo vệ đất nước.

D. phối hợp, hỗ trợ nhau xây dựng và bảo vệ đất nước.

Câu 16. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa ở Liên Xô trước Chiến tranh thế giới thứ hai nhằm

A. phát triển nền công nghiệp và tăng cường tiềm lực đất nước.

B. giảm vai trò của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế.

C. duy trì tình trạng lạc hậu về cơ sở vật chất.

D. chấm dứt xây dựng các ngành công nghiệp mới.

Câu 17. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, kết quả nổi bật của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

A. trở thành nước đầu tiên đưa người lên Mặt Trăng.

B. từ một nước nông nghiệp trở thành nước công nghiệp.

C. xây dựng thành công nền kinh tế số hiện đại.

D. hoàn thành mọi mục tiêu phát triển xã hội.

Câu 18. Sau năm 1945, việc Liên Xô ưu tiên khôi phục kinh tế xuất phát trực tiếp từ

A. nhu cầu xây dựng chế độ thuộc địa.

B. tình trạng đất nước chưa trải qua công nghiệp hóa.

C. những tổn thất nặng nề do chiến tranh gây ra.

D. yêu cầu giải thể các nước cộng hòa trong liên bang.

Câu 19. Sự kiện nào thể hiện bước tiến của Liên Xô trong nghiên cứu không gian năm 1957?

A. Đưa người đầu tiên lên Mặt Trăng.

B. Đưa người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.

C. Đưa tàu thăm dò đầu tiên đáp xuống Sao Hỏa.

D. Phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.

Câu 20. Nhà du hành vũ trụ đầu tiên của thế giới, người thực hiện chuyến bay năm 1961, là

A. I. Ga-ga-rin.

B. N. Am-xtơ-rông.

C. A. Anh-xtanh.

D. I. Niu-tơn.

Câu 21. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu góp phần

A. thu hẹp phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

B. mở rộng chủ nghĩa xã hội ra ngoài phạm vi Liên Xô.

C. xóa bỏ toàn bộ các quốc gia ở châu Âu.

D. đưa tất cả các nước Tây Âu đi theo chủ nghĩa xã hội.

Câu 22. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 gắn với sự thành lập nhà nước nào?

A. Cộng hòa Trung Hoa.

B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

C. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

D. Cộng hòa Nhân dân Mông Cổ.

Câu 23. Năm 1948, quốc gia nào được thành lập ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên?

A. Đại Hàn Dân Quốc.

B. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

C. Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

Câu 24. Sau thắng lợi của cách mạng năm 1959, Cu-ba phát triển theo con đường nào?

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. Khôi phục chế độ thực dân.

C. Xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế.

D. Trở thành thuộc địa của Tây Ban Nha.

Câu 25. Sau thắng lợi năm 1975, cách mạng Việt Nam và Lào tạo điều kiện để hai nước

A. khôi phục chế độ thuộc địa cũ.

B. tiến hành xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.

C. trở thành các quốc gia tư bản phát triển ngay lập tức.

D. từ bỏ nhiệm vụ khôi phục kinh tế.

Câu 26. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành gắn với

A. việc chỉ có Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. sự biến mất của mọi quốc gia tư bản.

C. sự ra đời và phát triển của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

D. việc toàn thế giới cùng sử dụng một thể chế chính trị.

Câu 27. Tình trạng trì trệ của Liên Xô và Đông Âu từ nửa sau những năm 1970 cho thấy

A. các nước này không cần thay đổi chính sách phát triển.

B. mô hình quản lí cũ đã giải quyết tốt mọi vấn đề.

C. mọi hoạt động sản xuất đã hoàn toàn chấm dứt.

D. yêu cầu phải khắc phục những hạn chế trong mô hình phát triển.

Câu 28. Cơ chế quản lí tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài ở Liên Xô và Đông Âu đã

A. làm giảm tính năng động của nền kinh tế.

B. xóa bỏ mọi khó khăn trong sản xuất.

C. thúc đẩy ngay sự phát triển đồng đều của mọi ngành.

D. bảo đảm nền kinh tế không cần điều chỉnh.

Câu 29. Trước khi tiến hành cải tổ năm 1985, tình hình Liên Xô có đặc điểm nổi bật nào?

A. Vừa ra đời sau Cách mạng tháng Mười.

B. Gặp khó khăn về kinh tế và xã hội.

C. Vừa kết thúc nội chiến năm 1921.

D. Đã giải quyết triệt để mọi hạn chế của mô hình cũ.

Câu 30. Cuối thập niên 1980 – đầu thập niên 1990, chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở

A. toàn bộ các quốc gia trên thế giới.

B. tất cả các nước Đông Nam Á.

C. Liên Xô và các nước Đông Âu.

D. tất cả các nước châu Mỹ.

Câu 31. Năm 1991, biến cố chính trị lớn nào diễn ra ở Liên Xô?

A. Liên bang Xô viết được thành lập.

B. Chính sách kinh tế mới bắt đầu được thực hiện.

C. Cách mạng tháng Mười giành thắng lợi.

D. Liên bang Xô viết tan rã.

Câu 32. Yếu tố nào sau đây thuộc nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

A. Sai lầm trong quá trình cải tổ và chậm đổi mới mô hình.

B. Sự tồn tại của nhiều quốc gia trên thế giới.

C. Việc các nước có quan hệ hợp tác kinh tế.

D. Sự phát triển của giao thông quốc tế.

Câu 33. Nhận định nào phù hợp về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

A. Phủ nhận toàn bộ thành tựu xây dựng trước đó.

B. Cho thấy những hạn chế và sai lầm của một mô hình cụ thể.

C. Chứng minh mọi nước có cùng con đường phát triển.

D. Làm cho mọi quốc gia trên thế giới có cùng chế độ chính trị.

Câu 34. Đường lối cải cách, mở cửa được Trung Quốc đề ra vào thời điểm nào?

A. Năm 1945.

B. Năm 1949.

C. Năm 1978.

D. Năm 1995.

Câu 35. Trong công cuộc cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định nhiệm vụ trọng tâm là

A. hạn chế mọi hoạt động sản xuất.

B. từ bỏ hiện đại hóa đất nước.

C. ngừng phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.

D. phát triển kinh tế.

Câu 36. Chính sách mở cửa kinh tế của Trung Quốc tạo điều kiện thuận lợi để

A. tiếp nhận nguồn vốn và công nghệ từ bên ngoài.

B. cắt đứt quan hệ thương mại với các nước.

C. ngừng thu hút đầu tư nước ngoài.

D. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sản xuất trong nước.

Câu 37. Một biểu hiện của thành tựu cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là

A. không còn bất cứ vấn đề xã hội nào.

B. kinh tế tăng trưởng, vị thế quốc tế được nâng cao.

C. mọi vùng đều phát triển hoàn toàn đồng đều.

D. không còn tham gia thương mại quốc tế.

Câu 38. Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối Đổi mới năm 1986?

A. Đại hội lần thứ IV.

B. Đại hội lần thứ V.

C. Đại hội lần thứ VI.

D. Đại hội lần thứ VII.

Câu 39. Trong đường lối Đổi mới ở Việt Nam, đổi mới kinh tế được xác định là

A. nhiệm vụ duy nhất của đất nước.

B. hoạt động tách rời mọi lĩnh vực khác.

C. nhiệm vụ không cần tiến hành.

D. trọng tâm của quá trình đổi mới.

Câu 40. Công cuộc cải cách ở Trung Quốc và đổi mới ở Việt Nam, Lào cùng hướng tới

A. phát triển đất nước trên con đường xã hội chủ nghĩa.

B. đóng cửa đất nước trước mọi quan hệ quốc tế.

C. giữ nguyên mọi chính sách kinh tế đã bộc lộ hạn chế.

D. từ bỏ việc nâng cao đời sống nhân dân.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

A. ĐỀ KHẢO SÁT SỐ 1

Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm; tổng điểm 10,0.

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

A. Cách mạng tháng Mười lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản, đưa chính quyền về tay công nhân và nhân dân lao động.

0,25

2

B. Sau Cách mạng tháng Hai, Chính phủ lâm thời tư sản và các Xô viết cùng tồn tại.

0,25

3

C. Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo cuộc cách mạng dưới sự đứng đầu của V. I. Lê-nin.

0,25

4

D. V. I. Lê-nin đứng đầu Chính phủ Xô viết được thành lập sau cách mạng.

0,25

5

A. Sắc lệnh hòa bình là một trong những sắc lệnh đầu tiên của chính quyền Xô viết.

0,25

6

B. Sắc lệnh ruộng đất đáp ứng nguyện vọng có ruộng đất của nông dân.

0,25

7

C. Cách mạng mở ra con đường phát triển mới, gắn với việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

0,25

8

D. Cách mạng tháng Mười đưa chính quyền về tay công nhân và nhân dân lao động, khác với kết quả trực tiếp của Cách mạng tháng Hai.

0,25

9

A. Năm 1921, nước Nga Xô viết bắt đầu thực hiện Chính sách kinh tế mới do V. I. Lê-nin đề xướng.

0,25

10

B. Chính sách mới thay việc trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.

0,25

11

C. Chính sách kinh tế mới góp phần khôi phục sản xuất và nền kinh tế sau nội chiến.

0,25

12

D. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922.

0,25

13

A. Ban đầu, liên bang gồm bốn nước cộng hòa Xô viết.

0,25

14

B. Việc thành lập liên bang dựa trên nguyên tắc bình đẳng và tự nguyện giữa các dân tộc.

0,25

15

C. Liên bang tạo điều kiện tăng cường đoàn kết, phối hợp và giúp đỡ nhau xây dựng đất nước.

0,25

16

D. Công nghiệp hóa nhằm xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

0,25

17

A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành nước công nghiệp.

0,25

18

B. Chiến tranh gây tổn thất nặng nề, vì vậy Liên Xô phải tập trung khôi phục kinh tế.

0,25

19

C. Năm 1957, Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.

0,25

20

D. Năm 1961, Liên Xô đưa I. Ga-ga-rin trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ.

0,25

21

A. Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu góp phần đưa chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi Liên Xô.

0,25

22

B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trung Quốc.

0,25

23

C. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập năm 1948.

0,25

24

D. Sau thắng lợi cách mạng, Cu-ba lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

0,25

25

A. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam và Lào năm 1975 góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

0,25

26

B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa gắn với sự xuất hiện của nhiều nước xã hội chủ nghĩa tại các khu vực khác nhau.

0,25

27

C. Từ nửa sau những năm 1970, mô hình ở Liên Xô và Đông Âu bộc lộ hạn chế, nền kinh tế – xã hội trì trệ.

0,25

28

D. Cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài làm giảm tính năng động của nền kinh tế.

0,25

29

A. Liên Xô tiến hành cải tổ trong bối cảnh đất nước gặp nhiều khó khăn, trì trệ.

0,25

30

B. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ chủ yếu trong giai đoạn 1989 – 1991.

0,25

31

C. Năm 1991, Liên bang Xô viết giải thể và chấm dứt tồn tại.

0,25

32

D. Việc chậm khắc phục hạn chế của mô hình và những sai lầm trong cải tổ là nguyên nhân chủ quan quan trọng.

0,25

33

A. Sự sụp đổ cho thấy mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã bộc lộ những hạn chế không được khắc phục hiệu quả.

0,25

34

B. Trung Quốc bắt đầu thực hiện đường lối cải cách, mở cửa từ năm 1978.

0,25

35

C. Trung Quốc xác định lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm trong cải cách, mở cửa.

0,25

36

D. Các đặc khu kinh tế góp phần thu hút vốn, công nghệ và mở rộng hợp tác với bên ngoài.

0,25

37

A. Cải cách, mở cửa góp phần nâng cao quy mô và sức mạnh của nền kinh tế Trung Quốc.

0,25

38

B. Đại hội VI của Đảng năm 1986 đề ra đường lối Đổi mới.

0,25

39

C. Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện, đồng bộ; trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm.

0,25

40

D. Các nước đều điều chỉnh đường lối, chính sách nhằm phát triển đất nước, đồng thời tiếp tục định hướng xã hội chủ nghĩa.

0,25

Tổng

40 câu, mỗi câu đúng 0,25 điểm.

10,0

B. ĐỀ KHẢO SÁT SỐ 2

Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm; tổng điểm 10,0.

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

B. Cách mạng tháng Mười Nga mở đầu quá trình hiện thực hóa chủ nghĩa xã hội trên phạm vi một nước.

0,25

2

C. Chính phủ lâm thời tư sản tồn tại song song với các Xô viết đại biểu công nhân và binh lính.

0,25

3

D. Đảng Bôn-sê-vích trực tiếp lãnh đạo nhân dân Nga tiến hành Cách mạng tháng Mười.

0,25

4

A. V. I. Lê-nin đề ra đường lối và lãnh đạo cuộc cách mạng thông qua Đảng Bôn-sê-vích.

0,25

5

B. Sắc lệnh hòa bình đáp ứng nguyện vọng chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình của nhân dân.

0,25

6

C. Sắc lệnh ruộng đất xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

0,25

7

D. Cách mạng tháng Mười cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc bị áp bức đấu tranh giành độc lập.

0,25

8

A. Thắng lợi của cách mạng chuyển chính quyền về tay công nhân và nhân dân lao động, mở ra bước ngoặt đối với nước Nga.

0,25

9

B. Nước Nga Xô viết thực hiện Chính sách kinh tế mới từ năm 1921 để khắc phục khó khăn sau nội chiến.

0,25

10

C. Thuế lương thực thay chế độ trưng thu lương thực thừa là một nội dung của Chính sách kinh tế mới.

0,25

11

D. Sản xuất và trao đổi hàng hóa được khuyến khích đã góp phần khôi phục kinh tế.

0,25

12

A. Tên nhà nước liên bang thành lập năm 1922 là Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

0,25

13

B. Liên bang khi mới thành lập gồm bốn nước cộng hòa Xô viết.

0,25

14

C. Nguyên tắc tự nguyện gắn với việc tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong liên bang.

0,25

15

D. Sự liên kết giúp các nước cộng hòa phối hợp, hỗ trợ nhau trong xây dựng và bảo vệ đất nước.

0,25

16

A. Công nghiệp hóa phát triển công nghiệp, xây dựng cơ sở vật chất và tăng tiềm lực đất nước.

0,25

17

B. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô đã chuyển từ một nước nông nghiệp thành nước công nghiệp.

0,25

18

C. Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh nên phải ưu tiên khôi phục kinh tế.

0,25

19

D. Việc phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên năm 1957 là thành tựu lớn của Liên Xô về nghiên cứu không gian.

0,25

20

A. I. Ga-ga-rin là người đầu tiên bay vào vũ trụ, năm 1961.

0,25

21

B. Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời góp phần mở rộng chủ nghĩa xã hội ra ngoài Liên Xô.

0,25

22

C. Năm 1949, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đưa đến sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

0,25

23

D. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập năm 1948 ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên.

0,25

24

A. Sau cách mạng, Cu-ba lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

0,25

25

B. Thắng lợi năm 1975 tạo điều kiện để Việt Nam và Lào xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.

0,25

26

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành cùng với sự ra đời và phát triển của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

0,25

27

D. Tình trạng trì trệ đặt ra yêu cầu điều chỉnh và khắc phục hạn chế của mô hình phát triển.

0,25

28

A. Cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài làm giảm tính năng động của nền kinh tế.

0,25

29

B. Trước cải tổ, Liên Xô gặp nhiều khó khăn về kinh tế và xã hội.

0,25

30

C. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ vào cuối thập niên 1980 – đầu thập niên 1990.

0,25

31

D. Năm 1991, Liên bang Xô viết tan rã.

0,25

32

A. Chậm đổi mới mô hình và sai lầm trong cải tổ là những nguyên nhân chủ quan quan trọng.

0,25

33

B. Sự sụp đổ phản ánh những hạn chế và sai lầm của mô hình cụ thể ở Liên Xô và Đông Âu.

0,25

34

C. Trung Quốc đề ra đường lối cải cách, mở cửa năm 1978.

0,25

35

D. Phát triển kinh tế được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc cải cách, mở cửa.

0,25

36

A. Mở cửa tạo điều kiện thu hút vốn, tiếp nhận công nghệ và mở rộng hợp tác kinh tế.

0,25

37

B. Kinh tế tăng trưởng và vị thế quốc tế được nâng cao là những thành tựu nổi bật của Trung Quốc.

0,25

38

C. Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986 đề ra đường lối Đổi mới.

0,25

39

D. Trong đổi mới toàn diện, đồng bộ, Việt Nam xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm.

0,25

40

A. Trung Quốc, Việt Nam và Lào tiến hành cải cách, đổi mới nhằm phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

0,25

Tổng

40 câu, mỗi câu đúng 0,25 điểm.

10,0

Xem tất cả