SỞ GD&ĐT …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 1
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Một trong những tiền đề về kinh tế dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển mạnh mẽ.
B. phương thức sản xuất phong kiến bước vào thời kỳ hoàng kim.
C. kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc giữ vai trò hoàn toàn áp đảo.
D. nền sản xuất thủ công nghiệp gia đình bị triệt tiêu hoàn toàn.
Câu 2 (0,25 điểm). Về mặt xã hội, tiền đề sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là mâu thuẫn gay gắt giữa
A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản công nghiệp.
B. giai cấp nông dân với tầng lớp quý tộc mới.
C. giai cấp tư sản, nhân dân với chế độ phong kiến.
D. tầng lớp thị dân với những người nô lệ da đen.
Câu 3 (0,25 điểm). Cuộc vận động Khai sáng ở Pháp thế kỉ XVIII là tiền đề trên lĩnh vực nào của cuộc cách mạng tư sản Pháp?
A. Kinh tế.
B. Tư tưởng.
C. Xã hội.
D. Ngoại giao.
Câu 4 (0,25 điểm). Động lực quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. sự thỏa hiệp của giai cấp phong kiến chuyên chế.
B. sự viện trợ toàn diện từ các liên minh quân sự quốc tế.
C. quần chúng nhân dân (nông dân, thợ thủ công, thị dân).
D. đội ngũ trí thức quý tộc và giáo sĩ tiến bộ.
Câu 5 (0,25 điểm). Điểm tương đồng về mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. lật đổ chế độ phong kiến hoặc ách thống trị ngoại bang, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu, giải phóng toàn bộ giai cấp vô sản và nông dân nghèo.
C. thành lập nhà nước chuyên chính vô sản, thiết lập nền dân chủ công nông vững mạnh.
D. phân chia lại ruộng đất bình quân cho mọi giai cấp, tầng lớp nghèo khổ trong xã hội.
Câu 6 (0,25 điểm). Nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực nào ngoài châu Âu?
A. Khu vực Bắc Mỹ và Nhật Bản.
B. Các quốc gia ở Đông Phi.
C. Toàn bộ các nước Đông Nam Á.
D. Khu vực Trung Đông và Tây Á.
Câu 7 (0,25 điểm). Sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền là dấu hiệu đặc trưng của chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn
A. kinh tế tự do cạnh tranh.
B. chủ nghĩa đế quốc.
C. nền kinh tế hàng hóa giản đơn.
D. phương thức sản xuất tiền tư bản.
Câu 8 (0,25 điểm). Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ
A. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
B. sau cuộc Cách mạng tư sản Anh năm 1642.
C. đầu thế kỉ XX đến năm 1945.
D. sau cuộc Cách mạng tư sản Pháp năm 1789.
Câu 9 (0,25 điểm). Một trong những tiềm năng nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. loại bỏ hoàn toàn tình trạng khủng hoảng kinh tế chu kỳ.
B. khả năng tự điều chỉnh và thích ứng để tiếp tục phát triển.
C. xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội.
D. giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa tư bản và lao động làm thuê.
Câu 10 (0,25 điểm). Tháng 12/1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua văn kiện lịch sử nào?
A. Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.
B. Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
C. Hiến pháp đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Nga.
D. Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I. Lê-nin khởi xướng.
Câu 11 (0,25 điểm). Bốn nước cộng hòa đầu tiên gia nhập Liên bang Xô viết năm 1922 gồm
A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
B. Nga, Ba Lan, Phần Lan và E-xtô-ni-a.
C. Nga, U-dơ-bê-ki-xtan, Ca-dắc-xtan và Môn-đô-va.
D. Nga, Lát-vi-a, Lít-va và Gru-di-a.
Câu 12 (0,25 điểm). Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc nào sau đây?
A. Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân phương Tây trên phạm vi thế giới.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân quốc tế.
C. Thiết lập trật tự hai cực thế giới do Liên Xô đứng đầu đối trọng với Mỹ.
D. Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã đẩy mạnh quá trình xâm lược thuộc địa. Đến đầu thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã bao trùm hầu hết châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. Thuộc địa trở thành nơi cung cấp nguồn nguyên liệu thô dồi dào, thị trường tiêu thụ hàng hóa và nơi đầu tư sinh lời của các nước tư bản chính quốc.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, tr. 14)
a) Đến đầu thế kỉ XX, phần lớn các dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc.
b) Nhu cầu tìm kiếm nguyên liệu, nhân công và thị trường là động lực chính thúc đẩy các nước tư bản mở rộng xâm lược.
c) Sự mở rộng hệ thống thuộc địa phản ánh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau đã được giải quyết hòa bình.
d) Quá trình xâm lược thuộc địa đã đưa chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống bao trùm toàn cầu.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong giai đoạn tự do cạnh tranh, các nhà tư bản cá thể cạnh tranh khốc liệt dẫn đến sự phá sản của các xí nghiệp nhỏ và sự tập trung sản xuất vào tay một số ít nhà tư bản lớn. Sự tập trung sản xuất cao độ này tất yếu dẫn tới sự hình thành các tổ chức độc quyền (như Các-ten, Xanh-đi-ca, Tơ-rớt). Tổ chức độc quyền có khả năng chi phối giá cả, lũng đoạn thị trường và thao túng đời sống chính trị.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 15)
a) Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn nhằm chi phối việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
b) Sự ra đời của các tổ chức độc quyền đánh dấu chủ nghĩa tư bản đã khắc phục hoàn toàn tính quy luật cạnh tranh.
c) Các tổ chức độc quyền chỉ tác động trong phạm vi kinh tế, hoàn toàn không can thiệp vào đời sống chính trị quốc gia.
d) Sự phát triển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền là một bước phát triển tất yếu của phương thức sản xuất tư bản.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Chủ nghĩa tư bản hiện đại nắm giữ những tiềm năng to lớn như: trình độ khoa học - công nghệ tiên tiến, cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, nguồn vốn dồi dào, khả năng thích nghi và tự điều chỉnh trong khuôn khổ của chế độ tư bản. Tuy nhiên, chủ nghĩa tư bản hiện đại cũng đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng như: khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính chu kỳ; sự gia tăng bất bình đẳng xã hội; cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr. 18)
a) Trình độ phát triển khoa học - công nghệ cao là một trong những tiềm năng lớn nhất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
b) Việc tăng cường vai trò điều tiết của nhà nước tư sản đã giúp chủ nghĩa tư bản chấm dứt hẳn các cuộc khủng hoảng kinh tế.
c) Phân hóa giàu nghèo và xung đột xã hội ngày càng gay gắt là một trong những thách thức nan giải của chủ nghĩa tư bản.
d) Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại đồng nghĩa với việc chủ nghĩa tư bản đã thay đổi hoàn toàn bản chất bóc lột.
Câu 4 (1,0 điểm). Cho các nhận định sau đây về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản:
a) Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền diễn ra đồng thời với quá trình phân chia thuộc địa.
b) Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã và đang phát huy vai trò tích cực trong việc thúc đẩy toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp.
c) Các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính gần đây (như năm 2008) cho thấy chủ nghĩa tư bản đã cạn kiệt hoàn toàn tiềm năng phát triển.
d) Sự thích ứng của chủ nghĩa tư bản hiện đại thể hiện qua việc mở rộng sở hữu tư nhân sang các hình thức cổ phần hóa và an sinh xã hội.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày câu trả lời tự luận cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,5 điểm).
Phân tích mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại. Tại sao nói giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân là một trong những nhiệm vụ dân chủ quan trọng nhất?
Câu 2 (1,5 điểm).
Từ thực tiễn phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại, hãy chỉ ra hai cơ hội và hai thách thức đối với các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Trước khi bùng nổ cách mạng tư sản, xã hội Pháp thời cận đại tồn tại những đẳng cấp nào sau đây?
A. Quý tộc, Tăng lữ và Đẳng cấp thứ ba.
B. Quý tộc mới, Tư sản và Nông dân.
C. Chủ nô, Nô lệ và Bình dân tự do.
D. Quý tộc phong kiến, Vô sản và Tiểu tư sản.
Câu 2 (0,25 điểm). Sự cản trở của chế độ phong kiến chuyên chế đối với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa thể hiện rõ nét ở việc
A. mở rộng hệ thống thương mại hàng hải quốc tế.
B. áp đặt các loại thuế khóa nặng nề và chế độ độc quyền buôn bán.
C. giải phóng lực lượng lao động nông nghiệp tự do.
D. khuyến khích áp dụng các thành tựu kĩ thuật mới vào công xưởng.
Câu 3 (0,25 điểm). Kết quả chung lớn nhất của các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. thủ tiêu hoàn toàn chế độ tư hữu trên phạm vi thế giới.
B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước pháp quyền tư sản.
C. giải quyết triệt để vấn đề bình đẳng quyền lực cho giai cấp công nhân.
D. đưa giai cấp vô sản lên nắm chính quyền lãnh đạo xã hội.
Câu 4 (0,25 điểm). Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản vì
A. do giai cấp tư sản liên minh với chủ nô lãnh đạo, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. đã xóa bỏ hoàn toàn chế độ chiếm hữu nô lệ ở các bang miền Nam nước Mỹ.
C. đã lật đổ triều đại phong kiến chuyên chế tồn tại lâu đời ở Bắc Mỹ.
D. đã chia đều toàn bộ ruộng đất phía Tây cho nông dân và nô lệ da đen.
Câu 5 (0,25 điểm). Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở châu Âu và Bắc Mỹ thời cận đại thường là
A. giai cấp tư sản hoặc liên minh giữa tư sản với tầng lớp quý tộc tiến bộ.
B. giai cấp vô sản công nghiệp liên minh với nông dân nghèo thành thị.
C. tầng lớp tăng lữ giáo sĩ liên minh chặt chẽ với quý tộc cung đình.
D. toàn thể các tầng lớp thợ thủ công nghèo và bình dân thành thị.
Câu 6 (0,25 điểm). Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản đã tạo điều kiện cho sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
A. khu vực châu Á.
B. khu vực Nam Á.
C. vùng Mỹ La-tinh.
D. toàn châu Đại Dương.
Câu 7 (0,25 điểm). Các hình thức tổ chức độc quyền điển hình ở Đức và Mỹ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX lần lượt là
A. Các-ten, Xanh-đi-ca và Tơ-rớt, Hô-đinh.
B. Công xã nông thôn và Phường hội thủ công.
C. Hợp tác xã nông nghiệp và Xí nghiệp quốc doanh.
D. Tập đoàn đa quốc gia và Ngân hàng liên hiệp quốc.
Câu 8 (0,25 điểm). Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. sự kết hợp chặt chẽ giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản.
B. nhà nước hoàn toàn đứng ngoài điều tiết kinh tế, để thị trường tự do cạnh tranh điều tiết.
C. xóa bỏ hoàn toàn các tập đoàn kinh tế tư nhân lớn, quốc hữu hóa toàn bộ tư liệu sản xuất.
D. triệt tiêu hoàn toàn mâu thuẫn giai cấp và phân hóa giàu nghèo trong xã hội tư bản.
Câu 9 (0,25 điểm). Một trong những thách thức hàng đầu đối với an ninh kinh tế của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và khủng hoảng tài chính - tiền tệ chu kỳ.
B. sự suy thoái không thể phục hồi của hệ thống khoa học - kĩ thuật cao.
C. việc thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động tri thức trên phạm vi toàn cầu.
D. sự suy giảm hoàn toàn sức mua của thị trường tiêu dùng nội địa.
Câu 10 (0,25 điểm). Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) gắn liền với vai trò to lớn của lãnh tụ
A. V.I. Lê-nin.
B. I.V. Xta-lin.
C. G. Mác-ti.
D. K. Mác.
Câu 11 (0,25 điểm). Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thông qua vào năm
A. 1924.
B. 1922.
C. 1917.
D. 1936.
Câu 12 (0,25 điểm). Nguyên tắc cơ bản trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) là
A. tự nguyện, bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
B. tập quyền tuyệt đối vào chính quyền trung ương nước Nga.
C. phân chia quyền lợi dựa trên quy mô dân số và diện tích lãnh thổ.
D. cưỡng chế hành chính đối với các sắc tộc thiểu số chậm phát triển.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế công thương nghiệp thời cận đại đòi hỏi nguồn nguyên liệu ngày càng lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi. Để đáp ứng nhu cầu đó, các nước tư bản phương Tây như Anh, Pháp, Đức,... đã tăng cường chạy đua xâm lược thuộc địa. Thuộc địa không chỉ mang lại lợi nhuận kếch xù cho chính quốc mà còn là bàn đạp chiến lược quân sự quan trọng.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, tr. 16)
a) Xâm lược thuộc địa là chính sách xuyên suốt của các nước tư bản trong quá trình tích lũy và phát triển.
b) Đến cuối thế kỉ XIX, đế quốc Anh là quốc gia sở hữu hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới (“Mặt Trời không bao giờ lặn”).
c) Các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nhân đạo và khai hóa văn minh cho các dân tộc lạc hậu.
d) Sự phân chia thuộc địa không đồng đều là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc nhằm chia lại thị trường.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, tư bản tài chính được hình thành dựa trên sự thâm nhập và hòa lẫn vào nhau giữa tư bản ngân hàng độc quyền và tư bản công nghiệp độc quyền. Tư bản tài chính nắm giữ huyết mạch kinh tế của đất nước, thao túng các chính sách kinh tế đối nội cũng như đối ngoại của nhà nước tư sản.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 17)
a) Tư bản tài chính là sự dung hợp giữa tư bản độc quyền ngân hàng và tư bản độc quyền công nghiệp.
b) Xuất khẩu tư bản trở thành đặc trưng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn độc quyền.
c) Tư bản tài chính chỉ hoạt động thuần túy trong lĩnh vực cho vay lấy lãi, không đầu tư vào sản xuất thực tế.
d) Chi phối và lũng đoạn bộ máy nhà nước là biểu hiện rõ nét về vai trò chính trị của đầu sỏ tài chính.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chủ nghĩa tư bản hiện đại có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tri thức, chuyển đổi số và nâng cao năng suất lao động xã hội. Nhiều tập đoàn đa quốc gia xuyên biên giới có tiềm lực tài chính vượt qua cả quy mô GDP của nhiều quốc gia đang phát triển.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr. 20)
a) Kinh tế tri thức và công nghệ thông tin là động lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
b) Các tập đoàn đa quốc gia xuyên quốc gia đóng vai trò là lực lượng then chốt chi phối nền kinh tế toàn cầu.
c) Quy mô vốn lớn của các tập đoàn tư bản hiện đại đã giúp san bằng khoảng cách phát triển giữa các châu lục.
d) Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã vận dụng linh hoạt thành tựu khoa học kĩ thuật để nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.
Câu 4 (1,0 điểm). Cho các nhận định sau đây về chủ nghĩa tư bản:
a) Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa tư bản đã chuyển từ độc quyền tư nhân thuần túy sang độc quyền nhà nước.
b) Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của chủ nghĩa tư bản đã bị triệt tiêu do các chính sách phúc lợi xã hội hiện đại.
c) Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình do các nước tư bản phát triển khởi xướng và giữ vai trò định hướng chính.
d) Sự tồn tại của các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu chứng tỏ tính chất mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa tư bản chưa thể bị dập tắt.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày câu trả lời tự luận cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,5 điểm).
Trình bày giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại. Tại sao nói giai cấp tư sản và quần chúng nhân dân vừa có sự liên minh, vừa có sự khác biệt về mục tiêu trong cách mạng?
Câu 2 (1,5 điểm).
Bằng những hiểu biết lịch sử về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại, em hãy đề xuất một số giải pháp giúp thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay chủ động thích ứng và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
SỞ GD&ĐT …
TRƯỜNG THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Lịch sử – Lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,25 điểm). Trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại, tiền đề về tư tưởng của giai cấp tư sản nhằm mục đích trực tiếp là
A. tấn công vào hệ tư tưởng phong kiến và giáo hội, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.
B. truyền bá tư tưởng bảo hoàng tuyệt đối, bảo vệ quyền lợi của các quý tộc phong kiến.
C. vận động nhân dân lao động từ bỏ mọi cuộc đấu tranh vũ trang giành quyền sống.
D. thiết lập nền chuyên chính vô sản, xóa bỏ hoàn toàn quyền sở hữu tư nhân về tư liệu.
Câu 2 (0,25 điểm). Sự kiện nào sau đây mở đầu cho thắng lợi của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
A. Quần chúng nhân dân tấn công pháo đài - nhà tù Ba-xti (14/7/1789).
B. Vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội Anh đòi tăng thuế mới (1640).
C. Vụ chè Bô-xtơn của cư dân các thuộc địa Bắc Mỹ (1773).
D. Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ được công bố (1776).
Câu 3 (0,25 điểm). Một trong những ý nghĩa to lớn của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
A. mở đường cho sự phát triển của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
B. giải quyết triệt để mọi bất công xã hội và xóa bỏ phân chia giai cấp.
C. đưa giai cấp nông dân lên nắm quyền lãnh đạo tối cao của xã hội.
D. giải phóng hoàn toàn các dân tộc thuộc địa trên toàn thế giới.
Câu 4 (0,25 điểm). Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại biểu hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
A. Đánh đuổi ách thống trị ngoại bang, thống nhất thị trường dân tộc.
B. Tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ phong kiến chia đều cho dân nghèo.
C. Ban bố quyền tự do ngôn luận, tự do lập hội cho mọi tầng lớp xã hội.
D. Xóa bỏ triệt để mọi đặc quyền đẳng cấp của tăng lữ và quý tộc cung đình.
Câu 5 (0,25 điểm). Nội dung nào phản ánh đúng nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
A. Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, đem lại quyền tự do dân chủ cho người dân.
B. Thiết lập các bang tự trị độc lập hoàn toàn khỏi chính quyền trung ương.
C. Lập lại chế độ chiếm hữu ruộng đất quy mô lớn của các lãnh chúa phong kiến.
D. Triệt tiêu quyền tự do kinh doanh của các tầng lớp tư sản vừa và nhỏ.
Câu 6 (0,25 điểm). Quá trình thống nhất nước Đức (1871) và I-ta-li-a (1870) thể hiện sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
A. châu Âu.
B. châu Á.
C. Bắc Mỹ.
D. Mỹ La-tinh.
Câu 7 (0,25 điểm). Quá trình cạnh tranh gay gắt giữa các nhà tư bản trong giai đoạn tự do cạnh tranh tất yếu dẫn đến hiện tượng gì?
A. Tập trung sản xuất và tích tụ tư bản.
B. Xóa bỏ hoàn toàn việc sử dụng máy móc kĩ thuật.
C. Triệt tiêu vai trò sản xuất của các công xưởng lớn.
D. Khôi phục nền sản xuất phường hội thời trung đại.
Câu 8 (0,25 điểm). Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” phản ánh trạng thái phát triển của chủ nghĩa tư bản gắn liền với
A. thành tựu của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
B. sự thịnh vượng của các xưởng thủ công phân công lao động.
C. việc mở rộng buôn bán nô lệ da đen qua Đại Tây Dương.
D. sự phát triển của nền sản xuất nông nghiệp phong kiến cát cứ.
Câu 9 (0,25 điểm). Một trong những hạn chế lớn nhất mang tính cố hữu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. không thể giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa tư bản và lao động.
B. từ chối ứng dụng các phát minh khoa học công nghệ vào sản xuất.
C. quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết quốc tế và phân công lao động.
D. nhà nước hoàn toàn bất lực trong việc điều tiết chính sách kinh tế.
Câu 10 (0,25 điểm). Nhà nước liên bang đầu tiên trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
A. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
C. Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
D. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Câu 11 (0,25 điểm). Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt lịch sử mở đường cho sự ra đời của Liên bang Xô viết?
A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
B. Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917.
C. Việc kí kết Hòa ước Bơ-rét Li-tốp với đế quốc Đức năm 1918.
D. Việc ban bố Hiến pháp Liên Xô năm 1936.
Câu 12 (0,25 điểm). Sự thành lập Liên bang Xô viết năm 1922 có ý nghĩa to lớn nào đối với nhân dân các dân tộc trong Liên bang?
A. Tăng cường sức mạnh tổng hợp, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
B. Tạo điều kiện để nước Nga sáp nhập hoàn toàn lãnh thổ của các dân tộc lân cận.
C. Chấm dứt sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần trong cả nước.
D. Đưa toàn bộ các nước cộng hòa bước ngay vào giai đoạn chủ nghĩa cộng sản hoàn chỉnh.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Vào cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa như Anh, Pháp, Đức, Mỹ,... đã hoàn thành việc phân chia các khu vực ảnh hưởng trên thế giới. Thuộc địa trở thành điều kiện sống còn đối với sự phát triển của các nước đế quốc. Tuy nhiên, sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị giữa các nước đế quốc đã làm thay đổi sâu sắc cán cân lực lượng, dẫn đến sự tranh chấp quyết liệt về thị trường và thuộc địa.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 19)
a) Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị là quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
b) Nhu cầu tích lũy nguyên liệu và phân chia thị trường là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc xung đột đế quốc.
c) Đến cuối thế kỉ XIX, vẫn còn nhiều vùng lãnh thổ rộng lớn trên thế giới nằm ngoài tầm tranh chấp của các nước đế quốc.
d) Các nước đế quốc trẻ (như Đức, Mỹ) có tiềm lực kinh tế vươn lên mạnh mẽ nhưng lại sở hữu quá ít thuộc địa so với các đế quốc già.
Câu 2 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Chủ nghĩa tư bản độc quyền hình thành dưới tác động trực tiếp của các tiến bộ khoa học kĩ thuật thời kì Cách mạng công nghiệp lần thứ hai. Để nâng cao sức cạnh tranh và kiểm soát nguồn cung, các xí nghiệp hợp nhất lại thành các công ty cổ phần và tổ chức độc quyền lớn. Sự thống trị của các tổ chức độc quyền đã chi phối toàn diện nền kinh tế của các quốc gia tư bản phát triển.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, tr. 21)
a) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là đòn bẩy thúc đẩy sự hình thành của các tổ chức độc quyền.
b) Các tổ chức độc quyền ra đời đã triệt tiêu hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tư nhân trên thị trường.
c) Việc kiểm soát nguồn cung nguyên liệu và chi phối giá cả là phương thức hoạt động chủ yếu của các tổ chức độc quyền.
d) Sự chuyển biến sang giai đoạn độc quyền làm biến đổi bản chất bóc lột của giai cấp tư sản đối với người lao động.
Câu 3 (1,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau:
“Trong thế kỉ XXI, chủ nghĩa tư bản hiện đại tiếp tục điều chỉnh thông qua việc phát triển kinh tế số, tự động hóa quy trình sản xuất và mở rộng hệ thống an sinh xã hội. Dù vậy, mâu thuẫn cơ bản giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất vẫn tồn tại nguyên vẹn, tiếp tục làm nảy sinh các cuộc khủng hoảng kinh tế.”
(Theo SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22)
a) Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hóa với quan hệ sản xuất tư nhân là mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản.
b) Các biện pháp điều chỉnh an sinh xã hội đã giúp chủ nghĩa tư bản hóa giải hoàn toàn mâu thuẫn giai cấp nội tại.
c) Kinh tế số và tự động hóa là những biểu hiện cụ thể của việc phát huy tiềm năng khoa học kĩ thuật trong chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d) Sự thích nghi và điều chỉnh của chủ nghĩa tư bản hiện đại phản ánh tính linh hoạt nhằm duy trì sự tồn tại của hệ thống.
Câu 4 (1,0 điểm). Cho các nhận định sau đây về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản qua các giai đoạn lịch sử:
a) Sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là một bước lùi trong lịch sử phát triển của nhân loại.
b) Khái niệm “chủ nghĩa tư bản hiện đại” phản ánh giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
c) Mọi thành quả của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đều do các nước tư bản phát triển độc quyền sở hữu.
d) Chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn còn tiềm năng phát triển nhờ khả năng huy động nguồn lực và thích nghi với xu thế toàn cầu hóa.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày câu trả lời tự luận cho các câu hỏi sau.
Câu 1 (1,5 điểm).
Phân tích những chuyển biến quan trọng về kinh tế và xã hội dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại. Tại sao nói giai cấp tư sản là lực lượng đại diện cho phương thức sản xuất mới tiến bộ?
Câu 2 (1,5 điểm).
Chủ nghĩa tư bản hiện đại vừa nắm giữ những tiềm năng to lớn, vừa đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Em hãy phân tích một thách thức lớn nhất mà nhân loại đang phải đối mặt từ mặt trái của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa và liên hệ với trách nhiệm bảo vệ môi trường của học sinh hiện nay.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................





