Hai đề khảo sát Lịch sử 11: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc

Lịch sửLớp 11VChia sẻ bởi Văn Hiếu Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề khảo sát số 1

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT

Năm học 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 11

Chủ đề: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

Thời gian làm bài: 50 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 40. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.

B. Bảo vệ độc lập, chủ quyền đất nước.

C. Thay đổi thể chế của các nước láng giềng.

D. Thiết lập thuộc địa ở khu vực.

Câu 2. Một vị trí địa chiến lược của Việt Nam góp phần giải thích vì sao dân tộc Việt Nam sớm phải tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là

A. nằm biệt lập giữa đại dương.

B. tiếp giáp trực tiếp với châu Âu.

C. nằm trên các tuyến giao thông quan trọng giữa lục địa và biển.

D. nằm hoàn toàn trong vùng ôn đới.

Câu 3. Cuộc kháng chiến chống quân Tần cuối thế kỉ III trước Công nguyên gắn với vai trò lãnh đạo của

A. Thục Phán.

B. Ngô Quyền.

C. Lê Hoàn.

D. Lý Thường Kiệt.

Câu 4. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 gắn liền với chiến thắng nào sau đây?

A. Chi Lăng.

B. Ngọc Hồi.

C. Rạch Gầm – Xoài Mút.

D. Bạch Đằng.

Câu 5. Nét độc đáo trong cách đánh quân Nam Hán của Ngô Quyền năm 938 là

A. xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

B. tập kích vào căn cứ hậu cần ở Ung Châu.

C. tổ chức tiến công chủ yếu bằng tượng binh.

D. lợi dụng thủy triều và trận địa cọc trên sông.

Câu 6. Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981?

A. Lê Hoàn.

B. Trần Hưng Đạo.

C. Quang Trung.

D. Lê Lợi.

Câu 7. Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, phòng tuyến quan trọng được xây dựng trên dòng sông nào?

A. Sông Gianh.

B. Sông Hương.

C. Sông Như Nguyệt.

D. Sông Tiền.

Câu 8. Chủ trương tiến công sang đất Tống trước khi quân Tống xâm lược Đại Việt của nhà Lý nhằm mục đích chủ yếu nào?

A. Chiếm giữ lâu dài lãnh thổ nhà Tống.

B. Phá thế chuẩn bị xâm lược của đối phương.

C. Mở rộng hệ thống thương cảng Đại Việt.

D. Buộc nhà Tống thần phục Đại Việt.

Câu 9. Thế kỉ XIII, nhà Trần đã tổ chức các cuộc kháng chiến chống lại lực lượng xâm lược nào?

A. Mông Cổ và Nguyên.

B. Minh và Thanh.

C. Tần và Hán.

D. Xiêm và Thanh.

Câu 10. Kế sách “vườn không nhà trống” được nhà Trần sử dụng nhằm

A. bảo đảm quân địch có đủ lương thực.

B. tập trung dân cư vào kinh thành.

C. gây khó khăn về hậu cần cho quân xâm lược.

D. tạo điều kiện cho quân địch đóng quân lâu dài.

Câu 11. Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1288 diễn ra trên sông

A. Như Nguyệt.

B. Hồng.

C. Thu Bồn.

D. Bạch Đằng.

Câu 12. Hội nghị Diên Hồng thời Trần thể hiện rõ chủ trương nào sau đây?

A. Dựa hoàn toàn vào sự viện trợ bên ngoài.

B. Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân đánh giặc.

C. Nhượng bộ để quân xâm lược đóng quân.

D. Chỉ sử dụng lực lượng quân đội triều đình.

Câu 13. Người chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn đánh tan quân Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 là

A. Nguyễn Trãi.

B. Lý Bí.

C. Nguyễn Huệ.

D. Trần Quốc Tuấn.

Câu 14. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa đầu năm 1789 đã đánh bại quân xâm lược nào?

A. Quân Thanh.

B. Quân Tống.

C. Quân Minh.

D. Quân Xiêm.

Câu 15. Một đặc điểm nổi bật trong cuộc tiến công quân Thanh của vua Quang Trung là

A. phòng ngự kéo dài trong thành.

B. hành quân thần tốc và tiến công bất ngờ.

C. chỉ sử dụng đấu tranh ngoại giao.

D. dựa vào viện binh của nước ngoài.

Câu 16. Thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam trước năm 1945 có ý nghĩa chung nào sau đây?

A. Bảo vệ nền độc lập và sự tồn tại của quốc gia.

B. Xóa bỏ mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.

C. Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột ở châu Á.

D. Đưa Việt Nam trở thành đế quốc thuộc địa.

Câu 17. Một nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam là

A. quân đội luôn đông hơn đối phương.

B. luôn có đồng minh trực tiếp tham chiến.

C. khối đoàn kết toàn dân được phát huy.

D. đất nước không bao giờ gặp khó khăn.

Câu 18. Cuộc kháng chiến chống quân Minh đầu thế kỉ XV không thành công gắn với triều đại nào?

A. Nhà Lý.

B. Nhà Tây Sơn.

C. Nhà Hồ.

D. Nhà Tiền Lê.

Câu 19. Một nguyên nhân góp phần làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là

A. quân Minh không có sự chuẩn bị.

B. nhà Hồ đã tập hợp được toàn dân rộng rãi.

C. nhà Hồ chủ động tiêu diệt toàn bộ căn cứ địch.

D. nhà Hồ chưa phát huy được sức mạnh đoàn kết toàn dân.

Câu 20. Từ năm 1858, nhân dân Việt Nam phải tiến hành kháng chiến chống thực dân nào?

A. Thực dân Pháp.

B. Thực dân Hà Lan.

C. Thực dân Bồ Đào Nha.

D. Thực dân Tây Ban Nha.

Câu 21. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ năm 40 nhằm chống lại ách cai trị của

A. nhà Minh.

B. nhà Hán.

C. nhà Thanh.

D. nhà Tống.

Câu 22. Hai chị em lãnh đạo cuộc khởi nghĩa năm 40 là

A. Triệu Thị Trinh và Lê Chân.

B. Bùi Thị Xuân và Nguyễn Thị Định.

C. Trưng Trắc và Trưng Nhị.

D. Nguyễn Thị Minh Khai và Võ Thị Sáu.

Câu 23. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu ở thế kỉ III chống lại chính quyền đô hộ nào?

A. Nhà Ngô.

B. Nhà Tần.

C. Nhà Thanh.

D. Nhà Minh.

Câu 24. Sau thắng lợi bước đầu của cuộc khởi nghĩa năm 542, Lý Bí thành lập nhà nước có tên là

A. Đại Cồ Việt.

B. Vạn Xuân.

C. Đại Việt.

D. Đại Nam.

Câu 25. Việc Lý Bí đặt quốc hiệu Vạn Xuân thể hiện khát vọng nào của người Việt?

A. Phụ thuộc lâu dài vào phương Bắc.

B. Từ bỏ việc xây dựng chính quyền.

C. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực.

D. Xây dựng đất nước độc lập, bền vững.

Câu 26. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan đầu thế kỉ VIII chống lại ách đô hộ của

A. nhà Tống.

B. nhà Minh.

C. nhà Thanh.

D. nhà Đường.

Câu 27. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa ở Đường Lâm, đánh đuổi chính quyền đô hộ nhà Đường năm 791 là

A. Phùng Hưng.

B. Trần Cảo.

C. Lê Lai.

D. Nguyễn Chích.

Câu 28. Một điểm chung về mục tiêu của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời Bắc thuộc là

A. bảo vệ chính quyền thực dân.

B. mở rộng lãnh thổ sang phương Bắc.

C. giành quyền tự chủ, thoát ách đô hộ.

D. thiết lập chế độ thuộc địa ở Đông Nam Á.

Câu 29. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa quan trọng nào đối với lịch sử dân tộc?

A. Mở đầu thời kì Pháp thuộc.

B. Kết thúc cuộc kháng chiến chống quân Thanh.

C. Thành lập nhà nước Vạn Xuân.

D. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài.

Câu 30. Khởi nghĩa Lam Sơn đầu thế kỉ XV do ai lãnh đạo?

A. Lý Thường Kiệt.

B. Lê Lợi.

C. Ngô Quyền.

D. Trần Quốc Toản.

Câu 31. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ trong bối cảnh đất nước đang chịu ách đô hộ của

A. nhà Hán.

B. nhà Tống.

C. nhà Minh.

D. nhà Nguyên.

Câu 32. Căn cứ ban đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thuộc địa phương nào ngày nay?

A. Thanh Hóa.

B. Thừa Thiên Huế.

C. Quảng Ninh.

D. Đồng Nai.

Câu 33. Đề xuất tiến quân vào Nghệ An để mở rộng địa bàn hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn gắn với nhân vật nào?

A. Trần Khát Chân.

B. Hoàng Diệu.

C. Phan Đình Phùng.

D. Nguyễn Chích.

Câu 34. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang năm 1427 của nghĩa quân Lam Sơn đã

A. đánh bại quân Thanh tiến vào Thăng Long.

B. đập tan lực lượng viện binh lớn của quân Minh.

C. đánh bại quân Xiêm trên sông Tiền.

D. chấm dứt cuộc kháng chiến chống quân Tống năm 981.

Câu 35. Sau khi đánh bại viện binh, nghĩa quân Lam Sơn đã giải quyết việc quân Minh còn lại ở Đông Quan chủ yếu bằng cách nào?

A. Chấp nhận để quân Minh tiếp tục cai trị.

B. Chuyển kinh đô sang lãnh thổ nhà Minh.

C. Kết hợp bao vây với đấu tranh buộc đối phương rút quân.

D. Nhờ quân Thanh tiến vào giải quyết.

Câu 36. Văn kiện nào tuyên bố thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và khẳng định nền độc lập của Đại Việt?

A. Bình Ngô đại cáo.

B. Hịch tướng sĩ.

C. Chiếu dời đô.

D. Chiếu Cần vương.

Câu 37. Phong trào Tây Sơn bùng nổ năm 1771 trước hết chống lại chính quyền nào?

A. Chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

B. Chính quyền đô hộ nhà Minh.

C. Chính quyền thực dân Pháp.

D. Chính quyền đô hộ nhà Đường.

Câu 38. Một đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc cuối thế kỉ XVIII là

A. thiết lập ách đô hộ của nhà Thanh.

B. duy trì lâu dài tình trạng chia cắt đất nước.

C. lật đổ các tập đoàn phong kiến, góp phần thống nhất đất nước.

D. chấm dứt cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Câu 39. Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam thường nổ ra khi

A. đất nước hoàn toàn không chịu sức ép từ bên ngoài.

B. nền độc lập được bảo vệ vững chắc.

C. chính quyền độc lập đang tổ chức phòng thủ biên giới.

D. đất nước hoặc nhân dân bị thế lực ngoại bang đô hộ.

Câu 40. Bài học nổi bật được rút ra từ nhiều cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thắng lợi trong lịch sử Việt Nam là

A. chỉ dựa vào thành lũy để phòng thủ.

B. phát huy sức mạnh nhân dân và khối đoàn kết dân tộc.

C. tránh vận dụng linh hoạt các cách đánh.

D. phụ thuộc hoàn toàn vào lực lượng bên ngoài.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề khảo sát số 2

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT

Năm học 2026 – 2027

Môn: Lịch sử – Lớp 11

Chủ đề: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

Thời gian làm bài: 50 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 40. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi đất nước đã có độc lập, cuộc chiến đấu chống quân xâm lược nhằm giữ vững chủ quyền thuộc loại hình chiến tranh nào?

A. Chiến tranh giành thuộc địa.

B. Chiến tranh mở rộng lãnh thổ.

C. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

D. Chiến tranh tranh giành thị trường.

Câu 2. Vị trí của Việt Nam ở khu vực Đông Nam Á có đặc điểm nào sau đây?

A. Nằm tách biệt khỏi các tuyến giao thông quốc tế.

B. Nằm ở nơi kết nối lục địa với biển.

C. Không có đường bờ biển.

D. Không tiếp giáp với quốc gia nào.

Câu 3. Nhân dân Âu Lạc tiến hành kháng chiến chống quân Tần dưới sự lãnh đạo của

A. Trần Quốc Tuấn.

B. Lê Hoàn.

C. Nguyễn Huệ.

D. Thục Phán.

Câu 4. Năm 938, quân dân do Ngô Quyền chỉ huy đã đánh bại quân Nam Hán trên dòng sông nào?

A. Bạch Đằng.

B. Như Nguyệt.

C. Gianh.

D. Hương.

Câu 5. Trong trận Bạch Đằng năm 938, yếu tố tự nhiên nào được Ngô Quyền tận dụng kết hợp với trận địa cọc?

A. Thủy triều lên xuống.

B. Gió mùa đông bắc.

C. Mưa lớn trên thượng nguồn.

D. Dòng hải lưu ven bờ.

Câu 6. Cuộc kháng chiến thắng lợi chống quân Tống năm 981 diễn ra dưới sự lãnh đạo của

A. Lý Thái Tổ.

B. Trần Thái Tông.

C. Quang Trung.

D. Lê Hoàn.

Câu 7. Quân dân Đại Việt thời Lý đã xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt để đối phó với cuộc xâm lược của

A. quân Thanh.

B. quân Tống.

C. quân Xiêm.

D. quân Minh.

Câu 8. Việc nhà Lý chủ động tiến công các căn cứ của quân Tống trước cuộc xâm lược thể hiện tư tưởng quân sự nào?

A. Rút lui mà không tổ chức chống trả.

B. Phụ thuộc vào lực lượng bên ngoài.

C. Cố thủ lâu dài trong kinh thành.

D. Chủ động làm suy yếu sự chuẩn bị của địch.

Câu 9. Trong thế kỉ XIII, quân dân Đại Việt dưới thời Trần phải đối phó với các cuộc xâm lược của

A. quân Pháp và Tây Ban Nha.

B. quân Thanh và Xiêm.

C. quân Mông Cổ và quân Nguyên.

D. quân Tần và quân Hán.

Câu 10. Khi thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”, quân dân nhà Trần đã gây cho đối phương khó khăn chủ yếu nào?

A. Thiếu chiến thuyền vượt đại dương.

B. Thiếu lương thực và nơi tiếp tế tại chỗ.

C. Thiếu đường tiến vào đất Tống.

D. Thiếu khí hậu ôn đới để tác chiến.

Câu 11. Trận Bạch Đằng năm 1288 là thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến của quân dân nhà Trần chống

A. quân Nguyên.

B. quân Thanh.

C. quân Minh.

D. quân Xiêm.

Câu 12. Hội nghị Diên Hồng cho thấy nhà Trần coi trọng yếu tố nào trong cuộc kháng chiến?

A. Sự phụ thuộc vào quân đội nước ngoài.

B. Việc để đối phương tự quyết định vận mệnh đất nước.

C. Việc chỉ bảo vệ quyền lợi của triều đình.

D. Ý chí và sức mạnh của nhân dân.

Câu 13. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785 do Nguyễn Huệ chỉ huy đã đánh bại lực lượng nào?

A. Quân Minh.

B. Quân Xiêm.

C. Quân Thanh.

D. Quân Tống.

Câu 14. Người lãnh đạo quân Tây Sơn đánh bại quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu năm 1789 là

A. Lê Lợi.

B. Lê Hoàn.

C. Trần Quốc Tuấn.

D. Quang Trung.

Câu 15. Cuộc tiến quân ra Bắc của Quang Trung năm 1789 gây bất ngờ cho quân Thanh nhờ

A. hành quân nhanh và tổ chức tiến công táo bạo.

B. rút toàn bộ lực lượng khỏi chiến trường.

C. chỉ phòng ngự tại Phú Xuân.

D. chờ đối phương chủ động rút quân.

Câu 16. Thắng lợi của nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trước năm 1945 góp phần

A. xóa bỏ vĩnh viễn mọi nguy cơ chiến tranh.

B. thiết lập quyền thống trị đối với các nước láng giềng.

C. bảo vệ nền độc lập và bản sắc dân tộc.

D. chấm dứt mọi biến động chính trị trong nước.

Câu 17. Yếu tố nào sau đây góp phần quan trọng tạo nên thắng lợi của nhiều cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc?

A. Quân xâm lược luôn ít quân hơn.

B. Sự đoàn kết và tinh thần yêu nước của nhân dân.

C. Sự tham chiến trực tiếp của các nước lớn.

D. Sự tương đồng về mục tiêu giữa hai bên.

Câu 18. Đầu thế kỉ XV, cuộc kháng chiến do nhà Hồ tổ chức chống lực lượng xâm lược nào?

A. Quân Nguyên.

B. Quân Tần.

C. Quân Xiêm.

D. Quân Minh.

Câu 19. Hạn chế nào góp phần dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống Minh do nhà Hồ lãnh đạo?

A. Chưa xây dựng được sự đoàn kết toàn dân rộng rãi.

B. Không có quân xâm lược tiến vào Đại Việt.

C. Đã tập hợp được toàn dân đánh giặc.

D. Không tổ chức lực lượng kháng chiến.

Câu 20. Trong nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống cuộc xâm lược của

A. thực dân Hà Lan.

B. thực dân Anh.

C. thực dân Pháp.

D. thực dân Bồ Đào Nha.

Câu 21. Mục tiêu trực tiếp của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 là

A. chống quân Thanh xâm lược.

B. đánh đổ ách cai trị của nhà Hán.

C. chống quân Minh xâm lược.

D. đánh đổ chính quyền thực dân Pháp.

Câu 22. Nhân vật nào sau đây cùng Trưng Trắc lãnh đạo cuộc khởi nghĩa năm 40?

A. Triệu Thị Trinh.

B. Bùi Thị Xuân.

C. Nguyễn Thị Minh Khai.

D. Trưng Nhị.

Câu 23. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu ở thế kỉ III hướng mũi nhọn chống lại ách cai trị của

A. nhà Ngô.

B. nhà Đường.

C. nhà Tống.

D. nhà Minh.

Câu 24. Sau thắng lợi bước đầu của cuộc khởi nghĩa chống nhà Lương, ai đã thành lập nhà nước Vạn Xuân?

A. Mai Thúc Loan.

B. Phùng Hưng.

C. Lý Bí.

D. Khúc Thừa Dụ.

Câu 25. Sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân phản ánh điều nào sau đây?

A. Người Việt từ bỏ quyền tự chủ.

B. Chính quyền đô hộ được củng cố.

C. Đất nước không còn nhu cầu xây dựng chính quyền.

D. Ý thức xây dựng quốc gia độc lập của người Việt.

Câu 26. Mai Thúc Loan lãnh đạo nhân dân nổi dậy chống ách đô hộ của triều đại nào?

A. Nhà Đường.

B. Nhà Thanh.

C. Nhà Minh.

D. Nhà Tống.

Câu 27. Cuối thế kỉ VIII, cuộc khởi nghĩa do Phùng Hưng lãnh đạo bùng nổ ở

A. Lam Sơn.

B. Đường Lâm.

C. Tây Sơn.

D. Hát Môn.

Câu 28. Các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc tuy có kết quả khác nhau nhưng đều thể hiện

A. mong muốn duy trì ách đô hộ.

B. chủ trương xâm lược các nước khác.

C. ý chí đấu tranh giành quyền tự chủ.

D. mục tiêu thiết lập chế độ thực dân.

Câu 29. Chiến thắng nào đánh dấu bước ngoặt mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam?

A. Bạch Đằng năm 938.

B. Chi Lăng – Xương Giang năm 1427.

C. Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785.

D. Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789.

Câu 30. Người dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh ở Lam Sơn đầu thế kỉ XV là

A. Nguyễn Huệ.

B. Ngô Quyền.

C. Lý Bí.

D. Lê Lợi.

Câu 31. Khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc đấu tranh chống lại ách đô hộ của

A. nhà Thanh.

B. nhà Minh.

C. nhà Nguyên.

D. nhà Tống.

Câu 32. Lam Sơn, nơi bùng nổ cuộc khởi nghĩa năm 1418, thuộc tỉnh nào hiện nay?

A. Nghệ An.

B. Hà Tĩnh.

C. Thanh Hóa.

D. Ninh Bình.

Câu 33. Kế hoạch chuyển hướng hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn vào Nghệ An gắn với đề xuất của

A. Lê Lai.

B. Đinh Lễ.

C. Trần Nguyên Hãn.

D. Nguyễn Chích.

Câu 34. Năm 1427, chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang đã làm thất bại âm mưu nào của quân Minh?

A. Đưa viện binh sang cứu lực lượng ở Đông Quan.

B. Dùng thủy quân xâm lược qua sông Bạch Đằng.

C. Tấn công căn cứ Tây Sơn từ phía nam.

D. Chiếm giữ phòng tuyến sông Như Nguyệt.

Câu 35. Sau chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn kết hợp quân sự với biện pháp nào để buộc quân Minh ở Đông Quan rút về nước?

A. Đưa quân sang chiếm lâu dài đất Minh.

B. Chấp nhận quyền cai trị của nhà Minh.

C. Đàm phán, thực hiện chủ trương giảng hòa.

D. Nhờ quân Thanh tiến vào Đông Quan.

Câu 36. Tác phẩm nào sau đây gắn với việc công bố thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

A. Chiếu Cần vương.

B. Hịch tướng sĩ.

C. Chiếu dời đô.

D. Bình Ngô đại cáo.

Câu 37. Phong trào Tây Sơn năm 1771 khởi phát ở khu vực nào?

A. Lam Sơn, Thanh Hóa.

B. Tây Sơn, Bình Định.

C. Đường Lâm, Sơn Tây.

D. Hát Môn, Phúc Thọ.

Câu 38. Cuối thế kỉ XVIII, phong trào Tây Sơn góp phần chấm dứt tình trạng chia cắt đất nước thông qua việc

A. lật đổ các tập đoàn phong kiến cát cứ.

B. thiết lập thêm các chính quyền cát cứ.

C. trao quyền cai trị cho quân Thanh.

D. duy trì ranh giới Đàng Trong – Đàng Ngoài.

Câu 39. Điểm xuất phát của một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc là tình trạng

A. đất nước có độc lập và không bị xâm phạm.

B. đất nước đang mở rộng thuộc địa.

C. đất nước hoặc nhân dân chịu ách thống trị của ngoại bang.

D. các quốc gia trong khu vực liên minh kinh tế.

Câu 40. Kinh nghiệm nào được thể hiện qua nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?

A. Chỉ coi trọng sức mạnh của thành lũy.

B. Không cần chuẩn bị lực lượng từ trước.

C. Phụ thuộc hoàn toàn vào sự giúp đỡ bên ngoài.

D. Kết hợp tinh thần yêu nước với nghệ thuật đánh giặc phù hợp.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm; mỗi đề có tổng điểm 10,0.

ĐỀ KHẢO SÁT SỐ 1

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

B. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nhằm chống xâm lược, giữ vững độc lập và chủ quyền.

0,25

2

C. Việt Nam nằm ở vị trí kết nối lục địa và biển, trên các tuyến giao thông quan trọng của khu vực.

0,25

3

A. Thục Phán lãnh đạo người Việt kháng chiến chống quân Tần.

0,25

4

D. Ngô Quyền chỉ huy quân dân đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.

0,25

5

D. Ngô Quyền kết hợp trận địa cọc với quy luật lên xuống của thủy triều để đánh quân Nam Hán.

0,25

6

A. Lê Hoàn lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi năm 981.

0,25

7

C. Nhà Lý xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt để ngăn quân Tống.

0,25

8

B. Cuộc tiến công nhằm phá các căn cứ và làm suy yếu sự chuẩn bị xâm lược của nhà Tống.

0,25

9

A. Thế kỉ XIII, quân dân nhà Trần lần lượt kháng chiến chống quân Mông Cổ và quân Nguyên.

0,25

10

C. Rút dân và lương thực khỏi nơi địch có thể chiếm đóng khiến đối phương gặp khó khăn về tiếp tế.

0,25

11

D. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đập tan đạo quân thủy rút chạy của quân Nguyên.

0,25

12

B. Hội nghị Diên Hồng thể hiện quyết tâm đánh giặc và chủ trương phát huy sức mạnh toàn dân.

0,25

13

C. Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn đánh tan quân Xiêm tại Rạch Gầm – Xoài Mút.

0,25

14

A. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa đánh bại quân Thanh đầu năm 1789.

0,25

15

B. Quang Trung tổ chức hành quân nhanh, tiến công bất ngờ vào dịp Tết Kỉ Dậu.

0,25

16

A. Các cuộc kháng chiến thắng lợi góp phần bảo vệ quốc gia và nền độc lập dân tộc.

0,25

17

C. Tinh thần yêu nước và sự đoàn kết của nhân dân là cơ sở quan trọng tạo nên sức mạnh kháng chiến.

0,25

18

C. Đầu thế kỉ XV, nhà Hồ tổ chức kháng chiến chống quân Minh nhưng không thành công.

0,25

19

D. Nhà Hồ chưa tập hợp và phát huy được rộng rãi sức mạnh đoàn kết toàn dân chống xâm lược.

0,25

20

A. Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam; nhân dân đứng lên kháng chiến.

0,25

21

B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ chống ách cai trị của nhà Hán.

0,25

22

C. Trưng Trắc và Trưng Nhị cùng lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa năm 40.

0,25

23

A. Bà Triệu lãnh đạo nhân dân chống lại ách đô hộ của nhà Ngô ở thế kỉ III.

0,25

24

B. Lý Bí thành lập nhà nước Vạn Xuân sau thắng lợi bước đầu của cuộc khởi nghĩa chống nhà Lương.

0,25

25

D. Quốc hiệu Vạn Xuân thể hiện khát vọng về một đất nước độc lập và tồn tại lâu dài.

0,25

26

D. Mai Thúc Loan lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Đường.

0,25

27

A. Phùng Hưng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa ở Đường Lâm chống chính quyền đô hộ nhà Đường.

0,25

28

C. Các cuộc khởi nghĩa đều hướng tới thoát khỏi ách đô hộ và giành quyền tự chủ.

0,25

29

D. Chiến thắng năm 938 tạo bước ngoặt mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

0,25

30

B. Lê Lợi là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh.

0,25

31

C. Khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong thời kì Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.

0,25

32

A. Lam Sơn thuộc Thanh Hóa, là căn cứ ban đầu của cuộc khởi nghĩa.

0,25

33

D. Nguyễn Chích đề xuất chuyển hướng hoạt động vào Nghệ An để xây dựng, mở rộng địa bàn.

0,25

34

B. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang đập tan lực lượng viện binh lớn của quân Minh.

0,25

35

C. Nghĩa quân kết hợp bao vây quân sự và đấu tranh buộc quân Minh ở Đông Quan rút về nước.

0,25

36

A. Bình Ngô đại cáo công bố thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và khẳng định nền độc lập.

0,25

37

A. Phong trào Tây Sơn ban đầu nổi dậy chống chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

0,25

38

C. Phong trào Tây Sơn lật đổ các tập đoàn phong kiến cát cứ, góp phần thống nhất đất nước.

0,25

39

D. Chiến tranh giải phóng dân tộc thường nhằm lật đổ ách thống trị ngoại bang, giành độc lập.

0,25

40

B. Đoàn kết dân tộc và phát huy sức mạnh của nhân dân là kinh nghiệm nổi bật trong lịch sử đấu tranh.

0,25

ĐỀ KHẢO SÁT SỐ 2

Câu

Đáp án và giải thích

Điểm

1

C. Cuộc chiến chống xâm lược khi đất nước đã có độc lập nhằm giữ vững chủ quyền là chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

0,25

2

B. Việt Nam nằm ở vị trí kết nối phần lục địa Đông Nam Á với biển.

0,25

3

D. Thục Phán là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tần.

0,25

4

A. Sông Bạch Đằng là nơi Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán năm 938.

0,25

5

A. Ngô Quyền lợi dụng thủy triều kết hợp với trận địa cọc để tiêu diệt thuyền chiến của đối phương.

0,25

6

D. Lê Hoàn chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981.

0,25

7

B. Phòng tuyến Như Nguyệt được nhà Lý xây dựng để ngăn chặn quân Tống.

0,25

8

D. Nhà Lý chủ động đánh vào nơi chuẩn bị chiến tranh của đối phương để làm suy yếu thế xâm lược.

0,25

9

C. Trong thế kỉ XIII, quân dân nhà Trần kháng chiến chống quân Mông Cổ và quân Nguyên.

0,25

10

B. Kế sách này làm quân xâm lược thiếu lương thực và nguồn tiếp tế tại chỗ.

0,25

11

A. Bạch Đằng năm 1288 là chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên.

0,25

12

D. Hội nghị Diên Hồng thể hiện sự coi trọng ý chí đánh giặc và sức mạnh của nhân dân.

0,25

13

B. Nguyễn Huệ chỉ huy trận Rạch Gầm – Xoài Mút, đánh tan quân Xiêm.

0,25

14

D. Vua Quang Trung lãnh đạo quân Tây Sơn đánh bại quân Thanh đầu năm 1789.

0,25

15

A. Tốc độ hành quân cùng cách tiến công táo bạo tạo yếu tố bất ngờ cho quân Tây Sơn.

0,25

16

C. Thắng lợi kháng chiến góp phần giữ vững độc lập và bảo vệ bản sắc dân tộc.

0,25

17

B. Đoàn kết và lòng yêu nước giúp huy động sức mạnh nhân dân chống ngoại xâm.

0,25

18

D. Nhà Hồ lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Minh đầu thế kỉ XV.

0,25

19

A. Việc chưa xây dựng được sự đoàn kết rộng rãi là một hạn chế của nhà Hồ.

0,25

20

C. Từ năm 1858, nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

0,25

21

B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng trực tiếp chống lại ách cai trị của nhà Hán.

0,25

22

D. Trưng Nhị cùng chị là Trưng Trắc lãnh đạo cuộc khởi nghĩa.

0,25

23

A. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu chống chính quyền đô hộ nhà Ngô.

0,25

24

C. Lý Bí thành lập nhà nước Vạn Xuân sau thắng lợi bước đầu chống nhà Lương.

0,25

25

D. Nhà nước Vạn Xuân thể hiện ý thức độc lập và khát vọng xây dựng quốc gia tự chủ.

0,25

26

A. Mai Thúc Loan lãnh đạo nhân dân nổi dậy chống ách đô hộ nhà Đường.

0,25

27

B. Khởi nghĩa Phùng Hưng bùng nổ ở Đường Lâm vào cuối thế kỉ VIII.

0,25

28

C. Các cuộc khởi nghĩa thể hiện ý chí thoát ách đô hộ, giành quyền tự chủ.

0,25

29

A. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài.

0,25

30

D. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn chống quân Minh.

0,25

31

B. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại ách đô hộ của nhà Minh.

0,25

32

C. Lam Sơn thuộc Thanh Hóa, là nơi khởi nghĩa bùng nổ năm 1418.

0,25

33

D. Nguyễn Chích đề xuất chuyển hướng hoạt động của nghĩa quân vào Nghệ An.

0,25

34

A. Chi Lăng – Xương Giang làm thất bại kế hoạch đưa viện binh cứu quân Minh ở Đông Quan.

0,25

35

C. Nghĩa quân kết hợp sức ép quân sự với đàm phán, giảng hòa để quân Minh rút về nước.

0,25

36

D. Bình Ngô đại cáo tuyên bố thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

0,25

37

B. Phong trào Tây Sơn khởi phát tại vùng Tây Sơn, Bình Định.

0,25

38

A. Việc lật đổ các tập đoàn phong kiến cát cứ tạo điều kiện cho quá trình thống nhất đất nước.

0,25

39

C. Chiến tranh giải phóng dân tộc diễn ra nhằm thoát khỏi sự thống trị của ngoại bang.

0,25

40

D. Tinh thần yêu nước kết hợp nghệ thuật đánh giặc phù hợp là kinh nghiệm quan trọng của dân tộc.

0,25

Xem tất cả