Đề khảo sát
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 1
Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: .............................................................. Số báo danh: ........................
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Những thách thức trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm nào sau đây trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
A. Xóa bỏ vai trò kiểm soát nền kinh tế của nhà nước, xây dựng nền kinh tế năng động.
B. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
C. Điều chỉnh cơ chế quản lí kinh tế, xây dựng mô hình kinh tế tập trung, bao cấp.
D. Củng cố nền chuyên chính tư sản, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.
Câu 2. Việc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) và đường lối đổi mới toàn diện ở Lào (1986) thực chất là
A. quá trình hiện thực hóa mục tiêu của chủ nghĩa xã hội bằng học thuyết riêng của từng nước.
B. tiếp tục hiện thực hóa học thuyết Mác - Lênin về một hình thái kinh tế - xã hội tiến bộ.
C. thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội để phù hợp với những chuyển biến của thực tiễn.
D. thay đổi bản chất của chủ nghĩa xã hội để thích ứng với những tác động của thời đại.
Câu 3. Quá trình thành lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới diễn ra như thế nào?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa kết hợp chặt chẽ với cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
B. Tiến hành lần lượt hai cuộc cách mạng: cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và chuyển sang bảo vệ thành quả cách mạng.
D. Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 4. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là
A. hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.
B. xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lý kinh tế.
D. không bắt kịp thành tựu cách mạng khoa học – công nghệ.
Câu 5. Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản là
A. biểu hiện về sự chi phối của các công ty độc quyền.
B. quá trình các công ty vừa và nhỏ bị phá sản.
C. biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
D. sự tập trung nguồn vốn lớn vào tay các nhà tư bản.
Câu 6. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là
A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
B. lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.
C. tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
D. mở đường cho sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Câu 7. Cuộc cách mạng có ý nghĩa đặc biệt đối với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản thế kỉ XVIII là
A. Cách mạng tư sản Pháp lật đổ chế độ phong kiến và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Cách mạng Tân Hợi lật đổ triều Mãn Thanh và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Trung Quốc.
C. Duy tân Minh Trị cải cách toàn diện và đưa Nhật Bản chuyển sang con đường tư bản chủ nghĩa.
D. Phong trào độc lập ở Mĩ La-tinh làm tan rã hệ thống thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những ứng dụng thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư của các nước tư bản hiện đại?
A. Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ, nâng cao năng suất lao động.
B. Tái cơ cấu nền kinh tế, gia tăng năng suất lao động, chấm dứt sự cạnh tranh.
C. Tối ưu hóa sản xuất, tạo ra sản phẩm thông minh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
D. Cải thiện năng lực cạnh tranh, tạo ra những mô hình sản xuất kinh doanh mới.
Câu 9. “Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?
A. Nga
B. Pháp
C. Anh
D. Bắc Mỹ
Câu 10. Trong công cuộc cải cách đất nước, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Trở thành một trong những điểm đến đầu tư hấp dẫn nhất thế giới.
B. Vượt qua Mĩ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới từ năm 2010.
C. Hoàn thành được mục tiêu giải phóng dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D. Là cường quốc đầu tiên trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ.
Câu 11. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc hoàn toàn.
B. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
C. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
D. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Câu 12. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản
A. trong giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.
B. bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.
C. từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
D. từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
Câu 13. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?
A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
Câu 14. Việc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến
A. sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.
B. sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.
C. sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.
D. sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 15. Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và khó có thể giải quyết hiện nay là
A. sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.
B. sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
C. sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
D. khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
Câu 16. Khái niệm cách mạng tư sản nhấn mạnh cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo nhằm
A. Chống chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước tư sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Khôi phục chế độ phong kiến, củng cố đặc quyền quý tộc và hạn chế kinh tế hàng hóa.
C. Xóa bỏ sở hữu tư nhân, thiết lập chế độ công hữu và xây dựng xã hội không giai cấp.
D. Duy trì chế độ thuộc địa, bảo vệ độc quyền chính quốc và ngăn cản thị trường dân tộc.
Câu 17. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
C. Cách mạng Nga năm 1905 – 1907.
D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Câu 18. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949), thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1975) đã
A. đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
B. góp phần thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.
C. hiện thực hóa chủ nghĩa Mác-Lênin ở các nước mới giành độc lập.
D. đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và Chiến tranh lạnh.
Câu 19. “Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước” là biểu hiện chính của
A. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
B. chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C. kinh tế tư bản tư nhân.
D. chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Câu 20. Năm 1924, bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, đánh dấu
A. sự hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B. sự hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước chủ nghĩa tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới.
C. sự xác lập Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp.
D. sự xác lập và xây dựng mô hình nhà nước mới trên cơ sở mô hình nhà nước phong kiến.
Câu 21. Nội dung nào phản ánh khó khăn của nước Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười (1917)?
A. Chính sách Đại kinh tế của Mỹ gây sức ép nặng nề.
B. Tàn dư của chủ nghĩa thực dân mới chưa được xóa bỏ.
C. Đồng minh Tam cường chống phát xít được thiết lập.
D. Cuộc can thiệp vũ trang của liên quân 14 nước đế quốc.
Câu 22. Nhận xét nào sau đây không đúng về sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?
A. Đánh dấu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
B. Cổ vũ, lôi cuốn mạnh mẽ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh.
C. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
D. Thể hiện sự đoàn kết giữa các nước cộng hòa Xô viết đồng minh.
Câu 23. Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của Trung Quốc trong quá trình thực hiện công cuộc cải cách từ năm 1978 đến nay?
A. Thực hiện thành công chiến lược Vành đai và Con đường.
B. Có tàu đưa con người bay vào khoảng không vũ trụ.
C. Mở rộng diện tích lãnh thổ của quốc gia, dân tộc.
D. Trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí trên thế giới.
Câu 24. Ở Nga từ tháng 2 đến tháng 10 năm 1917, Đảng Bôn-sê-vích lựa chọn phương pháp đấu tranh hòa bình vì lí do nào sau đây?
A. Chủ trương đàm phán lâu dài với chính phủ lâm thời tư sản.
B. Xuất hiện những mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ Đảng Bôn-sê-vích.
C. Cần thỏa hiệp tạm thời với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.
D. Tranh thủ điều kiện thuận lợi để tập hợp đông đảo lực lượng quần chúng.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Sau sự tan rã của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu vào đầu những năm 1990, các nước xã hội chủ nghĩa còn lại như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba, và Triều Tiên đứng trước những thách thức vô cùng to lớn. Tuy nhiên, các quốc gia này đã kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện các chính sách cải cách, đổi mới sâu rộng, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm quốc gia và bối cảnh quốc tế. Trung Quốc với công cuộc cải cách mở cửa, và Việt Nam với công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu kinh tế - xã hội quan trọng, cải thiện đời sống nhân dân và nâng cao vị thế quốc tế. Các nước này vẫn duy trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản và kết hợp phát triển kinh tế thị trường với định hướng xã hội chủ nghĩa, cho thấy sự linh hoạt, khả năng thích ứng và sức sống của mô hình chủ nghĩa xã hội trong điều kiện mới."
(Trương Minh Dục (Chủ biên). Lịch sử thế giới hiện đại (1945 - 2000), NXB Giáo dục, 2004, Tr.432 - 433)
a) Các nước xã hội chủ nghĩa còn lại sau năm 1991, bao gồm Trung Quốc và Việt Nam, đã thực hiện chính sách cải cách, đổi mới để ứng phó với thách thức và đạt được thành tựu kinh tế - xã hội.
b) Việc các nước xã hội chủ nghĩa kiên định con đường xã hội chủ nghĩa và đồng thời thực hiện cải cách đã cho thấy sự linh hoạt, khả năng thích ứng và sức sống của mô hình trong điều kiện quốc tế mới.
c) Sự thành công của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam và Cải cách mở cửa ở Trung Quốc chứng minh các nước xã hội chủ nghĩa đã hoàn toàn từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản để phát triển kinh tế thị trường.
d) Thách thức cốt lõi đối với các nước xã hội chủ nghĩa sau năm 1991 là phải giải quyết mâu thuẫn không thể dung hòa giữa yêu cầu giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản và động lực phát triển kinh tế.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Không phải không có lí do mà cuộc Cách mạng Pháp được gọi là cuộc cách mạng vĩ đại. Đối với giai cấp mà cuộc cách mạng đó phục vụ, tức giai cấp tư sản, thì cuộc cách mạng đó đã phục vụ được nhiều, khiến cho cả thế kỉ XIX [...] đã trôi qua dưới dấu hiệu của cuộc Cách mạng Pháp."
(V. I. Lê-nin, Toàn tập, Tập 38, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 444)
a) Tư liệu khẳng định ảnh hưởng của Cách mạng Pháp chỉ giới hạn trong phạm vi nước Pháp.
b) Tư liệu nhấn mạnh ảnh hưởng sâu rộng của Cách mạng Pháp đối với thế kỉ XIX và sự phát triển của giai cấp tư sản.
c) Từ tư liệu có thể kết luận mọi cuộc cách mạng tư sản đều đạt mức độ triệt để hoàn toàn tương đương Cách mạng Pháp.
d) Kết hợp tư liệu với SGK, việc gọi đây là “đại cách mạng” gắn với mức độ xóa bỏ rào cản phong kiến và ảnh hưởng rộng lớn.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trước hết, đưa đất nước thoát khỏi chiến tranh đế quốc và giải phóng nước Nga khỏi “nhà tù của các dân tộc”. Sau khi Cách mạng Tháng Mười thành công, Nhà nước Xô viết đã sớm thông qua các văn kiện pháp lý và bảo đảm trên thực tế quyền dân tộc tự quyết, quyền bình đẳng và quyền được sống trong hòa bình của tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Nga; trên cơ sở đó, thiết lập và củng cố tình hữu nghị giữa các dân tộc. Chính quyền Xô viết tạo điều kiện cho hơn một trăm triệu người lao động thuộc mọi dân tộc từng bị áp bức, bị bóc lột đứng lên thực hiện vai trò làm chủ xã hội, làm chủ vận mệnh của mình."
(Theo Tạp chí Cộng sản, chuyên trang tư liệu lịch sử)
a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến tác động của Cách mạng tháng Mười đối với nước Nga Xô viết.
b) Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công, Chính phủ tư sản lâm thời vẫn tồn tại.
c) Cách mạng tháng Mười Nga đã góp phần đưa đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
d) Chính quyền Xô viết được thành lập sau Cách mạng tháng Mười đã đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân lao động.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Giai đoạn này có biểu hiện mới, tiêu biểu là sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản. Chủ nghĩa tư bản hiện đại có tiềm năng lớn về kinh tế, khoa học - công nghệ và quản lí, nhưng đồng thời phải đối mặt với khủng hoảng kinh tế - tài chính, vấn đề năng lượng, môi trường, bất ổn chính trị - xã hội và chênh lệch giàu nghèo.
(Nguồn: Tóm lược từ SGK Lịch sử 11, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 17-18)
a) Chủ nghĩa tư bản hiện đại được SGK xác định là giai đoạn phát triển từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
b) Chủ nghĩa tư bản hiện đại được đặc trưng bởi việc nhà nước tư sản thay thế hoàn toàn các tổ chức độc quyền tư nhân.
c) Đoạn trích cho thấy sức mạnh khoa học - công nghệ và quản lí có thể cùng tồn tại với những mâu thuẫn xã hội chưa được giải quyết triệt để.
d) Mức thu nhập bình quân cao ở các nước tư bản phát triển chứng minh hiện tượng khủng hoảng và bất bình đẳng xã hội đã hoàn toàn biến mất.
--------- HẾT ---------
SỞ GD&ĐT ...
TRƯỜNG THPT ...
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SỐ 2
Môn: Lịch sử
Thời gian làm bài: 60 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm được xây dựng trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử.
- Giám khảo thực hiện chấm điểm theo đúng đáp án và thang điểm đã quy định.
- Điểm toàn bài thi tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến hai chữ số thập phân theo quy định.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | B | B | C | A | A | B | C | A |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | C | B | B | D | A | B | B | B | A |
Câu | 21 | 22 | 23 | 24 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | D | A | C | D |
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm theo từng câu:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,0 điểm.
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | S | S | Đ | S | Đ |
Câu | 3a | 3b | 3c | 3d | 4a | 4b | 4c | 4d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | S | Đ | Đ | Đ | S | Đ | S |
--------- HẾT ---------





